Câu 1 : Phân tích tính trừu tượng và cụ thể của nội dung môn học kỹ thuật .Rút
ra kết luận sư phạm ?
Trả lời:
- Tính cụ thể: các chi tiết, máy các bộ phận cấu tạo, các thao tác kỹ thuật, các quy trình
mang tính cụ thể con người nhận thước được thông qua các giác quan: Nhìn, tiếp xúc
với đối tượng v.v Trong học tập thông qua việc lĩnh hội,sử dụng các sơ đồ,mô
hình,tranh ảnh,vật thật người học lĩnh hội được những nội dung mang tính chất
này.Để nhận thức được những nội dung cụ thể, người học cần có các hoạt động: quan
sát, phân tích và tổng hợp. Như vậy hoạt động dạy của giáo viên tương ứng với các
hoạt động học tập trên đây là: Hướng dẫn học sinh quan sát thông qua việc sử dụng
các phương tiện trực quan: như vẽ bảng, tranh ảnh,mô hình và các nguyên bản, mặt
khác cần hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp để lình
hội nhưng nội dung có đặc điểm này.
Việc nhận thức những nội dung cụ thể là cơ sở để nhận thức nội dung mang tính
trìu tượng: những khái niệm,những nguyên lý kỹ thuật
+ Ví dụ:Giáo viên cho học sinh trực tiếp quan sát hệ thống PLC trong xưởng thực hành,
từ đó học sinh có thể quan sát một cách chi tiết, cụ thể về hệ thống và phân tích tổng
hợp được kiến thức được học
- Tính trừu tượng: Những nội dung đã được khái quát hoá như:các khái niệm,nguyên
lý-kỹ thuật, các nguyên tắc, quy trình, quá trình.
Để lĩnh hội những nội dung trìu tượng, người học cần thực hiện các hoạt động như
quan sát, trừu tượng hoá,quy nạp hoặc diễn dịch.Hoạt động dạy của giáo viện là
hướng dẫn học sinh quan sát các sơ đồ nguyên lý…v.v dẫn dắt các hoạy động tứ duy
quy nạp hoặc diễn dịch để học sinh thuận lợi trong nhận thức nhưng nội dung này.
+ Ví dụ:giáo viên giảng về nguyên lý hoạt động của hệ thống cảnh báo đèn giao thông
ở các ngã 4 thông qua sơ đồ mạch điện và mô hình của các đồ án tốt nghiệp đã được
thực hiện.
• KLSP:
- Đánh giá đúng vai trò của trực quan trong quá trình giảng dạy.
- Biết kết hợp các phương tiện trực quan tượng trưng với các nguyên bản.
- Tùy thuộc vào kinh nghiệm của người học để có thể tổ chức các hoạt động học
học ghi nhớ, nhằm hình thành khả năng nhận thức phục vụ cho việc giải quyết các
nhiẹm vụ nghề nghiệp
!
"#$%
&' !
&(
)*+
,&'-.
)-/
)0&
,1/
&'/
&'
234
5&6
7.
,1-
)&
+Mục tiêu thái độ: Mô tả đặc trưng cho những mục tiêu ở phạm vi sở thích, tình cảm,
xúc cảm, giá trị hoặc những chuẩn mực. Nó mô tả những mong đợi về mặt hành vi khi
thể hiện sự hiểu biết và năng lực hành động, từ đó mà có thể đo lường được.
+Mục tiêu kỹ năng: Hướng vào sự làm chủ, nhuần nhuyễn khả năng vận động,
những quá trình chuyển động của cơ thể trong các hoạt động nghề nghiệp.
-Theo cấp độ nhận thức:
8
Phân chia theo mức độ trừu tượng:
9
:2
Câu 5:a. Trình bày khái niệm mục tiêu học tập;
b. Nêu các yêu cầu của phân chia mục tiêu học tập.
Trả lời:
-Khái niệm: Mục tiêu học tập là kết quả dự kiến cần đạt được, nó mô tả cái mà
người học sẽ hiểu, sẽ làm được sau khi kết thúc một quá trình học tập mà trước
đó họ chưa có được
-Các yêu cầu đối với mục tiêu học tập :
+ Trạng thái hành vi cuối có thể quan sát ở người học,có nghĩa là sau khi kết
thúc quá trình học người học có được các hành vi.
+ Tính khách thể,có nghĩa là quá trình học cần thực hiện bằng mỗi 1 đối tượng
đó.
+ Các điều kiện có nghĩa là mỗi 1 dữ liệu cho trước người học cần phải giải
quyết 1 nhiệm vụ cụ thể và phải chỉ ra trạng thái cuối có thể quan sát được.
+ Có thể đo đạc được,có nghĩa là có thể so sánh được giữa mục tiêu đặt ra với
việc thực hiện nó.
+ Các động từ hành động để mô tả hành vi chỉ biểu hiện theo 1 nghĩa.
+ Đảm bảo về cấu trúc nội dung và cấu trúc hình thức,phải chỉ ra
:MTKT,MTKN,MTTĐ.
+ Cấu trúc hình thức : chủ thể+hành động+nội dung+chuẩn mực thực hiện+điều
kiện thực hiện
Câu 6:
a. Phân tích mối quan hệ M – N – P trong tam giác sư phạm;
b. Rút ra kết luận sư phạm khi dạy học kỹ thuật.
Trả lời:
;
Bản chất phản ánh mối liên hệ mang tính qui luật giữa ba phạm trù cơ bản trong
dạy học đó là :
+ thu nhận thông tin
+ so sánh, sàng lọc ý tưởng
+ giải quyết vấn đề
VD : lấy ví dụ về 4 bài nha.
<
-Giảng bài nguyên lý hoạt động của acqui điện .
+Qua bài giảng sinh viên có khả năng hiểu được nguyên lí hoạt động của 1 số loại
acqui nói chung,ngoài ra còn
+Làm sinh viên hiểu được các linh kiện có chức năng gì,tư duy được ứng dụng của
acqui.
- Giảng bài cấu tạo của bóng đền sợi đốt
Câu 8:
a. Giải thích mối quan hệ giữa môn học phương pháp dạy học chuyên ngành với
các môn học chuyên ngành kỹ thuật, lấy ví dụ minh họa;
b. Vẽ các mô hình cấu trúc nội dung dạy học.
Trả lời :
Các môn học có cơ sở từ các khoa học chuyên ngành kỹ thuật hoặc tập hợp từ các
chuyên ngành khác nhau.
- Lý luận dạy học bộ môn kỹ thuật lựa chọn nội dung cho môn học. Việc lựa chọn nội
dung có cơ sở là cấu trúc và phương pháp luận khoa học của môn học, mục tiêu của
việc học tập và các qui luật của việc lĩnh hội. Mặt khác việc lựa chọn phương pháp dạy
học cũng bị chi phối bởi tính chất của nội dung môn học.
-Môn pp dh cn và kn dh cung ứng hệ thống cơ sở lý luận cho từng nội dung chuyên
ngành cụ thể.
- Môn học kỹ thuật cung ứng tri thức cho môn pp dh cn.
b, mô hình cấu trúc nội dung dạy học.
=
- Cấu trúc đường thẳng( phù hợp mô tả sự kiện theo biên niên sử)
- Cấu trúc hình cây( phù hợp mô tả nhiều kiểu nội dung khác nhau: khái niệm sự kiện)
b. Rút ra kết luận sư phạm cần thiết.
Trả lời :
Đặc điểm:
- Lấy người học làm trung tâm
- Vận dụng tích cực các ppdh tích cực
- Xác định mục tiêu
- Biên soạn nội dung chương trình hợp lý.
- Sự học mang tính tự giác
- Sự học mang tính tự điều khiển
- Điều kiện cho dạy học sẽ quyết định đến hiệu quả của việc học tập
- Dạy học sẽ quyết định hướng tới sự phát triển toàn diện của việc học tập.
B
Năng lực thực hiện là tổ hợp của 3 năng lực thành phần: NL chuyên môn, NL xã hội,
NL phương pháp.
KLSP:
Kết luận sư phạm:
Để thực hiện dạy học theo định hướng năng lực thực hiện.
Giáo viên cần phải:xác định rõ mục tiêu, lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức
tổ chức dạy học phù hợp với nội dung, biên soạn chương trình phù hợp.
Quá trình dạy hạn chế việc thuyết trình giảng giải, nên gợi ý để học sinh tự suy nghĩ tìm
ra vấn đề.
Giáo viên sẽ là người hướng dẫn và đánh giá.
-Người học thực sự được coi là trung tâm,do vậy họ có cơ hội để phát huy tính tích
cực,chủ động của mình.
Câu 11:
!? Trình bày quy trình và phương pháp dạy học nội dung nguyên lý;
@? Cho ví dụ minh họa về dạy học nguyên lý kỹ thuật.
Trả lời :
Phương pháp và qui trình dạy học nguyên lý :
- Hướng dẫn học sinh quan sát + giảng giải + đàm thoại + giải thích minh họa
qui nạp : người dạy đưa cái cụ thể - kết quả
ví dụ minh họa>>>>>
đưa ra câu hỏi tình huống
>>>>>>>> tổng hợp,thống nhất ý kiến
Cuối cùng là kết luận và đưa ra khái niệm đúng nhất.
- = diễn dịch :
- Đưa ra cái kết luận,khái niệm trước>>>giảng giải và giải thích cái đã có>>>>ví
dụ thực tế>>>>>các câu hỏi và nhấn mạnh lại cái đã có.
- Cả qui nạp và diễn dịch đều sử dụng các phương pháp:
+ đàm thoại nêu vấn đề,khái quát hóa,giảng thuật,VDMH
b,VD
nội dung phương pháp
khái niệm: - pp : qui nạp
Tín hiệu -VDMH :+ giáo viên đưa ra 1 số ví dụ về
Tương tự t/h tương tự
-Tín hiệu - đàm thoại nêu vấn đề: c/h 1: bạn hãy
-Liên tục nêu 1 số thông tin mà các bạn tiếp nhận
-Biến đổi được bằng các giác quan.
-Khái quát hóa+ giảng giải :
+ giáo viên giải thích các thuật ngữ: tín hiệu,liên tục,biến đổi
• Giảng thuật : giáo viên đưa ra khái niệm chính xác về tín
hiệu tương tự :’tín hiệu tương tự là tín hiệu biến đổi liên tục
theo thời gian ’
Câu 14
a. Trình bày các bước và phương pháp dạy học quy trình kỹ thuật;
b. Cho ví dụ về dạy học quy trình kỹ thuật trong môn
học chuyên ngành.
Trả lời:
A, các bước và phương pháp dạy :
- Kiểu tương tác giữa các mặt đối lập
- Kiểu xương cá.
VD :
Xét tính ổng định của hệ thống điều khiển kín:
+ Nội dung liên quan : xét tính điều khiển của hệ thống điều khiển hở
+Nội dung trọng tâm : xét tính điều khiển của hệ thống điều khiển kín
+Nội dung nâng cao: xét tính ổn định của hệ thống điều khiển tự động
.mối liên hệ của các thành phần cấu trúc:
9
+ muốn hệ điều khiển hở hoạt động thì hệ điều khiển kín phải hoạt động và có hệ số
cân bằng K=1 .
+ hệ điều khiển kín hoạt động khi hệ điều khiển hở hoạt động ở biên giới ổn định trong
vòng nyquyst.
+ hệ thống điều khiển tự động khi cả hệ thống điều khiển kín và hệ thống điều khiển hở
cùng hoạt động.
Câu 16
a. Nêu mục đích và ý nghĩa của phân tích nội dung học tập;
b. Cho ví dụ minh họa về phân tích nội dung học tập trong sách chuyên ngành được
đào tạo
Trả lời :
-Mục đích :tìm hiểu đặc điểm của nội dung :tính cụ thể,tính trừu tượng,tính đa phương
án,tính tích hợp,tính thực tiễn.
+phân tích nội dung lớn thành các đơn vị nội dung nhỏ để xây dựng cấu trúc grap của
nội dung dạy học>>biến chế nội dung dạy học.
+mối liên quan giữa cac thành phần của nội dung
+các vấn đề trong nội dung,xác định được trọng tâm của nội dung
-Ý nghĩa
+tìm ra các đặc điểm của nội dung>>xác định được phương pháp dạy học 1 cách hợp
lý.
+Phát hiện phương pháp khoa học của nội dung chuyên ngành(trật tự,cấu trúc của nội
<
-Năng lực chuyên môn:là khả năng và sự sẵng sàng thực hiện có hiệu quả nhiệm
vụ chuyên môn trên cơ sở vận dụng tri thức,khả năng thuộc về chuyên môn đào
tạo.
-Năng lực phương pháp:khả năng giải quyết các vấn đề mới nảy sinh,vấn đề có
tính chất triển vọng trên cơ sở vận dụng tri thức kỹ năng chuyên môn và
phương pháp khoa học:chuyên ngành,nghiên cứu
-Năng lực xã hội:là khả năng giao tiếp.
B,kết luận sp về dạy học định hướng năng lực thực hiện
+ cần có quan niệm ý thức triết lý mới ứng dụng cho đào tạo nghề,đào tạo theo năng
lực thực hiện.
+Nội dung đào tạo nghề cần phải ưu tiên chọn những nội dung mang tính chất ứng
dụng cao,lựa chọn kỹ thuật công nghệ phù hợp với yêu cầu của xã hội,nội dung vừa có
thể đào tạo diện rộng,chuyên sâu.
+phương pháp dạy học : chọn lựa vận dụng phương pháp học qua đó phát huy tính
tích cực ,tự giác và tự lực để hình thành năng lực thực hiện.
Câu 21
Chọn một bài dạy lý thuyết (1tiết) thuộc chuyên ngành được đào tạo và thực hiện
nhiệm vụ sau:
a. Viết mục tiêu cho bài dạy đã chọn;
b. Phân tích nội dung và lập sơ đồ Graph cho nội dung bài lý thuyết đã chọn;
c. Trình bày ý đồ sư phạm để dạy học nội dung đã chọn.
Trả lời:
_ Bài : Thiết kế hệ thống điều khiển khí nén
a) Mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài, người học có khả năng
=
-Mục tiêu kiến thức:
+ Mô tả được cấu trúc chung của hệ thống khí nén
- Mục tiêu kỹ năng:
• Lập kế hoạch bài giảng lý thuyết
>
1.ghi nhận thông tin chung về bài dạy gồm có
+ Tên môn học
+ Tên bài học lý thuyết/modun thực hành
+ Đối tượng người học
+ Số lượng người học
+ Thời lượng
2. Viết mục tiêu học tập
3. Viết nội dung học tập
- liệt kê các bài học cần thiết
- sắp xếp các nội dung lại cho hợp lý
- phân phối thời gian
-dự kiến mở đầu bài dạy
-chọn phương pháp dạy
-xác định và liết kê các phương tiện dạy-học
- xác định phương pháp kiểm tra,đánh giá thích hợp và soạn các câu hỏi
- dự kiến phần kết thúc bài dạy
- mô tả tổ chức dạy-học
Lập kế hoạch giang bài thực hành:
- Thiết kế bài giảng được thể hiện trên giáo án
- Bản hướng dẫn thực hiện
- Các tài liệu kỹ thuật kèm theo
- Xác định số lượng học sinh,số lượng trang thiết bị và vật tư
- Xác định mức độ thực hành độc lập cần thiết
- Xác định mức độ thực hành có hướng dẫn cần thiết
- Xác định xem có cần phải được thực hiện từng bức không
- Trình diễn các thao tác thực hành cho sinh viên nắm được
- Cho sinh viên học từng bước và thực hiện đúng qui trình
- Cho người học thực hành có hướng dẫn cho tới khi họ làm an toàn
- Xác định rõ đối tượng người học
- Chuẩn bị tài liệu phát tay
- Xác định các hình thức thuyết trình
- Xác định thời gian thuyết trình
- Dự kiến sự tham gia hoạt động của học sinh và thông tin phản hồi từ những câu hỏi
mà học sinh có thể đặt ra.
.Liên hệ thực tiễn:
C
Tên bài học: “ modun thu phát “
-Đối tượng người học là học sinh, sinh viên
-Chuẩn bị tài liệu phát phát tay về cấu trúc,nguyên lý,cấu tạo và cách thức hoạt động
của modun thu phát.
-Sử dụng các hình thức thuyết trình phù hợp vs bài dạy trong 1 khoảng thời gian cho
phép.
-Cho học sinh lên quan sát và chuẩn bị trước câu trả lời để trả lời những thắc mắc mà
người học đặt ra.
B, Dạy học thực hành lắp mạch logic cơ bản :
Số lượng sinh viên : 15 chia làm 5 nhóm
Chuẩn bị : giáo án,máy chiếu,tài liệu về sơ đồ mạch điện AND,OR,NOR,NOT.
+ các linh kiện : nhựa thông,boar mạch,tụ,trở,IC,
+ đồng hồ,valem,nhíp,hộp linh kiện :5 nhóm
- Phân tích nguyên lý hoạt động cho sinh viên và chỉ cho sinh viên nguyên lý trên
máy chiếu
- Làm mẫu cho sinh viên bằng cách chọn linh kiện và lắp mạch cho sinh viên chạy
thử trên valem
- Hướng dẫn từng nhóm sinh viên thực hành bằng cách hướng dẫn chọn linh
kiện,hướng dẫn lắp mạch
- Yêu cầu sinh viên lắp mạch theo tài liệu phát tay đã được phát,yêu cầu sinh viên
làm nhiều lần theo nhóm trước khi cho sinh viên thực hành độc lập
- Nhận xét hoạt động của sinh viên:kết quả,chất lượng
hút bộ phận định tâm tiếp
xúc với puli,từ đó momen
từ động cơ sẽ được truyền
tới máy nén thống qua
dây dẫn động làm máy
nén hoạt động.
Dòng điện kích
từ(hướng đi, chiều lực
từ)
2 Puli Là bộ phận dẫn động
trung gian giúp truyền
momen từ động cơ tới
máy nén.sau khi nhận đk
momen từ dây
dẫn(curoa).Nhưng ở chế
độ chờ.
Chất liệu puli.
3 Bộ phận
định tâm
Bộ phận dẫn động trực
tiếp tới trục máy nén,được
đóng ngắt bởi lực từ sinh
ra từ Stato.
Được hút bỏi lực từ.
4 Dây dẫn
động
Giúp truyền lực,momen từ
động cơ tới puli.
Chất liệu của dây dẫn,
kiểm tra hư hỏng
+Giữa các ý các phần phải có sự dẫn dắt,móc nối với nhau để tạo nên một hệ thống các
khái niệm được sắp xếp một cách logic.
Câu 27:
a. Phân tích ưu, nhược điểm và yêu cầu sử dụng đối với bảng viết. Lấy ví dụ
minh họa;
b. Phân tích công dụng và yêu cầu sử dụng đối với mô hình. Liên hệ thực tiễn.
Trả lời:
8
Ưu nhược điểm của bảng viết:
• Ưu điểm:
-giáo viên có thể xây dựng từng ý chính của bài giảng dạy trên bảng từ bước một
trong khi vừa dùng lời giảng chi tiết.
-bảng phấn luôn có sẵn, không đòi hỏi tài nghệ đặc biệt.
-bảng phấn rẻ tiền, có thể vẽ, sửa đổi hoặc thêm bớt một cách dễ dàng.
• Nhược điểm:
+ to,cồng kềnh,không di chuyển được.
+vị trí cố định,không thích hợp cho tất cả mọi người vì ko thể thay đổi chiều cao và
kích thước của bảng
+bụi phấn gây ảnh hưởng ko tốt tới sức khỏe của người giáo viên
Công dụng, yêu cầu sử dụng đối với mô hình:
• Công dụng:
-làm đối tượng quan sát thay cho mô hình.
-làm đối tượng nghiên cứu ( thực nghiệm hay suy diễn) về nguyên hình.
-khắc phục một số khó khăn về giới hạn như: kích thước, khó khăn trong tìm kiếm,
hình thành các khái niệm trừu tượng, bổ sung cho tư duy trừu tượng, tìm ra bản chất
đối tượng.
-cho phép biến đổi kết quả từ mô hình thành kết quả tương ứng về nguyên hình.
• Yêu cầu sử dụng:
-thích hợp với mục đích học tập và thời gian giảng dạy
-có cần thiết hay không? Hay có thể vận dụng vật thật
+ mầu sắc phù hợp hài hòa
+ đảm bảo an toàn , không độc hại
Tính thẩm mĩ:
+ cân xứng hài hòa
+kích thích tính yêu nghể hứng thú khi sd
Tính khoa học kĩ thuât:thuận lới cho việc sd và chuyên chở, đảm bảo tính vững chắc
Tính kinh tế: số lượng ít,chi phí nhỏ nhưng hiệu quả cao; chi phí bảo quản thấp.
Câu 28
a. Phân tích những trọng điểm cần phải quan sát trong quá trình dự giờ. Lấy ví
dụ minh hoạ;
b.Trình bày kỹ thuật đưa và nhận thông tin phản hồi, lấy ví dụ minh họa.
Trả lời:
Trả lời:
- Nội dung: +/ Đúng hay sai.
+/ Hệ thống không?, logic không?
- Phương pháp:
+/ Đàm thoại
+/ Thuyết trình
+/ Làm mẫu
Quy trình thực hiện đúng hay không?
Tác phong của giáo viên?
- Tính tích cực của giáo viên trong quá trình dạy học
- Nguyên tắc dạy học:
+/ Trực quan
+/ Vừa sức
;