Bài giảng Thuốc hóa đờm - Pdf 13


THUỐC HÓA ĐỜM, CHỈ KHÁI,
BÌNH SUYỄN
LỚP DS ĐH

ĐỜM LÀ GÌ?
Chất dịch nhớt và dính , tạo ra trong quá trình hoạt động của
lục phủ, ngũ tạng ngưng đọng lại thành đờm.
Đờm ở phế gây bệnh cho phế
Đờm ở tỳ vị gây bệnh cho tỳ vị
Đờm ở não gây bệnh động kinh, điên giản
Đờm liên quan đến ho suyễn
Đờm đọng lại ở các phế khí quản làm cho:
Không khí lưu thông khó khăn gây khó thở
Môi trường tốt cho vi khuẩn KHỬ
Kích thích niêm mạc gây ho ĐỜM
Kích thích cơ trơn phế khí quản gây co thắt, suyễn

THUOÁC HOÙA ÑÔØM
Tác dụng chung:
Trừ đờm, chữa ho
Chữa kinh giật, hôn mê, trúng phong
Thông khiếu
Lao hạch ở cổ, nách, bẹn
Quy kinh: PHẾ

Thuốc ôn hóa đờm hàn
Cay, ấm, nóng, ôn táo
Chữa chứng đờm hàn
Đờm lỏng trong, dễ khạt, tay
chân lạnh, đại tiện lỏng.

PHAÂN LOAÏI

TPHH chung:
Alcaloid: có tác dụng làm giảm sự hưng phấn của trung khu hô
hấp làm giảm ho (alcaloid của Bách bộ, Bối mẫu)
Saponin: có tác dụng xúc tiến sự phân tiết của khí quản, làm
giảm sức căng bề mặt của đờm nên làm đờm loãng ra do đó
có tác dụng long đờm (saponin của Cát cánh, Viễn chí)
Tinh dầu: sát trùng, chống viêm nhiễm đường hô hấp (tinh dầu
của Húng chanh, Bạch giới tử )

CHÚ Ý SỬ DỤNG

Thuốc ho hay gây cảm giác chán ăn cho bệnh nhân, nên chỉ sử
dụng khi cần thiết.

Thuốc điều trị triệu chứng, khi sử dụng tùy theo nguyên nhân gây
ho mà cần phối hợp thuốc, như: ho do ngoại cảm phối hợp thuốc trị
cảm sốt; ho do âm hư gây phế táo phối hợp thuốc bổ âm…

Thuốc chỉ khái lọai hạt (Hạnh nhân, La bạc tử, Tô tử,…) nên giã nhỏ
trước khi sắc, thuốc có nhiều lông mịn (Tỳ bà diệp) cần phải lau sạch
lông và bọc trong túi vải khi sắc

KIÊNG KỴ
* Dương hư không dùng thuốc thanh nhiệt hóa đờm
* Âm hư không dùng thuốc ôn hóa đờm hàn vì thuốc
khô táo gây mất tân dòch
* Tỳ hư khơng dùng thuốc thanh nhiệt hóa đờm


MẠCH MÔN
(Ophiopogon japonicus (L.f.)
Ker.Gawl.), họ Thiên môn
(Asparagaceae)
BPD: rễ củ
MT: Rễ hình thoi, ở mỗi đầu còn vết
tích rễ con, dài 1,5 – 3,5 cm, đường
kính 0,2 – 0,8 cm, để nguyên hay
bổ đôi theo chiều dọc. Mặt ngoài có
màu vàng nâu nhạt, có nhiều nếp
nhăn dọc. Mặt cắt ngang có lớp vỏ
mỏng màu nâu nhạt, phần ruột
trắng ngà, có lõi nhỏ ở chính giữa.
Mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt sau đó
hơi đắng.TPHH: chất nhày, đường, Ophiopogonin, ruscogennin, sitostorol,
stigmastrol.
CD:
- Trị ho do nhiệt táo làm tổn thương phế âm, ho khạc ra máu, ho lao.
- Chữa vị nhiệt, tâm phiền khát nước, táo bón do âm hỏa, sốt cao
mất tân dịch.
- Chữa huyết nhiệt gây chảy máu cam, khái huyết, chảy máu chân
răng
- Trị phù, tiểu buốt, tiểu rắt
LD: 6 - 20 g sắc uống.
Homoisoflavonoid có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa trên thực
nghiệm


TM có tác dụng chống viêm da cấp và mãn

CD:
- Trị phế âm suy nhược, ho lâu ngày, ho khan, ho có đờm khó
khạc ra, viêm phổi hoặc ho gà.
- Dùng cho người mới ốm dậy, tân dịch hao tổn, miệng khát.
-
Bổ tâm huyết, an thần (tâm huyết không đủ, tim đập loạn nhịp,
hồi hộp, ngắn hơi, vô lực, lưỡi miệng sinh mụn nhọt, mồ hôi
nhiều
-
Tác dụng nhuận tràng, dùng trong trường hợp cơ thể háo khát
dẫn đến đại tiện bí táo.
LD: 4 - 12g

Lưu ý:
Thiên môn tính hàn, trệ hơn Mạch môn, nên không nhuận phế
mà chủ yếu dùng để bổ thận âm. Nếu thận âm hư sinh nội nhiệt,
phế thận đều hư thì dùng Mạch môn là chính.

QUA LÂU NHÂN
(Trichosanthes sp.),
họ Bầu bí (Cucurbitaceae)
BPD: Hạt
MT : Hạt hình trái xoan dẹt hoặc bầu
dục dẹt, phẳng, một đầu nhọn giống hạt
quả dưa hấu, dải 1 – 1,6cm, rộng 0,6 –
1cm, dày 0,4cm. Mặt ngoài màu vàng
nhạt đến màu nâu xám. Ở đầu có rốn
hạt hình điểm lõm xuống, màu trắng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status