bài giảng bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam - Pdf 13


Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
Chương 6.
Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
Thực trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam
Việt Nam đã được xem là một trong những nước thuộc
vùng Đông Nam Á giàu về đa dạng sinh học. Do sự
khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới giáp
vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã
tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên và cũng do đó mà
Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao. Một dải rộng
các thảm thực vật bao gồm nhiều kiểu rừng phong phú
đã được hình thành ở các độ cao khác nhau, như các
rừng thông, rừng hổn loại lá kim và lá rộng, rừng khô
cây họ dầu ở các tỉnh vùng cao, rừng ngặp mặn chiếm
ưu thế ở các đồng bằng châu thổ sông Cửu Long và
sông Hồng, rừng tràm ở đồng bằng Nam bộ và rừng
hổn loại tre nứa ở nhiều nơi.

Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
Hệ thực vật

Theo các tài liệu đã công bố, hệ thực vật nước ta gồm khoảng
15.986 loài, trong đó có 11.458 loài thực vật bậc cao và 4.528
loài thực vật bậc thấp.

Theo dự báo của các nhà thực vật học, số loài thực vật bậc


Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
Cây Pơ Mu

Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
Thông đỏ

Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
Hệ Động vật
Khu hệ động vật cũng hết sức phong phú. Hiện đã
thống kê được 310 loài và phân loài thú, 840 loài
chim, 286 loài bò sát, 162 loài ếch nhái, khoảng 700
loài cá nước ngọt, 2.458 loài cá biển và hàng vạn
loài động vật không xương sống ở cạn, ở biển và
nước ngọt. Hệ động vật Việt Nam không những giàu
về thành phần loài mà còn có nhiều nét độc đáo, đại
diện cho vùng Đông Nam Á.

Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
Cũng như thực vật giới, động vật giới Việt Nam có nhiều loài là
đặc hữu: hơn 100 loài và phân loài chim và 78 loài và phân
loài thú là đặc hữu. Có rất nhiều loài động vật có giá trị thực

Rhinopithecus avunculus

Nguyễn Mộng
Khoa Mơi trường,
ĐHKH Huế
IUCN, 1996
L loi âàûc hỉỵu åí Viãût Nam, mäüt trong nhỉỵng nhọm khè âen
àn lạ cáy âỉåüc xãúp vo cáúp âäü bë âe doả nháút åí Âäng Nam
Ạ.
Âỉåüc mä t láưn âáưu tiãn vo nàm 1932.
Hiãûn nay ngỉåìi ta tçm tháúy khäng âãún 200 cạ thãø loi Voc mäng
tràõng ny
Voọc mông trắng
Trachypithecus delacouri

Nguyễn Mộng
Khoa Mơi trường,
ĐHKH Huế
IUCN, 1996
Voọc đầu vàng ở Cát Bà
Trachypithecus
poliocephalus
L loi Voc hiãúm, àn
lạ cáy. Âỉåüc biãút chè
trong diãûn têch 9.800 ha
åí Vỉåìn Qúc gia Cạt
B, mäüt vỉåìn Qúc
gia räüng låïn våïi 1.900
âo thüc Vënh Hả
Long. Säú lỉåüng v tçnh

Vổồỹn õen Haới Nam õaợ tổỡng
phỏn bọỳ rọỹng ồớ Nam Trung
Quọỳc vaỡ Vióỷt Nam cuợng nhổ
Laỡo vaỡ Campuchia.
Nm 1996, ngổồỡi ta chố tỗm
thỏỳy loaỡi naỡy ồớ Campuchia,
Trung Quọỳc vaỡ Vióỷt Nam,
chuùng hỏửu nhổ bióỳn mỏỳt ồớ
Laỡo.
Theo FFI (Tọứ chổùc vóử hóỷỷ ọỹng thổỷc vỏỷt trón thóỳ giồùi),
ngaỡy nay chố tọửn taỷi dổồùi 50 caù thóứ ồớ Vióỷt Nam vaỡ õaớo
Haới Nam.

Nguyn Mng
Khoa Mụi trng,
HKH Hu
Xổa kia, Tó giaùc Java phỏn
bọỳ rọỹng vaỡ nhióửu ồớ ọng
Bangladesh cho õóỳn
Myanmar, tổỡ Tỏy nam Trung
Quọỳc cho õóỳn Vióỷt Nam
vaỡ Nam Thaùi Lan, Laỡo
Campuchia cuợng nhổ tổỡ Maợ
Lai cho õóỳn Sumatra vaỡ
Java (Indonesia)
Hióỷn nay, chố coỡn 2 quỏửn thóứ õổồỹc bióỳt õóỳn, 1 ồớ Vổồỡn
Quọỳc gia Ujung Kulon ồớ Java vồùi khoaớng 50-60 caù thóứ vaỡ 1
quỏửn thóứ ồớ Vióỷt Nam khoaớng 5-10 caù thóứ.
Tờ giỏc
(Rhinoceros sondaicus annamitcus)

ĐHKH Huế
Tổng số loài sinh vật biển Việt Nam
537Thực vật phù du
657Động vật phù du
653Rong biển
2.458Cá
33Động vật chân đầu
617San hô
350Da gai
1.500Giáp xác
700Giun nhiều tơ
2.500Trai ốc
Khoảng 6.000 loàiĐộng vật đáy
Số lượngNhóm loài

Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
Khoảng 11.000 Tổng số
Khoảng 224Các loài khác
13Chim nước
5Rùa biển
25Thú biển
15Rắn biển
14Cỏ biển
225Tôm biển
94Thực vật ngập mặn
Số lượngNhóm loài
Tổng số loài sinh vật biển Việt Nam


thống kê được hơn 800 loài cây trồng phổ
biến với hàng nghìn giống được nuôi trồng
trên toàn lãnh thổ. Ngân hàng cây trồng
quốc gia đang bảo quản 12.300 giống của
115 loài cây trồng. Một bộ phận quan
trọng của số giống này là nguồn gen bản
địa với nhiều đặc tính quý mà duy nhất chỉ
có ở Việt Nam.

Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
Giá trị của Đa dạng sinh học Việt Nam

Nguồn tài nguyên thiên nhiên này không những là cơ sở
vững chắc của sự tồn tại của nhân dân Việt Nam thuộc
nhiều thế hệ đã qua mà còn là cơ sở cho sự phát triển của
dân tộc Việt Nam trong những năm sắp tới.

Trên phương diện sinh thái, các hệ sinh thái là cơ sở sinh
tồn của sự sống, bảo đảm sự lưu chuyển của các chu trình
vật chất và dòng năng lượng, duy trì tính ổn định và độ
màu mỡ của đất, giảm nhẹ tác hại ô nhiễm và thiên tai.

Trên phương diện kinh tế, đa dạng sinh học đóng góp to lớn
cho nền kinh tế quốc gia, đặc biệt trong các lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; là cơ sở bảo
đảm an ninh lương thực của đất nước, duy trì nguồn gen,
tạo giống vật nuôi cây trồng; cung cấp các vật liệu cho xây
dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu.

loài động vật và thực vật bị đe dọa toàn cầu.
Sách đỏ Việt Nam (2004) cũng đã liệt kê 1.056 động
vật và thực vật bị đe dọa ở mức quốc gia. So sánh với
số liệu thống kê của lần biên soạn sách đỏ Việt Nam lần
đầu tiên (Phần Động vật 1992, phần thực vật 1996),
vào thời điểm hiện tại số lượng loài được các nhà khoa
học đề xuất đưa vào sách cần được bảo vệ của Việt
Nam tăng lên đáng kể: 1065 loài so với 721 loài.

Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
1.065289721226Tổng
1812Tảo
167Nấm
605145337125T. vật bậc cao
1050750ĐVKXS
8923753Cá
1415111Lưỡng cư
39244312Bò sát
76418347Chim
94417838Thú
Sách đỏIUCNSách đỏ 1992,
1996
IUCN, 1996,
1998
Năm 2004Năm 1992, 1998
Số lượng các loài của Việt Nam bị đe dọa toàn cầu
(chỉ tính các loài CR, VU và EN) và cấp quốc gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status