LỜI NÓI ĐẦU
Để đáng giá quá trình học tập, đào tạo tại trường, gắn liền lý thuyết và
thực hành, giúp cho sinh viên ra trường vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
sản xuất. Được sự phân công của bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng, khoa Lâm
học, Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp và Ban lãnh đạo Công ty lâm
nghiệp Con Cuông tôi thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng quản lý rừng của Công ty lâm nghiệp Con Cuông,
tỉnh Nghệ An trên cơ sở Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam”
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Điều
tra Quy hoạch rừng, Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ phòng kỹ thuật Công
ty lâm nghiệp Con Cuông. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn
Thị Bảo Lâm.
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể thầy
cô giáo trong bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng và TS. Nguyễn Thị Bảo Lâm
nói riêng và toàn thể thầy cô giáo, cán bộ trong trường Đại học Lâm nghiệp
nói chung cùng với Ban lãnh đạo Công ty lâm nghiệp Con Cuông đã tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành bản khoá luận này. Do trình độ, thời gian và năng lực
của bản thân còn hạn chế, nên trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi
những thiếu sót . Vậy tôi kinh mong được sự bổ sung góp ý của thầy cô giáo
và các bạn đọc để bản khoá luận hoàn thiện tốt hơn:
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 15 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Trần Xuân Nghiêm
ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta đã biết rừng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Rừng cung cấp các loại gỗ, củi dùng để xuất khẩu và các hàng
công mỹ nghệ….Ngoài việc cung cấp lâm đặc sản rừng còn có vai trò bảo vệ
môi trường, duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn nguồn gen cũng như các tác
dụng khác nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của con người.Lúc sinh
môi trường tự nhiên và xã hội.
Nhằm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu về kinh tế vừa thoả mãn được lợi
ích về môi trường và xã hội vì vậy muốn đạt được mục Tiêu quản lý sử dụng
bền vững tài nguyên thì chúng ta cần phải nắm được thực trạng quản lý rừng
một cách chính xác. Qua đó đưa ra những biện pháp tác động, quản lý sử
dụng một cách hợp lý.
Trong những năm qua Công ty lâm nghiệp Con Cuông đã có những
hoạt động tích cực nhằm quản lý sử dụng các nguồn tài nguyên rừng một cách
bền vững và hợp lý, trong công tác điều tra đánh giá tài nguyên rừng đã được
Công ty đặc biệt quan tâm. Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu
“Đánh giá thực trạng quản lý rừng của Công ty lâm nghiệp Con Cuông,
tỉnh Nghệ An trên cơ sở Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam”
nhằm phần nào đánh giá thực trạng quản lý rừng của Công ty và từ đó đề xuất
phương hướng phát triển, quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng trên
địa bàn. Đánh giá thực trạng rừng trên cơ sở quản lý rừng bền vững của Việt
Nam làm một công việc hết sức quan trọng, đòi hỏi những người công tác này
cần phải có sự đầu tư về thời gian, công sức và kiến thức cũng như kinh
nghiệm trong ngành vì vậy trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp với nhân
lực và thời gian có hạn đề tài tiến hành trên địa bàn của Công ty trên cơ sở kế
thừa số liệu sẳn có kết hợp với điều tra sơ bộ ngoài thực địa, thông qua công
tác phỏng vấn cán bộ Công ty và các ban ngành liên quan nhằm góp phân đề
xuất quản lý rừng một cách bền vững và tạo ra thương hiệu trên thị trường:
3
PHẦN I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Một số nhận thức về quản lý rừng bền vững
Khái niệm về quản lý rừng bền vững đã được hình thành từ đầu thế kỷ
thứ 18. Ban đầu chỉ chú trọng đến khai thác, sử dụng gỗ được lâu dài, liên tục.
Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế, xã hội quản
lý rừng bền vững đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh
- Sự suy giảm rừng thế giới
+ Diện tích rừng trên thế giới vào cuối thập kỷ 20 vào khoảng 4,06 tỷ
ha, chiếm khoảng 32% diện tích tự nhiên toàn thế giới.
+ Phân bố theo vùng nhiệt đới và ôn đới như sau:
Đơn vị tính: triệu ha
Diện tích tự
nhiên
Diện tích rừng
Diện tích %
Toàn cầu 12.760 4.060 100,00
Các nước nhiệt đới 5.790 1.730 42,60
Các nước ôn đới 6.970 2.330 57,40
+ Sự suy giảm độ che phủ trong vòng 10 năm (1980-1990), nếu lấy
mốc độ che phủ của năm 1980 là 100% thì độ che phủ đã thay đổi như sau:
%
106
104
102
100 Các nước phát triển:101
98 Toàn cầu:98,2
96
94 Các nước đang PT:95,3
92
90
88
86
1980 1990
+ Hiệu ứng gây tác hại do suy giảm độ che phủ rừng
* Mưa Axit tăng lên
* Khí hậu toàn cầu ấm lên
6
1.3 Các tư liệu và các công trình nghiên cứu ở Việt nam
1.3.1 Sự suy giảm rừng Việt nam
- Thay đổi theo các thời kỳ
Năm Diện tích rừng (100ha) Độ che phủ (%)
1943
1976
1980
1985
1990
1995
2000
2005
14.000
11.169
10.608
9.892
9.175
9.302
10.916
12.100
43,0
33,8
32,1
30,0
27,8
28,2
33,2
36,1
- Nhu cầu gỗ công nghiệp cho nội địa và xuất khẩu ngày một tăng
kinh nghiệm để hoàn thiện bộ tiêu chuẩn này cho phù hợp với thực tế.
Tài liệu này áp dụng trong điều kiện Việt Nam trên cơ sở những
nguyên tắc dưới đây:
1.Chứng chỉ được thực hiện trên cơ sở các chủ rừng tự nguyện đề nghị
cơ quan chứng chỉ rừng đánh giá cấp chứng chỉ. Tiêu chuẩn FSC Việt
Nam được áp dụng để cấp chứng chỉ rừng sản xuất là rừng tự nhiên và
rừng trồng.
2.Sau khi được FSC công nhận, Tiêu chuẩn FSC Việt Nam được tất cả
những tổ chức sử dụng khi đánh giá cấp chứng chỉ rừng ở Việt Nam.
3.Tiêu chuẩn FSC Việt Nam có thể được sử dụng để đánh giá trong các
chương trình cải thiện quản lý rừng cũng như chứng chỉ rừng theo giai đoạn.
4.Tiêu chuẩn FSC Việt Nam cũng có thể được áp dụng cho quản lý các
loại rừng cung cấp các lâm sản ngoài gỗ và rừng cung cấp các dịch vụ khác.
5.Tiêu chuẩn FSC Việt Nam cần được coi là đồng bộ, thống nhất, và
không có tiêu chuẩn nào được ưu tiên theo trình tự sắp xếp.
6.Để được cấp chứng chỉ, Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ
rừng (kế tục NWG) và những tổ chức chứng chỉ đã được FSC uỷ quyền
không đòi hỏi chủ rừng phải đáp ứng đầy đủ và hoàn chỉnh Tiêu chuẩn FSC
Việt Nam. Tuy nhiên, nếu chủ rừng có những vi phạm đối với bất kỳ Tiêu
chuẩn nào thì thường không được cấp chứng chỉ hoặc bị thu hồi giấy chứng
chỉ đã cấp.
8
7.Tiêu chuẩn FSC Việt Nam cần được sử dụng phối hợp với luật pháp
quốc gia và quốc tế, với những chính sách, qui trình, hướng dẫn của FSC đối
với những tổ chức chứng chỉ.
8.Tiêu chuẩn FSC Việt Nam cần được sử dụng một cách đồng bộ với
luật pháp quốc gia và quốc tế cũng như những quy định và hướng dẫn
chung của FSC quốc tế.
9.Rừng trồng trên diện tích chuyển đổi từ rừng tự nhiên sau tháng 11
năm 1994 thông thường sẽ không đạt tiêu chuẩn để được cấp chứng chỉ trừ
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Giới thiệu các tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững của Việt Nam
2.3.2. Phân tích các điều kiện cơ bản và tình hình quản lý tài nguyên
rừng trên địa bàn nghiên cứu
2.3.3. Đánh giá hiện trạng quản lý rừng của Công ty trên cơ sở
10
- Tự đánh giá quản lý rừng của Công ty theo các mức độ thực hiện khác
nhau
- Tham khảo các cơ quan hữu quan theo các câu hỏi định hướng dựa
trên các Tiêu chuẩn, tiêu chí quản lý rừng bền vững
- Nhóm đánh giá tiến hành khảo sát hiện trường về các hoạt động quản
lý rừng của Công ty và đánh giá
- Phân tích những khiếm khuyết trong quản lý rừng của Công ty
- Đề xuất những biện pháp khắc phục trong quản lý rừng của Công ty
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1.Thu thập tài liệu, số liệu làm cơ sở cho việc đánh giá
- Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn như về
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội môi trường cũng như tình hình quản lý sử
dụng đất đai của Công ty
- Hiện trạng sử dụng đất đai tài nguyên rừng
Biểu 01: Hiện trạng sử dụng đất đai tài nguyên rừng
TT Hạng mục Diện tích Tỷ lệ % Ghi chú
Tổng diện tích tự
nhiên
I Đất lâm nghiệp
1 Đất có rừng
1.1 Rừng tự nhiên
1.1.
1
Trạng thái IIIa2. IIIa3
2
của lâm trường.
- Bước 4: Tiến hành đo đếm trong ô tiêu chuẩn:
+Việc chọn và lập ô tiêu chuẩn phải đảm bảo các ô có đủ điều kiện bảo vệ tốt,
tránh được các tác động bên ngoài.
+ Đo đếm các nhân tố điều tra lầm phần tuân theo quy trình điều tra cây gỗ,
điều tra cây tái sinh và mô tả tài nguyên rừng đã ban hành sử dụng. Để xác định cây
tái sinh tiến hành điều tra trên ô thứ cấp 25m
2
(5x5m), 6 ô thứ cấp/1ô tiêu chuẩn. lập
theo phương pháp: 4 ô nằm ở 4 góc của ô tiêu chuẩn và 2 ô còn lại nằm ở giữa ô tiêu
chuẩn.
Biểu 02: Phiếu điều tra tầng cây cao
Số thứ tự ôtc Hướng dốc Ngày điều tra
Diên tích ôtc Độ dốc Người điều tra
Trạng thái rừng Thực bì Loại đất
Lô Khoảnh
TT Loài cây D1.3(cm) H(m)
Sinh
trưởng
ĐT NB TB Hvn Hdc
Phiếu điều tra cây tái sinh
Số thứ tự ôtc Hướng dốc Ngày điều tra
Diên tích ôtc Độ dốc Người điều tra
Trạng thái rừng Thực bì Loại đất
Lô Khoảnh
12
Biu 03: Biu iu tra cõy tỏi sinh
TT Tờn
loi
s
Tt Khỏ TB Kộm
Rt
kộm
- Theo cỏc vn bn ca c quan v cỏc quyt nh ó ký
Biu 05: Tng hp phỏt hin yu kộm trong qun lý rng ca Cụng ty
thụng qua tham vn trc tip mt s c quan hu quan
chớ Tiờu
ch s
Mc hin thc
Nhn xột v xut
sa cha ca cỏc c
quan c thm nh
Tờn
im
s
Tt Khỏ TB Kộm Rt kộm
-Nhng phng vn trờn hin trng theo cỏc cõu hi bỏn nh hng
Biu 06: Biu tng hp ỏnh giỏ thc trng qun lý ca on ỏnh
giỏ trờn c s quan sỏt hin trng v phng vn cỏn b ca Cụng ty
Tiờu chớ
ch s
im thc hin Mụ t v xut bin
phỏp khc phc ca
on ỏnh giỏ
Tờn
im
s
8,6-
10
+ Mô phỏng tương quan D
1,3 –
H
vn
: Sử dụng phương trình
H
vn
= a + blogD
1,3
- Phát hiện thuân lợi, khó khăn trong quản lý rừng của Công ty sử dụng
phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức trong quản lý
rừng của Công ty (SWOT)
- Tự đánh giá quản lý rừng của Công ty sử dụng bảng câu hỏi bán định
hướng đã lập sẵn theo các tiêu chuẩn, tiêu chí quản lý rừng bền vững
- Kết quả tổng hợp phát hiện các yếu kém trong quản lý rừng của Công
ty trên cơ sở tham vấn các cơ quan hữu quan
-Tham vấn các cơ quan hữu quan sử dụng bảng câu hỏi bán định hướng
đã lập sẵn theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững
-Đánh giá hiện trường quản lý rừng của Công ty của đoàn đánh giá trên
cơ sở khảo sát hiện trường và phỏng vấn trực tiếp Công ty. Phỏng vấn và
đánh giá cũng theo bảng câu hỏi đã lập sẵn theo tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý
rừng bền vững
-Những yêu cầu khắc phục và đề nghị sửa chữa của đoàn đánh giá
PHẦN III
14
ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên.
3.1.1. Vị trí địa lý.
Công ty lâm nghiệp Con Cuông là Công ty được xác nhập từ 2 lâm
Khu vực Công ty lâm nghiệp Con Cuông quản lý nằm về phía Tây
Nam huyện Con Cuông thuộc lưu vực khe Mọi, khe Choăng. Địa hình tương
đối phức tạp, có nhiều núi cao hiểm trở, khe suối, lắm thác ghềnh, nghiêng
dần theo hướng Tây Nam - Đông Bắc. Phía Tây có đỉnh núi cao như: Pù Càn
1.077
m
; Phía Nam có các đỉnh núi cao như: Pù Nóng 1.220
m
, Pù Loòng
1.332
m
, độ cao trung bình 800
m
, độ dốc bình quân
0
. Toàn khu vực có 3 tuyến
đường ô tô chính được nối với quốc lộ 7. Hiện nay tuyến đường từ thị trấn
vào thác Kèm đã được trải nhựa, các tuyến còn lại đang nâng cấp nhưng
đường vẫn dốc và hẹp đi lại khó khăn.
15
Với điều kiện địa hình như vậy là điểm bất lợi cho việc tổ chức sản
xuất, đặc biệt là khâu khai thác rừng, bố trí mạng lưới đường vận xuất hàng
hoá lâm sản và nâng cao đời sống mọi mặt cho cư dân trong khu vực.
3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng.
Theo kết quả điều tra lập địa khu vực Công ty có các loại đất chính sau:
- Feralít mùn: phân bố ở độ cao từ 700
m
trở lên, chiếm 14,0% diện tích
lâm trường, phần lớn các diện tích đều còn rừng che phủ. Đặc trưng của loại
đất này là quá trình tích luỹ mùn tăng, quá trình Feralít giảm.
C. Nhiệt độ trung bình 22,5
o
C,
độ ẩm không khí tương đối bình quân 87,6%.
16
- Lượng mưa bình quân năm 1.179
mm
, cao nhất 2000
mm
tập trung vào
tháng 8, 9 và thấp nhất 400
mm
vào tháng 4-6.
b. Thuỷ văn
Khu vực Công ty quản lý nằm trên 2 lưu vực khe Mọi và khe Choăng,
địa hình có nhiều núi cao, khe nuí, thác ghềnh hiểm trở. Các hệ thủy cung cấp
nước sản xuất và sinh hoạt cho xã Lục Giã, Châu Khê. Hạ lưu khe Choăng
lòng rộng 20
m
-30
m
, lưu lượng nước khá ổn định nhưng có nhiều thác ghềnh
nếu được cải tạo thì có thể trở thành đường vận chuyển thủy, đặc biệt vào
mùa mưa.
Với những đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn trên đây, trong sản xuất và
kinh doanh cần phải chú ý phòng chống cháy rừng, xác định mùa vụ, chọn
giống cây trồng và vật nuôi cho phù hợp.
3.1.5. Tài nguyên rừng
a. Diện tích các loại đất đai
Theo tài liệu, kết quả rà soát dự án 661 của Đoàn điều tra quy hoạch
khai thác phải tận dụng khai thác cả ở rừng phòng hộ và rừng trồng.
- Hệ động vật .
Địa phận Công ty lâm nghiệp Con Cuông quản lý nằm trọn trong vùng
đệm của vườn quốc gia Pù Mát, có độ che phủ của rừng cao nên hệ động vật
ở đây còn tương đối phong phú. Các loài hiện đang có số lượng nhiều là: Lợn
rừng, Trăn đất, Dúi, Cầy, Hoẵng, Mang, chim, Gà. Đặc biệt là khu vực rừng
phòng hộ tiếp giáp với vùng lõi của vườn quốc gia Pù Mát là sinh cảnh phân
bố của nhiều loài như: Khỉ, Gấu, Sao la…Tuy nhiên tình hình săn bắn động
vật trái phép của các bản làng sống trong và ven rừng đã diễn ra trong một
thời gian dài làm suy giảm nghiêm trọng số lượng nhiều loài động vật, ảnh
hưởng xấu đến đa dạng sinh thái của khu vực cũng như khả năng tái sinh của
cây rừng. Trong những năm qua dưới sự hỗ trợ của dự án lâm nghiệp xã hội
và bảo tồn thiên nhiên Nghệ An (SFNC) đã nâng cao được ý thức bảo vệ
động vật rừng cho đồng trên địa bàn.
3.2. Đặc điểm, kinh tế, xã hội
18
3.2.1. Dân tộc, dân số và lao động
Theo tài liệu của Công ty quản lý và phòng dân số kế hoá hoá gia đình
huyện Con Cuông tính đến thời điểm năm 2004 thì trên địa bàn 3 xã lâm
trường quản lý có 3 dân tộc chính: Dân tộc Thái chiếm 68.2%, dân tộc Kinh
chiếm 18.6%, dân tộc Đan Lai chiếm 13.2% với tỷ lệ tăng dân số bình quân
hàng năm 1.95%. Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty là104 người.
Trên địa bàn Công ty có 3.711 hộ và 17.685 khẩu. Tổng số người trong
độ tuổi lao động 6.346 người chiếm 35,9% dân số, trong đó số lao động tham
gia hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp chiếm trên 95,6%, còn lại tham gia
các ngành nghề khác. Số lao động liền kề là 3.716 người, chiếm 58,6%. Đây
là nguồn lao động dồi dào phục vụ cho lâm trường theo mùa vụ.
Diện tích đất canh tác nông nghiệp ít, tỷ lệ tăng dân số đang còn cao,
ngành nghề chưa phát triển, lực lượng lao động dồi dào có khả năng cung cấp
cho sản xuất lâm nghiệp theo mùa vụ hoặc từng khâu công việc. Tuy nhiên
sửa hàng năm phục vụ vận chuyển lâm sản và lưu thông hàng hoá.
+ Tuyến khe Choăng - khe Nóng dài 19
km
chủ yếu phục vụ dân sinh,
đường đất ô tô mới đi được 14
km
từ đường quốc lộ 7 vào bản Bu, đoạn còn lại
chỉ là đường mòn nhiều đoạn đi theo suối, đi lại rất khó khăn, đặc biệt là vào
mùa mưa. Khe Choăng và khe Bu có thể vận chuyển bằng đường thuỷ vào
mùa nước lớn.
+ Ngoài ra còn có một số đường nhánh (tuyến khe Nóng A, khe Nóng
B dài 5
km
, tuyến khe Xộc 3,5
km
, tuyến khe Chạc Cáu dài 3
km
) vận chuyển cũ
lâu ngày không sử dụng nên chất lượng kém đi lại khó khăn.
- Về cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị có một xưởng xẻ, một xưởng
chế biến bột giấy. Hiện nay lâm trường đang đầu tư để xây dựng mới, nâng cấp,
sửa chữa các trạm quản lý bảo vệ rừng (Trạm khe Bu, trạm khe Nóng 2 ).
Hầu hết các xã đều có điện lưới quốc gia để dùng, còn lại một số bản
như: Trung Chính, Tân Lập, Bản Bu, Bản nóng…vẫn chưa có điện lưới để
dùng mà chỉ dùng đèn dầu và điện tự phát. Chính vì vậy những thông tin
đường lối chính xách của Đảng và Nhà Nước rất khó đến được với dân bản
cũng như nhu cầu về giải trí của người dân rất hạn chế
3.3 Các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu
3.3.1 Sản xuất nông nghiệp
Gắn liền với việc thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của
+ Diện tích rừng, đất rừng khoán cho hộ gia đình, công nhân đã đạt
mức ổn định 8.449ha.
+ Sản xuất 100.000 cây giống trồng rừng và cây ăn quả cho các xã trên địa bàn.
+ Sản lượng khai thác hàng năm từ 1.200 – 1.500m
3
.
+ Chế biến gỗ xẻ 300m
3
/năm, dăm giấy 2.000tấn/năm.
Những thành tựu trên đã phần nào đã thúc đẩy, kích thích người dân
tham gia làm nghề rừng. Vì vậy mà thu nhập của bà con trong vùng từ sản
21
xuất lâm nghiệp đã được tăng lên đáng kể, bình quân 350.000đồng/lao
động/tháng góp phần cải thiện đời sống của nhân dân trên địa bàn.
Hiện nay trong lâm trường có 10 vườn ươm lớn nhỏ, trong đó có một
vườn ươm được xây dựng đủ tiêu chuẩn, bình quân sản xuất 0.5-1 triệu cây
giống các loại có chất lượng tốt phục vụ cho trồng rừng trên địa bàn.
Công tác giao đất, khoán rừng cơ bản đã được hoàn thành và đi vào ổn
định. Những khu vực dễ bị tác động, gần khu dân cư, đường giao thông được
giao khoán cho các hộ gia đình còn lại giao cho các trạm quản lý bảo vệ rừng.
Với truyền thống thi đua lao động sản xuất, vì sự nghiệp bảo vệ xây
dựng và phát triển vốn rừng, sau 6 năm thực hiên dự án 327 với những thành
tích đã đạt được trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình dự án,
lâm trường vinh dự được Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen. Đặc biệt
trong hơn 10 năm đổi mới với những thành tích vượt trội dành được trên các
lĩnh vực, lâm trường và đồng chí Lài nguyên giám đốc đã được Đảng, nhà
nước Việt Nam phong tặng danh hiệu cao quý: Đơn vị Anh Hùng và Anh
Hùng Lao Động vào năm 1993.
3.3.4 Ngành nghề khác
Trên địa bàn Lâm trường có một số ngành nghề khác như đan lát, dệt
bảo vệ và phát triển rừng chưa cao do đó công tác quản lý và bảo vệ rừng còn
gặp nhiều khó khăn.
-Do phong tục tập quán chăn thả rông trâu bò của bà con các dân tộc
chưa được chấm dứt còn gây không ít khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ
rừng. Đặc biệt là công tác trồng rừng và khoanh nuôi rừng.
-Tập quán canh tác còn nghèo nàn, chưa có điều kiên, nhận thức về
thay đổi cơ cấu loại cây trồng cho năng suất cao, cải tạo đất Do vậy năng
suất chất lượng trồng rừng còn thấp, hiệu quả kinh tế không cao.
-Cán bộ kỷ thuật còn thiếu và hạn chế về nghiệp vụ lâm nghiệp xã hội
-Cơ chế chính sách về rừng chưa đồng bộ, vốn đầu tư cho bảo vệ,
khoanh nuôi rừng, thời gian ngắn nên người dân chưa thực sự an tâm đầu tư
xây dựng và phát triển rừng.
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
23
4.1 Hiện trạng sử dụng đất đai và cấu trúc rừng của Công ty lâm nghiệp
Con Cuông
4.1.1 Hiện trạng sử dụng đất đai và trữ lượng các loại rừng của Công ty
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá là tiềm năng phản ánh hiệu
quả sản xuất kinh doanh tài nguyên rừng của Công ty .
Theo kết quả điều tra của đoàn điều tra tỉnh Nghệ An do Hoàng Đình
Soa thống kê ngày 30/03/2006.
Biểu 01: Hiện trạng sử dụng đất đai của Công ty lâm nghiệp Con Cuông
TT
Hạng mục
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
%
Ghi chú
vườn quốc gia Pu Mát vì vậy nhiệm vụ chính của Công ty là phòng hộ bảo vệ
cho vườn quốc gia Pu Mát và sản xuất. Do vậy diện tích đất lâm nghiệp chiếm
hầu hết diện tích đất tự nhiên do Công ty quản lý cụ thể là: Trong tổng số
8451 ha đất tự nhiên có tới 8339,9 ha đất có rừng chiếm 98,7%. Diện tích
rừng phòng hộ 3636 ha chiếm 43,3% diện tích đất lâm nghiệp và diện tích
rừng sản xuất là 4703,9 ha chiếm 55,4% diện tích đất lâm nghiệp. Trong đó
rừng của Công ty quản lý bao gồm nhiều trạng thái rừng khác nhau nhưng chủ
yếu bao gồm nhiều trạng thái rừng khác nhau như: Trạng thái rừng giàu
(IIIA3), trạng thái rừng trung bình (IIIA2), trạng thái rừng nghèo (IIIA1), còn
lại là trạng thái rừng non, rừng hổn giao (gổ, tre nứa) và rừng tre nứa:
Trong đó rừng giàu có các loại gỗ có giá trị như: Táu, Sến, Chò nâu,
Giổi, Vàng tâm thành phần loài rất đa dạng và phong phú, trữ lượng các loại
rừng này là 204,9m
3
/ha. Nhưng diện tích rừng giàu này ngày càng bị suy giảm
một cách đáng kể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhưng nguyên nhân
chủ yếu là do khai thác quá lạm dụng vốn rừng, và việc khai thác của cộng
đồng dân cư trên địa bàn do cuộc sống người dân chủ yếu dựa vào rừng, diện
tích đất nông nghiệp ít. Tuy nhiên nhờ công tác bảo vệ của Công ty tương đối
tốt vì thế diện tích rừng giàu vẫn được duy trì.
Công tác bảo vệ rừng tương đối tốt nên độ che phủ của rừng tự nhiên
lớn song Công ty đang ngày càng cố gắng nhằm đem độ che phủ của rừng
ngày càng lớn hơn nữa thông qua công tác trồng rừng. Trong những năm qua
nhờ có sự đầu tư của nhiều dự an như: Dự án 661 . 327 Công ty đã tiến
hành trồng mới 1230,3 ha chiếm 14,7% tổng diện tích tự nhiên của Công ty.
Trong đó các loài cây được trồng chủ yếu là: Keo, Bồ đề ,lát, Mét, Vạng
trứng loài cây được trồng nhiều nhất là Bồ đề và Mét. Rừng bồ đề nhằm
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy, ván ép. Rừng mét có nhiệm vụ
25