hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cp xây dựng cầu đường hoàng anh gia lai - Pdf 13



LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập tổ chức thương mại thế giới là chúng ta đã bước vào sân chơi kinh
tế chung của thế giới. Vì thế, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp
nói riêng không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt, cũng như sự thay thế tất yếu. Cho
nên để giữ vững vị trí của mình trên thương trường thì các doanh nghiệp xây lắp
phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, áp dụng kỹ
thuật tiên tiến…và cái quan trọng nhất đó là hạ được giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận.
Muốn như vậy các doanh nghiệp xây lắp phải lập kế hoạch sản xuất cho phù
hợp và bám sát thực tế. Thông qua công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá
thành sản phẩm xây lắp sẽ giúp cho nhà quản trị biết được thực tế kế hoạch sản xuất
kinh doanh. Từ đó, đề ra các biện pháp kinh tế hữu hiệu để giảm chi phí một cách
hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vì vậy, xuất phát từ vai trò quan trọng của hạch toán chi phí xây lắp và tính
giá thành sản phẩm xây lắp, trong thời gian thực tập bằng những lý thuyết đã học ở
nhà trường kết hợp với viêc tìm tòi học hỏi tại Công ty CP xây dựng cầu đường
Hoàng Anh Gia Lai em đã tìm hiểu đề tài “Hạch toán chi phí xây lắp và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia lai”
làm chuyên đề báo cáo thực tập của em.
Nội dung gồm 3 phần:
- Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phần II: Thực tế công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia lai.
- Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường
Hoàng Anh Gia lai.
 !!"
!#

liệu, động lực) .
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình thi công công trình.
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số
tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh số trích theo tỷ lệ trên tổng
số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong thi công công trình.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho quá trình thi công công trình.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền dùng cho
quá trình thi công công trình ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách,
hội họp, …
#$$%&'()'./+*+01+23/
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loại nguyên vật
liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các
khoản phụ cấp của công nhân trừ công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên sản
 !!"
!4


xuất chung,…. Các khoản phụ cấp lương tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động
thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục này.
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm
thời sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sản
xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như:
+ Chi phí nhân viên quản lí đội sản xuất gồm lương chính, lương phụ và các
khoản tính theo lương của nhân viên quản lí đội (bộ phận sản xuất).

- Chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng: chi
phí giai đoạn này bao gồm: chi phí tháo dỡ công trình tạm, chi phí thu dọn vệ sinh,

2. Giá thành sản phẩm
2.1. Khái nim:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy
định. Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giao laị công việc có thiết
kế và dự toán riêng, có thể là công trình hay hạng mục công trình.
2.2. Phân loại
$$#%&'()'?@.01A+B&@*61
- Giá thành dự toán: Là loại giá thành được xây dựng dựa trên các dự toán về
CPSXXL và các dự toán về chi phí SXXL được dựa vào mức tiêu hao về NVL,
NC… và đơn giá của NVL, NC…tùy thuộc vào từng vùng và lãnh thổ do Nhà nước
quy định. Giá thành dự toán được lập trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của
ngành.
Giá thành dự
toán xây lắp
=
Giá trị dự toán của công
trình, hạng mục công trình

Lợi nhuận
định mức

Thuế GTGT
đầu ra
- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự toán
gắn với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp, thể hiện mục tiêu phấn đấu hạ giá thành
sản phẩm của Doanh nghiệp.

Nhiệm vụ đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong
các doanh nghiệp xây lắp là:
- Thực hiện các tiêu chuẩn chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
sách kế toán phải phù hợp với quy định của Nhà nước, các chuẩn mực cũng như chế
độ kế toán.
- Xác định được đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm xây lắp dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí xây lắp theo đúng đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất.
- Tính toán chính xác giá thành thực tế của đối tượng tính giá thành và thường
xuyên kiểm tra tình hình thực hiện công tác tính giá thành của doanh nghiệp.
- Định kỳ tổ chức phân tích chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp của
doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho ban quản lý, giúp nhà quản trị
đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và phù hợp với đặc điểm ngành nghề
kinh doanh.
3.2. Mối quan h
Chi phí sản xuất là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất (một kỳ nhất
định). Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí kết tinh trong một khối lượng sản
phẩm, một công việc. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu
hiện mặt kết quả. Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, chúng giống nhau về
 !!"
!C


chất là hao phí lao động và lao động vật hoá nhưng do chi phí bỏ ra giữa các kỳ
không đều nhau nên giữa chi phí sản xuất và giá thành khác nhau về lượng.
II. Hạch toán chi phí xây lắp:
1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí xây lắp:
1.1. Đối tượng:

TK 621- Chi phí NVLTT.
TK này dùng để phản ánh các chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động
xây, lắp, sản xuất sản phẩm,…của DN xây lắp.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 621:
Nợ TK 621 Có
yyt uhhj
-Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp
-Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không
hết nhập kho, trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu để
tính giá thành
Tài khoản này không có số dư cuối kì
c. Nguyên tắc hạch toán:
Đối với chi phí nguyên vật liệu có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục
công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
Đối với chi phí nguyên vật liệu liên quan nhiều đối tượng chịu chi phí thì tập
hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho những đối tượng có liên quan theo tiêu
thức thích hợp .
Mức phân bổ
chi phí vật liệu
cho đối tượng
=
Tổng chi phí vật liệu cần được
phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ của
từng đối tượng đó
Tổng tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối tượng

b. Tài khoản sử dụng:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 622:
Nợ TK 622 Có
yyt uhhj
 !!"
!F
TK 154TK 152
TK 133
K/c CP NVL TT theo
phương pháp KKTX
Xuất kho VL cho
xây lắp
TK 631
Mua VL chuyển
thẳng cho xây lắp
K/c CP NVL TT theo
phương pháp KKĐK
VL sử dụng không
hết nhập lại kho
Thuế GTGT
TK 152TK 621
TK 111, 112, 331,…


-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thi
công công trình hoặc thực tế phát sinh
trong kỳ
-Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
cho các đối tượng

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả
các đối tượng
 !!"
!#G


d. Phương pháp hạch toán:
Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau 2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
a. Khái nim:
- Máy thi công là các loại xe, máy được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp
cho các công trình như: máy ủi, máy xúc,…máy thi công có thể do DN tự trang bị
để sử dụng lâu dài hoặc do DN đi thuê từ bên ngoài để phục vụ công tác thi công
cho kịp tiến độ thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện
khối lượng công tác xây, lắp bằng máy.
b. Tài khoản sử dụng:
TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 623:

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6231 - Chi phí nhân công sử dụng máy
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu
+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
c. Nguyên tắc hạch toán:
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết theo từng loại
máy, nhóm máy thi công hoặc theo từng đội đồng thời phải chi tiết theo các khoản
mục quy định.
+ Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính
trên tiền lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
+ Nếu chi phí sử dụng MTC phát sinh cho nhiều công trình một lúc thì được
phân bổ cho từng công trình - hạng muc công trình theo những tiêu thức thích hợp:
Mức CP sử dụng
MTC cần phân
bổ cho từng đối
tượng
=
Tổng CP sử dụng MTC
cần phân bổ
x
Tổng tiêu thức phân
bổ của từng đối
tượng
Tổng tiêu thức phân bổ
của tất cả các đối tượng
 !!"

2
KKTX
TK 335 Trích trước chi phí
sửa chữa máy thi công
TK 152, 153, 142, 242
Xuất NL, VL, CCDC
dùng cho xe, máy thi công
TK 632
Chi phí sử dụng MTC
vượt mức bình thường
TK 214
Chi phí khấu hao xe,
máy thi công
TK 111, 112, 331
TK 631
TK 141
CP dịch vụ mua ngoài
K/c chi phí sử dụng
MTC theo p
2
KKĐK
Thanh toán tạm ứng



 !!"
!#:


Mức phân bổ chi
phí sản xuất chung
cho từng đối tượng
=
Tổng chi phí sản xuất chung
cần được phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ của
đối tượng đó
Tổng tiêu thức phân bổ
e. Phương pháp hạch toán:
Được thể hiện qua sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
chi phí SXC
TK 152, 153, 142, 242
Giá trị NL, VL, CCDC
dùng cho đội xây dựng
TK 631
TK 214 Chi phí DV mua ngoài

Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112
TK 632
TK 133

K/c chi phí SXC
theo p
2
KKĐK
Thuế GTGT
được KT


a. Nội dung: + Sự cố công trình xây dựng có thể xảy ra trong quá trình thi
công xây lắp hoặc sau khi kết thúc xây dựng đã đưa vào khai thác sử dụng như: hư
hỏng của một kết cấu, sự đổ vỡ của một bộ phận hay toàn bộ công trình
+ Sự cố công trình có thể xảy ra do một hay nhiều nguyên nhân như: quá trình
xây lắp, vật liệu xây dựng,…
+ Chi phí cho việc khắc phục sự cố công trình xây dựng được xử lý theo quy
định

CPBH có trích trước
TK 155, 632
Giá trị thiệt hại tính vào
giá thành xây lắp
TK 131
Chủ đầu tư yêu cầu và
chịu bồi thường


a. Nội dung: Thiệt hại do ngừng xây lắp là các khoản chi phí mà doanh
nghiệp phải chi ra trong thời gian ngừng xây lắp như: tiền lương phải trả cho công
nhân, giá trị vật liệu, chi phí thanh toán và thu dọn các khoản thiệt hại.
Tùy theo nguyên nhân, thiệt hại do ngừng xây lắp được xử lý theo quy định
b. Phương pháp hạch toán: Hạch toán thiệt hại do ngừng xây lắp được thể
hiện qua sơ đồ sau:
+ Ngừng xây lắp ngoài kế hoạch:
được KT
TK 622, 627TK 335

TK 111, 112, 152,…
334, 338,…
Trích trước CP
ngừng xây lắp
Tập hợp CP
ngừng xây lắp
TK 622, 627
Trích bổ sung chi
phí ngừng xây lắp
Chi phí thực tế
< Chi phí trích trước

3. Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
3.1. Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp
a. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm
với các khoản mục chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC và
chi phí SXC.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 154:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp theo
quy định.
Bên Có: - Phế liệu thu hồi.
- Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.

K/c CP NVLTT
Bàn giao cho chủ đtư
TK 627
TK 622
TK 623
K/c CP NCTT
K/c CP sd MTC
K/c CP SXC


3.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp:
4$#H*61
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp xây lắp được xác
định dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí xây lắp. Đối tượng tính giá thành tại
Doanh nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
4$$I6+6-&=%&>3J3!
 !!"
!$G
TK 632
TK 154
K/c giá trị spdd cuối kỳK/c giá trị spdd đầu kỳ
Tổng giá thành sp
xây lắp
TK 623

lắp dở dang cuối kỳ
=
Giá trị sản phẩm xây
lắp dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
- Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý
thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp và được tính theo chi phí
thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của công trình đó cho các giai đoạn đã
hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Công thức: Xác định giá trị thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Giá trị khối
lượng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
×
Giá trị khối lượng
xây lắp dở dang
cuối kỳ theo dự
toán
Giá trị của khối
lượng xây lắp
hoàn thành theo

công trình
=
Tổng giá thành của các hạng mục
công trình
x
Hệ số của từng
hạng mục
công trình
Tổng hệ số của các hạng mục
công trình
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ: Theo phương pháp này giá thành của
từng hạng mục công trình được xác định như sau:
+ Tính tỷ lệ giá thành từng hạng mục:
Tỷ lệ giá thành
từng hạng mục
=
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mục
Tổng giá thành dự toán theo từng hạng mục
+ Tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình:
Tỷ lệ giá thành
từng hạng mục
=
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mục
Tổng giá thành dự toán theo từng hạng mục
Giá thành từng hạng
mục công trình
=
Giá thành dự toán từng
hạng mục công trình
x

Tên công ty viết tắt: CÔNG TY CẦU ĐƯỜNG GIA LAI
Địa chỉ trụ sở chính: 15 Trường Chinh, phường Phù Đổng, Thành phố Pleiku,
Tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
Điện thoại: 0935 929 777 – 0592222277
Email:
Mã số thuế: 5900667155
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình đường bộ.
- Chuẩn bị mặt bằng: san lấp mặt bằng, khai hoang xây dựng đồng ruộng.
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét.
- Khai thác quặng sắt.
- Xây dựng nhà các loại.
- Xây dựng công trình thủy điện, xây dựng công trình điện 110 KV trở
xuống.
 !!"
!$4


- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ
điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện).
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.
- Xây dựng công trình công ích: công trình thủy lợi.
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.
Vốn điều lệ: 8.490.000.000
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 849.000
Danh sách cổ đông sáng lập:
1. Công Ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai (Đại diện: Nguyễn Văn Sự) : số cổ
phần 468.000, giá trị cổ phần 4.680.000.000 VNĐ, tỷ lệ (%) 55,12.

Đội xây
dựng số 1
Đội xây
dựng số 2


: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
2. Chc năng và nhim vụ ca các phòng ban
- Giám đốc : Là người lãnh đạo cao nhất, đại diện tư cách pháp nhân của công
ty, có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh
của công ty.
- Phòng kỹ thuật : Có trách nhiệm giám sát quá trình thi công về mặt kỹ thuật,
chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp tổ đội trực tiếp xây lắp công trình, tính toán thiết kế
công trình.
+ Đôi xây dựng: Thực hiện và tổ chức thi công theo yêu cầu của giám đốc
giao, thông tin phiếu nhập xuất kho lên phòng kế toán.
- Phòng kế toán : Chuyên trách mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của
công ty, chịu trách nhiệm về kết quả tính toán của mình trước giám đốc. Phản ánh
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo từng năm, kiểm tra tình hình thu chi,
thanh toán công nợ, tình hình nộp ngân sách Nhà nước. Cuối kỳ lập báo cáo tài
chính để cung cấp kịp thời thông tin, kế hoạch thực hiện .
- Phòng kế hoạch: lập kế hoạch cụ thể cho các công trình thi công, chi tiết theo
từng khoản mục, theo điều kiện và khả năng cụ thể của công ty, giao khoán cho các
đối tượng xây dựng và soạn thảo nội dung các hợp đồng kinh tế.
 !!"
!$<


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status