Đồ án môn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 1
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : LÂM TĂNG ĐỨC
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ VĂN NGHĨA
MÃ SINH VIÊN : 105110055
NHÓM : 40
ĐÀ NẴNG 5/2012
Đồ án môn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 2
MỞ ĐẦU
Ngày nay, Điện – điện tử với công nghệ vi mạch tích hợp cao và
sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã tạo ra những
đột phá mới trong lĩnh vực TỰ ĐỘNG HÓA. Sự xuất hiện ngày
càng nhiều cùng với những tính năng ưu việt, linh hoạt của các bộ
Đồ án môn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 3
Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ CỬA TỰ ĐỘNG
I. Tổng quan về cửa tự động:
1.1. Yêu cầu thực tế:
Trong xã hội văn minh hiện đại, cửa là một bộ phận không thể thiếu
được trong từng công trình kiến trúc. Ngoài loại cửa mở bình thường chúng ta
đang sử dụng, người ta còn thiết kế ra một loại cửa tiện ích hơn, đa năng hơn,
phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người. Loại cửa này thường thấy
ở các khu thương mại, tòa nhà công nghệ cao, các trung tâm mua sắm…. và
cả trong những căn nhà sang trọng, tiện nghi.
Mục đích thiết kế cửa tự động là để tạo ra một loại cửa vừa duy trì được
những đặc tính cần có của cửa, vừa khắc phục những nhược điểm lớn của loại
cửa bình thường và đem lại sự tiện nghi, thoải mái cho người sử dụng. Do đó
khi sử dụng cửa tự động, người dùng hoàn toàn không phải tác dụng trực tiếp
lên cánh cửa mà cửa vẫn tự động đóng mở theo ý muốn của mình. Với tính
năng này, cửa tự động mang lại những thuận lợi lớn cho người sử dụng.
Thứ nhất, cửa tự động rõ ràng đem lại sự thoải mái cho người dùng,
loại bỏ hoàn toàn cảm giác ái ngại, khó chịu như khi dùng cửa thường.
Thứ hai, nếu người dùng cửa đang bê vác vật gì đó (bằng cả hai tay) thì
cửa tự động không những tạo cảm giác thoải mái mà thực sự đã giúp người
dùng, tạo thuận lợi cho người hoàn thành công việc mà không bị cản trở.
Một số hình ảnh khóa tự động được sử dụng trong thực tế.
- Khóa tự động dùng thẻ card: - Khóa tự động kiểu nhập số: -Khóa tự động kết hợp nhập số và thẻ card:
Đồ án môn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 6
Mô hình cửa thiết kế trong đề tài Đồ án môn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 7
I.Yêu cầu công nghệ
_ Mục đích của việc sử dụng cửa tự động tạo ra cho con người được cảm
giác thoải mái, thuận tiện và an toàn hơn.
_ Hoạt động:
Việc đóng mở cửa dựa trên nguyên tắc đảo chiều động cơ, dung 2 rơle nối với
để dảo chiều động cơ.
1
1.3. Nguyên tắc hoặc động:
Khi có người trước cửa một khoảng nhất định thì cửa sẽ mở hết cỡ.
Nếu người đi qua cửa với khoảng cách nhất định, khi cảm biến không còn tác
động nữa thì cửa sẽ đóng. Nếu trong quá trình đóng mà có người đi tới thì cửa
sẽ tự động mở lại. Quá trình được lặp đi lặp lại vô tận.
Chế độ hoạt động:
-Từ 7h30 đến 22h hoạt động theo chế độ tự động.
-Từ 22h01’ đến 7h29’ hoạt động theo chế độ an ninh, dùng mật khẩu an
toàn để bảo vệ.
+ Chế độ tự động:
Hoạt động của cửa dựa theo tính hiệu của cảm biến, khi CB trên
có tính hiệu rơle1 có tính hiệu mở cửa CTHT bên có tính
hiệu dừng động cơ, sau khoảng 10s thì cửa đóng lại CTHT có
tính hiệu thì dừng động cơ. (CB bên có nhiệm vụ chống kẹt, khi người
chưa đi qua cửa mà cửa đóng lại, CB bên có tính hiệu thì mở cửa).
+ Chế độ an ninh:
Hoạt động của cửa dựa vào tính hiệu từ bàn phím khóa đưa vào,
sau khi nhập xong thực hiện tính toán so sánh với mật khẩu
được chọn, đúng thì mở cửa CTHT bên có tính hiệu dừng động
cơ, sau khoảng 10s thì cửa đóng lại CTHT có tính hiệu thì dừng
động cơ.
Nếu nhập sai quá 3 lần thì khóa hệ thống 30 phút và chuông báo động kêu.
LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN: BẮT ĐẦU
ĐÓNG CỬA
NHẬP MÃ SỐ
KIỂM TRA Chương 2. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VÀ CÁC LỆNH CĂN
BẢN CỦA PLC
I . TÄØNG QUAN PLC
1 . Âàûc âiãøm bäü âiãưu khiãøn láûp trçnh.
Hiãûn nay nhu cáưu vãư mäüt bäü âiãưu khiãøn linh hoảt v cọ giạ thnh tháúp â
thục âáøy sỉû phạt triãøn nhỉỵng hãû thäúng âiãưu khiãøn láûp trçnh (programmable
logic control ) .Hãû thäúng sỉí dủng CPU v bäü nhåï âãø âiãưu khiãøn mạy mọc hay
quạ trçnh hoảt âäüng . Trong hon cnh âọ bäü âiãưu khiãøn láûp trçnh (PLC) â
âỉåüc thiãút kãú nhàòm thay thãú phỉång phạp âiãưu khiãøn truưn thäúng dng råle
v thiãút bë cäưng kãưnh , nọ tảo ra mäüt kh nàng âiãưu khiãøn thiãút bë dãø dng v
linh hoảt dỉûa trãn viãûc láûp trçnh cạc lãûnh logic cå bn , ngoi ra PLC cn cọ thãø
thỉûc hiãûn âỉåüc nhỉỵng tạc vủ khạc nhỉ lm tàng kh nàng cho nhỉỵng hoảt
âäüng phỉïc tảp .
Så âäư khäúi bãn trong PLC .
- Hoảt âäüng ca PLC l kiãøm tra táút c trảng thại tên hiãûu åí ng vo âỉåüc
Mảch cäng sút
& cå cáúu tạc
âäüng
Đồ án mơn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 11
âiãưu khiãøn trong bäü nhåï thäng qua thiãút bë láûp trçnh chun dng .Hån nỉỵa
,chụng cn cọ ỉu âiãøm l thåìi gian làõp âàût v âỉa vo hoảt âäüng nhanh hån so
våïi hãû thäúng âiãưu khiãøn truưn thäúng m âi hi cáưn phi thỉûc hiãûn viãûc näúi
dáy phỉïc tảp giỉỵa cạc thiãút bë råìi .
- Vãư pháưn cỉïng , PLC tỉång tỉû nhỉ mạy tênh truưn thäúng v chụng cọ cạc
âàûc âiãøm thêch håüp cho mủc âêch âiãưu khiãøn trong cäng nghiãûp
Kh nàng chäúng nhiãùu täút .
Cáúu trục dảng modul do âọ dãù dng thay thãú , tàng kh nàng (näúi
thãm modul måí räüng vo / ra ) v thãm chỉïc nàng (näúi thãm modul
chun dng).
Viãûc kãút näúi dáy v mỉïc âiãûn ạp tên hiãûu åí ng vo v ng ra âỉåüc
chøn hoạ .
Ngän ngỉỵ láûp trçnh chun dng : Ladder , Intruction
,Functionchat dãø hiãøu v dãø sỉí dủng .
Thay âäøi chỉång trçnh âiãưu khiãøn dãù dng .
Nhỉỵng âàûc âiãøm trãn lm cho PLC âỉåüc sỉí dủng nhiãưu trong viãûc âiãưu
khiãøn cạc mạy mọc cäng nghiãûp v trong âiãưu khiãøn quạ trçnh .
2. Nhỉỵng khại niãûm cå bn .
Bäü âiãưu khiãøn láûp trçnh l tỉåíng ca mäüt nhọm ké sỉ hng General
Motors. Vo nàm 1968 h â âãư ra cạc chè tiãu ké thût nhàòm âạp ỉïng nhỉỵng
u cáưu âiãưu khiãøn trong cäng nghiãûp :
Dãù láûp trçnh v thay âäøi chỉång trçnh âiãưu khiãøn , sỉí dủng thêch håüp
trong nh mạy
Cáúu trục dảng modul âãø dãù dng bo trç v sỉía chỉỵa.
Chè tiãu so sạnh Rå - le Mảch säú Mạy tênh PLC
Giạ thnh tỉìng
chỉïc nàng
Khạ tháúp Tháúp Cao Tháúp
Kêch thỉåïc váût ly Låïn Ráút gn Khạ gn Ráút gn
Täúc âäü âiãưu khiãøn Cháûm Ráút nhanh Khạ nhanh Nhanh
Kh nàng chäúng
nhiãùu
Xút sàõc Täút Khạ täút Täút
Làõp âàût Máút thåìi gia thiãút
kãú làõp âàût
Máút thåìi
gian thiãút kãú
Máút nhiãưu thåìi gian láûp
trçnh
Láûp trçnh v làõp
âàût âån gin
Kh nàng âiãưu
khiãøn tạc vủ phỉïc
tảp
Khäng Cọ Cọ Cọ
Âãø thay âäøi âiãưu
khiãøn
Ráút khọ Khọ Khạ âån gin Ráút âån gin
Cäng tạc bo trç Kẹm -cọ ráút
nhiãưu cäng tàõc
Kẹm-nãúu IC
âỉåüc hn
Kẹm -cọ nhiãưu mảch
âiãûn tỉí chun dng
Tỏửn sọỳ xung clock xaùc õởnh tọỳc õọỹ hoaỷt õọỹng cuớa PLC vaỡ õổồỹc duỡng õóứ thổỷc
hióỷn sổỷ õọửng bọỹ cho tỏỳt caớ caùc phỏửn tổớ trong hóỷ thọỳng .
3.2 Bọỹ nhồù vaỡ bọỹ phỏỷn khaùc :
Tỏỳt caớ caùc PLC õóửu duỡng caùc loaỷi bọỹ nhồù sau :
ROM ( Read Only Memory ) : õỏy laỡ bọỹ nhồù õồn giaớn nhỏỳt (loaỷi chố õoỹc)
noù gọửm caùc thanh ghi, mọựi thanh ghi lổu trổợ mọỹt tổỡ vồùi mọỹt tờn hióỷu õióửu
khióứn, ta coù thóứ õoỹc mọỹt tổỡ ồớ bỏỳt kyỡ vở trờ naỡo. ROM laỡ bọỹ nhồù khọng thay õọứi
õổồỹc maỡ chố õổồỹc naỷp chổồng trỗnh mọỹt lỏửn duy nhỏỳt .
* RAM ( Random Access Memory) : laỡ bọỹ nhồù truy xuỏỳt ngỏựu nhión, õỏy laỡ bọỹ
nhồù thọng duỷng nhồù õóứ cỏỳt giổợ chổồng trỗnh vaỡ dổợ lióỷu cuớa ngổồỡi sổớ duỷng. Dổợ
lióỷu trong RAM seợ bở mỏỳt khi mỏỳt õióỷn. Do õoù õióửu naỡy õổồỹc giaới quyóỳt bũng
caùch luọn nuọi RAM bũng mọỹt nguọửn pin rióng.
EEPROM : ỏy laỡ loaỷi bọỹ nhồù maử noù kóỳt hồỹp sổỷ truy xuỏỳt linh hoaỷt cuớa
RAM vaỡ bọỹ nhồù chố õoỹc khọng thay õọứi ROM trón cuỡng mọỹt khọỳi , nọỹi dung
cuớa noù coù thóứ xoaù hoỷc ghi laỷi bũng õióỷn tuy nhión cuợng chố õổồỹc vaỡi lỏửn .
Bọỹ nguọửn cung cỏỳp : Bọỹ nguọửn cung cỏỳp cuớa PLC sổớ duỷng hai loaỷi õióỷn aùp
AC hoỷc DC , thọng thổồỡng nguọửn duỡng cỏỳp õióỷn aùp 100 õóỳn 240 V:50/60 Hz ,
nhổợng nguọửn DC thỗ coù caùc giaù trở :5V,24V DC
Nguọửn nuọi bọỹ nhồù :Thọng thổồỡng laỡ pin õóứ mồớ rọỹng thồỡi gian lổu giổợ cho
caùc dổợ lióỷu coù trong bọỹ nhồù , noù tổỷ chuyóứn sang traỷng thaùi tờch cổỷc nóỳu dung
lổồỹng tuỷ caỷn kióỷt vaỡ noù phaới thay vaỡo vở trờ õoù õóứ dổợ lióỷu trong bọỹ nhồù khọng bở
mỏỳt õi .
Cọứng truyóửn thọng : PLC luọn duỡng cọứng truyóửn thọng õóứ trao õọứi dổợ lióỷu
chổồng trỗnh , caùc loaỷi cọứng truyóửn thọng thổồỡng duỡng laỡ : RS232,RS432,RS
485.Tọỳc õọỹ truyóửn thọng tióu chuỏứn : 9600 baud .
Dung lổồỹng bọỹ nhồù : ọỳi vồùi PLC loaỷi nhoớ thỗ bọỹ nhồù coù dung lổồỹng cọỳ õởnh
( thổồỡng laỡ 2K) dung lổồỹng chố õuớ õaùp ổùng cho khoaớng 80% hoaỷt õọỹng õióửu
khióứn cọng nghióỷp do giaù thaỡnh bọỹ nhồù giaớm lión tuỷc do õoù caùc nhaỡ saớn suỏỳt
PLC trang bở bọỹ nhồù ngaỡy caỡng lồùn hồn cho caùc saớn phỏứm cuớa hoỹ .
viãûc láûp trçnh dảng ngän ngỉỵ ladder kãø cạc chụ thêch trong chỉång trçnh âãø dãù
âc hån.
4. khại niãûm cå bn vãư váún âãư láûp trçnh PLC .
u cáưu chênh ca ngän ngỉỵ láûp trçnh l phi dãù hiãøu, dãù sỉí dủng trong
viãûc láûp trçnh âiãưu khiãøn, âiãưu ny mún nọi ràòng cáưn phi cọ ngän ngỉỵ cáúp
cao våïi âàûc âiãøm l cạc lãûnh v cáúu trục chỉång trçnh thãø hiãûn âỉåüc cạc tạc vủ
âiãưu khiãøn, khäng phỉïc tảp v khäng máút nhiãưu thåìi gian âãø nàõm bàõt ngän ngỉỵ
so våïi cạc ngän ngỉỵ cáúp cao khạc hiãûn âỉåüc sỉí dủng trãn mạy tênh .
Så âäư mảch âiãưu khiãøn dảng báûc thang l phỉång phạp phäø biãún nháút âãø
mä t mảch råle logic .
Ngän ngỉỵ láûp trçnh ladder cọ dảng giäúng nhỉ så âäư mảch âiãûn báûc
thang, gi l ngän ngỉỵ ladder, ráút ph håüp âãø tảo cạc chỉång trçnh âiãưu khiãøn
logic; âäúi våïi nhỉỵng ngỉåìi thiãút kãú mạy â quen thüc våïi cạc hãû thäúng âiãưu
khiãøn råle truưn thäúng.
4.1 Gii thêch chỉång trçnh ladder :
ÅÍ âáy ta gii thêch mäúi quan hãû giỉỵa mảch âiãûn váût l v chỉång trçnh Ladder, ta
xẹt mảch âiãưu khiãøn âäüng cå theo hçnh v sau :
Â
a)
X001 X002 X003 X004
( Y001)
b)
ỏn mụn hc: IU KHIN LOGIC
SVTH: Lấ VN NGHA Trang 15
thỏỷp phỏn( M
0
; M
500
; M
800
).
Phỏn loaỷi rồle logic :
Rồle chọỳt (Latched Relay) : rồle õổồỹc chọỳt laỡ rồle duy trỗ õổồỹc traỷng thaùi
khi khọng cỏỳp õióỷn cho PLC .
Rồle traỷng thaùi (State Relay) : õổồỹc sổớ duỷng chuyón duỡng trong õióửu khióứn
trỗnh tổỷ vaỡ thổồỡng õổồỹc goỹi laỡ traỷng thaùi STL ( Step Ladder) cồỡ traỷng thaùi kyù
hióỷu laỡ S vaỡ õổồỹc õaùnh sọỳ thỏỷp phỏn S
0
; S
10
; S
22
. PLC
X
0
Y
0
hoaỷt õọỹng
M
8200
: Duỡng õóứ õióửu khióứn bọỹ õóỳm lón xuọỳng .
4.4 Thanh ghi
(Register) .Thổỷc chỏỳt laỡ bọỹ nhồù 16 bit vaỡ õổồỹc duỡng õóứ lổu trổợ
sọỳ lióỷu , thanh ghi õổồỹc kờ hióỷu laỡ D vaỡ õổồỹc õaùnh sọỳ thỏỷp phỏn: D
0
;D
200
; D
800
;D
8002
*
Phỏn loaỷi :
Thanh ghi dổợ lióỷu (Data Register ) :Thanh ghi loaỷi naỡy õổồỹc duỡng õóứ lổu
trổợ dổợ lióỷu thọng thổồỡng trong khi tờnh toaùn dổợ lióỷu trón PLC .
Thanh ghi chọỳt (Latched Register ) : Thanh ghi naỡy coù khaớ nng duy trỗ
nọỹi dung (chọỳt) cho õóỳn khi noù õổồỹc ghi chọửng bũng mọỹt nọỹi dung mồùi , khi
PLC chuyóứn tổỡ traỷng thaùi RUN sang STOP thỗ dổợ lióỷu trong caùc thanh ghi
vỏựn õổồỹc duy trỗ .
Thanh ghi chuyón duỡng (Special Register) : Duỡng õóứ lổu trổợ kóỳt quaớ dổợ lióỷu
õióửu khióứn vaỡ giaùm saùt traỷng thaùi hoaỷt õọỹng bón trong PLC thổồỡng duỡng
kóỳt hồỹp vồùi caùc cồỡ chuyón duỡng caùc thanh ghi naỡy coù thóứ sổớ duỷng trong
chổồng trỗnh Ladder , ngoaỡi ra caùc traỷng thaùi hoaỷt õọỹng cuớa hóỷ thọỳng PLC
hoaỡn toaỡn coù thóứ xaùc õởnh õổồỹc .
Thanh ghi tỏỷp tin (Thanh ghi bọỹ nhồù chổồng trỗnh Program Memory
Register) :Chióỳm tổỡng khọỳi 500 bổồùc bọỹ nhồù chổồng trỗnh õổồỹc sổớ duỷng õọỳi
vồùi caùc ổùng duỷng maỡ chổồng trỗnh õióửu khióứn cỏửn xổớ lyù nhióửu sọỳ lióỷu ( caùc
Phán loải:
+ Bäü âãúm lãn :näüi dung ca bäü âãúm tàng 1khi cọ cảnh lãn ca xung kêch
bäü
âãúm
+ Bäü âãúm xúng :näüi dung bäü âãúm gim 1 khi cọ cảnh lãn ca xung kêch
bäü
âãúm
+ Bäü âãúm lãn -xúng :näüi dung bäü âãúm tàng 1 hay gim 1 ,ty thüc cåì
chun dng cho phẹp chiãưu âãúm ,khi cọ cảnh lãn ca xung kêch bäü âãúm
+ Bäü âãúm pha :bäü âãúm loải ny thỉûc hiãûn âãúm lãn hay xúng ty thüc
vo
sỉû lãûch pha ca hai tên hiãûu xung kêch bäü âãúm ,thỉåìng dng våïi encoder
+ Bäü âãúm täüc âäü cao :bäü âãúm ny âãúm âỉåüc xung kêch cọ táưn säú cao20KHz
tråí xúng ty thüc säú lỉåüng, bäü âãúm loải ny âỉåüc sỉí dủng âäưng thåìi .
Cạc loải bäü âãúm trãn cọ thãø l :
+ Bäü âãúm 16 bêt :bäü âãúm 16 bêt thỉåìng l bäü âãúm chøn bäü âãúm ny cọ thãø
âãúm âỉåüc khong giạ trë tỉì -32.768 âãún +32.767
+ Bäü âãúm 32 bêt bäü âãúm 32 bêt cọ thãø l bäü âãúm chøn ,nhỉng nọ thỉåìng l
bäü âãúm täúc âäü cao v bäü âãúm täúc âäü cao trãn modul chun dng
+ Bäü âãúm chäút :bäü âãúm cọ âàûc tênh ny cọ kh nàng duy trç näüi dung âãúm ,
ngay c khi PLC khäng âỉåüc cáúp âiãûn ;cọ nghéa l ,khi PLC âỉåüc cáúp
âiãûn tråí lải ,bäü âãúm ny cọ thãø tiãúp tủc thỉûc hiãûn chỉïc nàng âãúm tải con säú
âãúm
trỉåïc âọ .
4.6 Bäü âënh thåìi gian
( Timer ) :
Âỉåüc dng âãø âënh thåìi cạc sỉû kiãûn , bäü âënh thåìi trãn PLC âỉåüc gi l bäü
âënh thåìi logic vç nọ l bäü nhåï trong ca PLC âỉåüc täø chỉïc cọ tạc dủng nhỉ l
bäü âënh thåìi váût l , säú lỉåüng bäü âënh thåìi tu thüc vo PLC . Thỉûc cháút nọ l
bäü âãúm xung våïi chu kç thay âäøi , chu kç xung kêch bàòng âån vë ms (mili giáy)
1.1a. CPU 226:
Nguồn cung cấp: 24 DC
- Ngõ vào số: 24 DI DC
- Ngõ ra số : 16 DO Relay
- Bộ nhớ chương trình: 24KB
-Bộ nhớ dữ liệu: 10KB
2 PPI/FREEPORT PORTS
- Điều khiển PID: Có
- Phần mềm: Step 7 Micro/WIN.
- Thời gian xử lý 1024 lệnh nhị phân : 0.37ms.
- Bit memory/Counter/Timer : 256/256/256.
- Bộ đếm tốc độ cao: 6 x 60 Khz.
- Bộ đếm lên/xuống: có
- Ngắt phần cứng: 4.
- Số đầu vào/ra có sẵn: 24 DI / 16DO.
- Số đầu vào / ra số cực đại ( nhờ lắp ghép thêm Modul số mở rộng:
DI/DO/MAX: 128 / 120 / 248
-Số đầu vào / ra tương tự ( nhờ lắp ghép thêm Modul Analog mở rộng:
AI/AO/MAX: 28 / 7/ 35 hoặc 0 / 14 / 14.
-Kích thước: Rộng x Cao x sâu : 196 x 80 x 62.
* Mơ tả các đèn báo trên S7 - 200, CPU226:
SF (đèn đỏ ): Báo hiệu hệ thống bị hỏng . Đèn SF sáng lên khi PLC có
hỏng hóc
RUN ( đèn xanh): Chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực hiện
chương trình được nạp vào trong máy.
STOP (đèn vàng ): Chỉ định PLC đang ở chế độ dừng. Dừng chương
trình đang thực hiện lại.
Đồ án môn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
PC/PPI với bộ chuyển đổi RS232/485. 1.1c. Công tắc chọn chế độ làm việc cho PLC.
Công tắc chọn chế độ làm việc nằm phía trên bên cạnh các cổng ra của
S7- 200. Có 3 vị trí cho phép chọn.
RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ. PLC S7 - 200
sẽ rời khỏi chế độ RUN sang chế độ STOP nếu trong máy có sự cố hoặc
chương trình gặp lệnh STOP.
STOP cưỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chương trình đang chạy
và chuyển sang chế độ STOP. Ở chế độ STOP, PLC cho phép hiệu chỉnh
lại chương trình hoặc nạp 1 chương trình mới.
TERM cho phép máy lập trình tự quyết định 1 trong các chế độ làm việc
của PLC (RUN/STOP).
1.1d. Chỉnh định tương tự.
5 4 3 2 1
9 8 7 6
Đồ án môn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 20
Điều chỉnh tương tự: cho phép điều chỉnh các biến cần phải thay đổi trong
chương trình.
1.1e. Nguồn nuôi bộ nhớ và nguồn pin
Nguồn nuôi dùng để ghi trong chương trình hoặc nạp 1 chương trình
mới.
Nguồn pin có thể sử dụng để mở rộng thời gian lưu trữ cho các dữ liệu
Tham s
ố
D
ữ liệu
Vùng đ
ối
Tham s
ố
D
ữ liệu
Tham s
ố
D
ữ liệu
Chương
trình
Chương
trình
T
I0.x(x= 0
7)
I0.x(x= 0
7)
: :
I7.x (x= 0
7)
I7.x (x= 0
7)
Q0.x(x= 0
7)
Q0.x(x= 0
7)
: :
Q7.x (x= 0
7)
Q7.x (x= 0
SM29.x (x=
07)
SM130.x(x= 0
7)
SM30.x(x= 0
7)
: :
SM45.x (x= 0
7)
SM85.x(x= 0
7)
Địa chỉ truy nhập được quy ước theo công thức :
Truy nhập theo bít :Tên miền + địa chỉ byte + . + chỉ số bít.
V0 V0
: :
V1023 V4095
Miền V (Đọc/ghi)
Vùng đệm cổng
vào(I) (Đọc/ghi)
Vùng đệm cổng vào
(Q) (đọc/ghi).
Vùng nhớ nội (M)
Phép gán địa chỉ và sử dụng con trỏ như trên cũng có tác dụng với những
thanh ghi 16 bit của timer, bộ đếm thuộc vùng đối tượng sẽ được trình bày
dưới đây.
1.2.3. Vùng đối tượng:
Vùng đối tượng được sử dụng để lưu trữ dữ liệu cho các đối tượng lập
trình. Dữ liệu kiểu đối tượng bao gồm các thanh ghi, timer, bộ đệm, các bộ
đệm tốc độ cao, bộ đệm vào/ra tương tự và các thanh ghi Accumulator (AC).
Kiểu dữ liệu đối tượng bị hạn chế rất nhiều vì các dữ liệu kiểu đối tượng chỉ
được ghi theo mục đích cần sử dụng đối tượng đó.
2.3. Thực hiện chương trình:
PLC thực hiện chương trình theo trình tự lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là
vòng quét (Scan). Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc dữ liệu từ
các cổng vào vùng bộ đệm ảo, tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương trình.
Trong từng vòng quét chương trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết
thúc bằng lệnh kết thúc (MEND) sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai
đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi. Vòng quét được kết thúc bằng giai
đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo tới các cổng ra. VB150 (byte cao) VB151 ( byte thấp )
trình xử lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòng qt khi xuất hiện tín hiệu báo
ngắt và có thể xảy ra ở bất cứ điểm nào trong vòng qt
2 Ngän ngỉỵ láûp trçnh ca S7-200
2.1 Phỉång phạp láûp trçnh
S7-200 biãøu diãùn mäüt mảch lägic cỉïng bàòng
mäüt dy cạc lãûnh láûp trçnh . Chỉång trçnh bao gäưm mäüt táûp dy cạc lãûnh
. S7-200 thỉûc hiãûn chỉång trçnh bàõt âáưu tỉì lãûnh láûp trçnh âáưu tiãn v kãút
thục åí lãûnh láûp trçnh cúi trong mäüt vng . Mäüt vng nhỉ váûy âỉåüc gi l
vng quẹt(scan).
Mäüt vng quẹt (scan cycle) âỉåüc bàõt âáưu bàòng viãûc âc trảng thại ca
âáưu vo , v sau âọ thỉûc hiãûn chỉång trçnh . Scan cycle kãút thục bàòng
viãûc thay âäøi trảng thại âáưu ra
Trỉåïc khi bàõt âáưu mäüt vng quẹt tiãúp theo S7-200 thỉûc thi cạc nhiãûm vủ
bãn trong v nhiãûm vủ truưn thäng .
Cạch láûp trçnh cho S7-200 nọi riãng v cho cạc PLC ca Siemens nọi
chung dỉûa trãn hai phỉång phạp cå bn : Phỉång phạp hçnh thang
(Ladder Logic viãút tàõt thnh LAD) v phỉång phạp liãût kã lãûnh
(Statement List viãút tàõt thnh STL) .
Âënh nghéa vãư LAD :
LAD l mäüt ngän ngỉỵ láûp trçnh bàòng âäư hoả .
Nhỉỵng thnh pháưìn cå bn dng trong LAD tỉång ỉïng våïi cạc thnh pháưn
ca bng âiãưu khiãøn bàòng råle . Trong chỉång trçnh LAD cạc pháưn tỉí cå
bn dng âãø biãøu diãøn lãûnh lägic nhỉ sau :
- Tiãúp âiãøm l biãøu tỉåüng mä t cạc tiãúp âiãøm ca råle . Cạc
tiãúp âiãøm âọ cọ thãø l thỉåìng håí hồûc thỉåìng âọng
- Cün dáy (coil): L biãøu tỉåüng ( ) mä t råle âỉåüc
màõc theo chiãưu dng âiãûn cng cáúp cho råle.
Đồ án mơn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 24
- Häüp (box): L biãøu tỉåüng mä t cạc hm khạc nhau nọ lm
Đồ án môn học: ĐIỀU KHIỂN LOGIC
SVTH: LÊ VĂN NGHĨA Trang 25
Chương 3. CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG MÔ HÌNH
I. Các thiết bị dung trong mô hình
1. công tắc hành trình
Là 1 loại công tắc, làm chức năng đóng cắt mạch điện, nó được đặt trên
đường hoạt động của quá trình mở và đóng cửa sao cho khi cửa mở hết cỡ
hoặc đóng khít sẽ tác động lên 2 công tắc hành trình đã được bố trí trong mô
hình. Hành trình ở đây là chuyển động trượt tịnh tiến của hai cánh cửa.
Khi công tắc hành trình được tác động thì nó sẽ cấp tín hiệu đến cho PLC để
đóng, ngắt mạch nhằm thực hiện quá trình mở hoặc đóng cửa.
Công tắc hành trình còn có tác dụng giới hạn hành trình của hai cánh cửa,
không cho chúng vượt quá vị trí giới hạn mà ta đã xác định trước.