Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
Mục lục
Mục lục 1
Chơng I: Nghiên cứu phân tích cấu trúc thang máy 2
I. Giới thiệu thang máy 2
II. Phân loại thang máy 4
1. Phân loại theo chức năng 5
2. Phân loại theo tốc độ dịch chuyển 5
3. Phân loại theo tải trọng 5
4. Phân loại theo vị trí đặt bộ kéo tời 5
5. Theo hệ thống vận hành 6
III. Trang thiết bị cơ khí của thang máy 6
1. Tổng thể cơ khí thang máy 6
2. Thiết bị lắp đặt trong buồng máy 6
3. Thiết bị lắp trong giếng thang máy 8
4. Thiết bị lắp đặt trong hố giếng thang máy 8
5. Các thiết bị cố định trong giếng thang 9
5.1 Ray dẫn hớng 9
5.2 Giảm chấn 9
6. Cabin và các thiết bị liên quan 9
6.1 Khung cabin 9
6.2 Ngàm dẫn hớng 9
6.3 Hệ thống treo ca bin 9
6.4 Buồng cabin 10
6.5 Hệ thống cửa cabin và cửa tầng 10
7. Hệ thống cân bằng trong thang máy 10
7.1 Đối trọng 10
7.2 Xích và cáp cân bằng 10
7.3 Cáp nâng 11
7.4 Bộ kéo tời 11
8. Thiết bị an toàn cơ khí 11
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
2. bài toán xác định vị trí hiện tại của buồng thang 33
3. Bài toán xác định hành trình hiện tại của buồng thang(đang nâng hay đang
hạ) 34
4. Nâng hạ buồng thang 34
5. Điều khiển dừng buồng thang 34
6. B i toán đóng mở cửa 37
7. Bài toán điều khiển đèn và quạt buồng thang 39
8. Bài toán xử lý các sự cố xảy ra đối với thang 40
IV. PLC 40
2.2 sơ đồ tổng quát của PLC 41
2.3 Cấu trúc bộ nhớ của CPU 43
2.4 Vòng quét chơng trình 45
2.4 Kỹ thuật lập trình 45
2.5 Ngôn ngữ lập trình 48
chơng IV: xây dựng mô hình mô phỏng thang máy 48
I. Xác định các vấn đề sẽ mô phỏng 48
II. Xây dựng kết cấu cho mô hình mô phỏng 49
III. Xây dựng kế hoạch mô phỏng và kiểm nghiệm trên thực tế 49
Chơng I: Nghiên cứu phân tích cấu trúc thang máy
I. Giới thiệu thang máy
Thang máy là thiết bị vận tải dùng để chở ngời và hàng hoá theo phơng thẳng
đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 15
0
so với phơng thẳng đứng theo một tuyến đã
định sẵn.Thang máy và máy nâng đợc sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất của
nền kinh tế quốc dân nh trong ngành khai thác hầm mỏ,trong ngành xây dựng,luyện
kim,công nghiệp nhẹở những nơi đó thang máy và máy nâng đợc sử dụng để vận
chuyển hàng hoá,sản phẩm,đa công nhân tới nơi làm việc có độ cao khác nhauNó đã
tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
Thang máy chỉ có cabin đẹp ,sang trọng,thông thoáng , êm dịu thì cha đủ điều
kiện để đa vào sử dụng mà còn phải đầy đủ các thiết bị an toàn, đảm bảo độ tin cậy
nh: điện chiếu sáng dự phòng khi mất điện,điện thoại nội bộ(interphone), chuông
báo,bộ hãm bảo hiểm, an toàn cabin(đối trọng), công tắc an toàn của cửa cabin,khoá
an toàn cửa tầng, bộ cứu hộ khi mất nguồn điện
Lựa chọn thang máy không chỉ đơn thuần xem xét các vấn đề kỹ thuật mà còn
phải xem xét cả các yếu tố kinh tế .Hiển nhiên càng nhiều thang máy có tải định mức
lớn,tốc độ định mức cao,hệ điều khiển càng hiện đại thì càng tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng sử dụng cũng nh rút ngắn thời gian chờ đợi,giảm thời gian đi tốc độ
định mức,một mặt đòi hỏi vốn đầu t cho thang lớn,mặt khác làm tăng diện tích chiếm
chỗ,tăng chi phí xây dựng cho giếng thangNh vậy điều kiện thuận lợi cho hành
khách và vốn đầu t luôn là hai chỉ tiêu tỷ lệ nghịch với nhau.Quá trình lựa chọn thang
máy chính là quá trình xác định số thang,tính năng kỹ thuật của thang (tải ,tốc độ
định mức,phơng pháp điều khiển),các kích thớc cơ bản của thang và vị trí đặt thang
phù hợp với đặc điểm ,mục đích sử dụng của toà nhà với vốn đầu t chấp nhận đợc.
Đối với nhà sử dụng nhiều thang, bên cạnh việc chọn tính năng kỹ thuật còn phải
bố trí chúng thành nhóm sao cho hợp lý để tận dụng năng suất tối u của thang cũng
nh tạo thuận lợi cho khách.
Đối với các toà nhà cao tầng có lợng hành khách cần vận chuyển lớn ngời ta thờng
chi thang máy ra làm các nhóm riêng phục vụ các thành phần khác nhau theo chiều
cao của toà nhà.Các thang máy ở các nhóm khác nhau có thể có tính năng kỹ thuật
khác nhau,thờng các thang phục vụ cho các tầng cao có tảI và tốc độ định mức lớn
hơn các thang phục vụ phần thấp hơn.
II. Phân loại thang máy
Tuỳ thuộc vào tính chất,chức năng của thang máy.Thang máy có thể phân loại
thành rất nhiều loại tuỳ thuộc vào các tính chất.ví dụ nh phân loại theo hệ dẫn động
cabin,theo vị trí đặt bộ kéo tời,theo hệ thống vận hành,theo công dụng.dới đây là
một số phân loại:
Svth: Doãn Hoàng Mai 4
4 m/s. Thờng dùng cho các nhà có số
tầng m
t
>16 tầng.
Thang máy tốc độ rất cao(Siêu tốc) : v = 5m/s. Thờng dùng trong các
toà tháp cao tầng.
3. Phân loại theo tải trọng
Thang máy loại nhỏ :Q < 500 Kg.Hay dùng trong th viện,trong các nhà
hàng ăn uống để vận chuyển sách hoặc thực phẩm
Thang máy loại trung bình : Q = 500
ữ
1000 Kg.
Thang máy loại lớn : Q = 1000
ữ
1600 kg.
Thang máy loại rất lớn Q > 1600 Kg.
4. Phân loại theo vị trí đặt bộ kéo tời
đối với thang máy điện
Thang máy có bộ kéo tời đặt phía trên giếng thang.
Thang máy có bộ tời kéo đặt dới giếng thang .
đối với thang máy dẫn động cabin lên xuống bằng bánh răng thanh răng thì bộ tời dẫn
động đặt ngay trên nóc cabin.
Đối với thang máy thuỷ lực : Buồng đặt tại tâng trệt .
Svth: Doãn Hoàng Mai 5
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
5. Theo hệ thống vận hành.
a) Theo mức dò tự động :
+ loại nửa tự động
- cơ cấu nâng có hộp tốc độ (hình 1.3 a)
- cơ cấu nâng không dùng hộp tốc độ (hình 1.3 b).
Svth: Doãn Hoàng Mai 6
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
Cơ cấu nâng không có hộp tốc độ thờng đợc sử dụng trong các thang máy tốc
độ cao.
+ Tủ điện : trong tủ điện lắp ráp cầu dao tổng, cầu chì các loại, công tắc tơ và
các loại rơle trung gian.
+ Puli dẫn hớng 2 (hình 1.2).
Hình 1.2 :các thiết bị cơ khí lắp trong thang.
Svth: Doãn Hoàng Mai 7
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
+ Bộ phận hạn chế tốc độ 4 (hình 1.2) làm việc phối hợp với phanh boả hiểm
bằng cáp liên động 10 để hạn chế tốc độ di chuyển của buồng thang
3. Thiết bị lắp trong giếng thang máy
+ Buồng thang : Trong quá trình làm việc, buồng thang 5 (hình 1.2) di chuyển
trong giếng thang máy dọc theo các thanh dẫn hớng 6 (hình 1.2). Trên nóc buồng
thang có lắp đặt phanh bảo hiểm, động cơ truyền động đóng - mở cửa buồng thang 12
(hình 1.2). Trong buông thang lắp đặt hệ thống nút bấm điều khiển, hệ thống đèn báo,
đèn chiếu sáng buồng thang, công tắc liên động với sàn của buồng thang và điện thoại
lên lạc với bên ngoài trong trờng hợp thang máy mất điện. Cung cấp điện cho buồng
thang bằng dây cáp mềm 11 (hình 1.2).
+ Hệ thống cáp treo 3 (hình 1.2) là hệ thống cáp hai nhánh một đầu nối với
buồng thang đầu còn lại nối với đối trọng 7 cùng với puli dẫn hớng .
+ Trong giếng của thang máy còn lắp đặt các bộ cảm biến vị trí dùng để
chuyển đổi tốc độ động cơ, dừng buồng thang ở mỗi tầng và hạn chế hành trình nâng
có lắp các ngàm dẫn hớng, hệ thống treo cabin, hệ thống tay đòn và bộ hãm bảo hiểm,
hệ thống cửa và cơ cấu đóng mở cửa.Ngoài ra,cabin của thang máy chở ngời phải
đảm bảo các yêu cầu về thông gió, nhiệt độ và ánh sáng.
6.1 Khung cabin
Khung cabin là phần xơng sống của cabin thang máy. Đợc cấu tạo bằng các thanh
thép chịu lực lớn. Khung cabin phải đảm bảo cho thiết kế chịu đủ tải định mức.
6.2 Ngàm dẫn hớng
Ngàm dẫn hớng có tác dụng dẫn hớng cho cabin và đối trọng chuyển động dọc
theo ray dẫn hớng và khống chế dịch chuyển ngang của cabin và đối trọng trong
giếng thang không vợt quá giá trị cho phép. Có hai loại ngàm dẫn hớng : ngàm tr-
ợt(bạc trợt) và ngàm con lăn.
6.3 Hệ thống treo ca bin
Do cabin và đối trọng đợc treo bằng nhiều sợi cáp riêng biệt cho nên phải có hệ
thống treo để đảm bảo cho các sợi cáp nâng riêng biệt có độ căng nh nhau.Trong tr-
ờng hợp ngợc lại ,sợi cáp chịu lực căng lớn nhất sẽ bị quá tải còn sợi cáp chùng sẽ trợt
trên rãnh puly ma sát nên rất nguy hiểm.Ngoài ra ,do có sợi chùng sợi căng nên các
rãnh cáp trên puly ma sát sẽ bị mòn không đều.Vì vậy mà hệ thống treo cabin phải đ-
ợc trang bị thêm tiếp điểm điện của mạch an toàn để ngắt điện dừng thang khi một
trong các sợi cáp chùng quá mức cho phép để phòng ngừa tai nạn.Khi đó thang chỉ có
thể hoạt động đợc khi đã điều chỉnh độ căng của các cáp nh nhau.Hệ thống treo cabin
đợc lắp đặt với dầm trên khung đứng trong hệ thống chịu lực của cabin.
Svth: Doãn Hoàng Mai 9
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
6.4 Buồng cabin
Buồng cabin là một kết cấu có thể tháo rời đợc gồm trần, sàn và vách cabin.Các
phần này có liên kết với nhau và liên kết với khung chịu lực của cabin.Buồng cabin
phải đảm bảo đợc các yêu cầu cần thiết về mặt kỹ thuật cũng nh mặt mỹ thuật
6.5 Hệ thống cửa cabin và cửa tầng
Svth: Doãn Hoàng Mai 10
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
7.3 Cáp nâng
Có cấu tạo bằng sợi thép cacbon tốt có giới hạn bền 1400 1800 N/mm
2
.
Trong thang máy thờng dùng từ 3 đến 4 sợi cáp bện. Cáp nâng đợc chọn theo điều
kiện sau:
SS
dMAX
n *
Trong đó:
S
max
- lực căng cáp lớn nhất trong quá trình làm việc của thang máy ;
S
d
- tải trọng phá hỏng cáp do nhà chế tạo xác định và cho trong bảng cáp
tiêu chuẩn tuỳ thuộc vào loại cáp , đờng kính cáp và giới hạn bền của vật liệu
sợi thép bện cáp
n - hệ số an toàn bền của cáp, lấy không nhỏ hơn giá trị quy định trong tiêu
chuẩn, tuỳ thuộc vào tốc độ, loại thang máy và loại cơ cấu nâng.
7.4 Bộ kéo tời
Tuỳ theo sơ đồ dẫn động mà bộ tời kéo đợc đặt ở trong phòng máy dẫn động
nằm ở phía trên, phía dới hoặc nằm ở cạnh giếng thang. Bộ tời kéo dẫn động điện gồm
có hộp giảm tốc và loại không có hộp giảm tốc. Đối với thang máy có tốc độ lớn ngời
ta dùng bộ tời kéo không có hộp giảm tốc.
8. Thiết bị an toàn cơ khí
hai gọng kìm 2 ép chặt vào thanh dẫn hớng, kết quả sẽ hạn chế đợc tốc độ di chuyển
của buồng thang và trong trờng hợp bị đứt cáp treo, sẽ giữ chặt buồng thang vào hai
thanh dẫn hớng.
9. Cảm biến vị trí
Trong thang máy và máy nâng, các bộn phận cảm biến vị trí dùng để :
- Phát lệnh dừng buồng thang ở mỗi tầng.
- Chuyển đổi tốc độ động cơ truyền động từ tốc độ cao sang tốc độ thấp khi
buồng thang đến gần tầng cần dừng, để nâng cao độ dừng chính xác của buồng thang.
- Xác định vị trí của buồng thang.
Hiện nay, trong sơ đồ khống chế thang máy và máy nâng thờng dùng ba loại
cảm biến vị trí :
+ Cảm biến vị trí kiểu cơ khí(công
tắc chuyển đổi tầng)
Hình 1.5 Cảm biến vị trí kiểu cơ khí
1. Tấm cách điện; 2. Tiếp điểm tĩnh;
3.Tiếp điểm động ; 4. Cần gạt; 5. Vòng đệm
cao su
Cảm biến vị trí kiểu cơ khí là một
loại công tắc ba vị trí. Khi buồng thang di
chuyển đi lên, dới tác dụng của vấu gạt (lắp ở mỗi tầng) sẽ gạt tay gạt sang bên phải,
Svth: Doãn Hoàng Mai 12
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
cặp tiếp điểm 2 bên trái kín, khi buồng thang di chuyển theo chiều đi xuống, vị trí tay
gạt ở bên trái, cặp tiếp điểm 2 ở vị trí giữa, cả hai cặp tiếp điểm 2 đều hở.
Ưu điểm : có kết cấu đơn giản, thực hiện đủ ba chức năng của bộ phận cảm
biến vị trí.
Nhợc điểm :
- Tuổi thọ làm việc không cao, đặc biệt là đối với thang máy tốc độ cao
Hình 1.7 Cảm biến vị trí kiểu
quang điện
Bộ cảm biến vị trí dùng hai phần
tử quang điện, cấu tạo của nó đợc giới
thiệu trên hình 1.7a. Cấu tạo của nó gồm
khung giá chữ U (thờng làm bằng vật
liệu không kim loại). Trên khung cách
điện gá lắp hai phần tử quang điện 2 đối
diện nhâu : một phần tử phát quang (điôt
phát quang ĐF) và một phần tử thu
quang ( transito quang). Để nâng cao độ
tin cậy của bộ cảm biến không bị ảnh hởng độ sáng của môi trờng thờng dùng phần tử
phát quang và thu quang hang ngoại. Thanh gạt 3 di chuyển giữa khe hở của khung gá
các phần tử quang diện.
Svth: Doãn Hoàng Mai 14
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
Sơ đồ nguyên lý của bộ cảm biến kiểu quang điện giới thiệu trên hình 1.7b.
Nguyên lý làm việc của bộ cảm biến kiểu quang điện nh sau: khi buồng thang
cha đến đúng tầng, ánh sáng cha bị che khuất, transito quang TT thông, transito T1
khoá và transito T2 thông, rơle trung gian RTr tác động, còn khi buồng thang đến
đúng tầng, ánh sáng bị che khuất, TT khoá, T1 thông, T2 khoá, rơle trung gian RTr
không tác động.
IV. Hệ thống mạch điện của thang máy
1. Mạch động lực:
là hệ thống điều khiển cơ cấu dẫn động thang máy để đóng mở,đảo chiều cơ cấu dẫn
động và phanh của bộ tời kéo. Hệ thống phải đảm bảo việc điều chỉnh tốc độ chuyển
động của cabin sao cho quá trình mở máy và phanh đợc êm dịu và dừng cabin chính
xác.
Chơng II: khảo sát đặc tính của thang máy và các yêu
cầu điều khiển
a. Khảo sát đặc điểm của thang
Phụ tải thang máy thay đổi trong một phạm vi rất rộng, nó phụ thuộc vào lọng
hành khách đi lại trong một ngày đêm và hớng vận chuyển hành khách. Ví dụ nh
thang máy lắp đặt trong nhà hành chính, buổi sáng đầu giờ làm việc, hành khách đi
nhiều nhất theo chiều nâng, còn buổi chiều cuối giờ làm việc sẽ là lợng hành khách
nhiều nhất đi theo chiều xuống. Bởi vậy , khi thiết kế thang máy phải tính cho phụ tải
xung cực đại.
Để thuận tiện cho việc chọn thang ngời ta phân các loại nhà theo mục đích sử dụng
thành các nhóm cơ bản sau:
- Nhà hành chính:
- Nhà ở:
- Khách sạn:
- Bệnh viện
Trong mỗi nhóm lại có thể đợc chia nhỏ để có thể chọn thang máy có tính năng
kỹ thuật phù hợp hơn.
Ví dụ nhóm nhà hành chính có thể phân thành nhà hành chính thuần túy(cơ quan
bộ,cơ quan hành chính sự nghiệp) và nhóm nhà hành chính có kết hợp với sản
xuất,nghiên cứu khoa học
Dù các toà nhà cũng nh chủng loại thang rất là đa dạng ,song mục đích việc chọn
thang nh trên đã nêu phải thoả mãn đợc các yêu cầu vận chuyển đủ số hành khách
trong thời gian nhất định mà không phải chờ lâu cũng nh phải ở trong cabin quá
lâu.Thực tế lợng hành khách thay đổi cần vận chuyển lại thay đổi không theo quy
luật nhất định,mà thay đổi theo những giờ khác nhau trong ngày tuỳ theo tính chất
,đặc điểm , mục đích sử dụng của toà nhà.Điểm chung của sự thay đổi này có những
giờ cần vận chuyển nhiều hành khách đợc gọi là giờ cao điểm.
Svth: Doãn Hoàng Mai 16
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
Đại lợng Q
5
phụ thuộc vào tính chất của ngôi nhà mà thang máy phục vụ : đối với
nhà chung c Q
5
% = (4
ữ
6)% ;khách sạn Q
5
% = (7
ữ
10) %; công sở Q
5
% = (20
ữ
30) %.
Năng suất vận chuyển hành khách
Svth: Doãn Hoàng Mai 17
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44
1
2
3
Giờ làm việc 9h
Đồ thị tỷ lệ hành khác tại
giờ cao điểm
năng suất vận chuyển
trong 5 phút
năng suất trong 45 phút
n
- tổng thời gian khi thang máy dừng ở mỗi tầng (thời gian đóng ,
mở cửa buồng thang , cửa tầng , thời gian ra, vào của hành
khách) và thời gian tăng, giảm tốc buông thang ;
t
n
= (t
1
+t
2
+t
3
)(m
d
+ 1) + t
4
+ t
5
+ t
6
Trong đó : t
1
- thời gian tăng tốc ;
t
2
- thời gian giảm tốc ;
t
3
- thời gian đóng mở cửa ;
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
Theo biểu thức (2.1) ta thấy rằng năng suất của thang máy tỷ lệ thuận với trọng tải
của buồng thang E và tỷ lệ nghịch với
t
n
,đặc biệt là đối với thang máy có trọng tải
lớn.
Còn hệ số lấp đầy
phụ thuộc chủ yếu vào cờng độ vận chuyển hành khách thờng
lấy bằng :
)8,06,0( ữ=
b. Tính chọn công suất động cơ chuyền động thang
máy
Để xác định đợc công suất động cơ truyền động di chuyển buồng thang (của
thang máy) cần phải có các điều kiện thông số sau :
- Sơ đồ động học của cơ cấu nâng của thang máy.
- Trị số tốc độ và gia tốc giới hạn cho phép.
- Trọng tải của thang máy.
- Khối lợng của buồng thang và đối trọng (nếu có).
- Chế độ làm việc của thang máy.
Tính chọn công suất động cơ thực hiện theo các bớc sau :
- Chọn sơ bộ công suất động cơ dựa trên công suất cản tĩnh.
- Xây dựng biểu đồ phụ tải toàn phần có tính đến phụ tải trong các chế độ quá
độ.
- Kiểm tra công suất động cơ đã chọn theo điều kiện phát nhiệt (theo phơng
pháp dòng điện đẳng trị hoặc mômen đẳng trị).
Công suất cản tĩnh của động cơ khi nâng tải không dùng đối trọng đợc tính
- hiệu suất của cơ cấu nâng (thờng lấy bằng
= 0,5
ữ
0.8) ;
g - gia tốc trọng trờng, m/
s
2
Khi có đối trọng, công suất cản tĩnh khi nâng tải của động cơ đợc tính theo
biểu thức :
( )
[ ]
kWgkv
GGG
P
btbt
cn
10
3
1
+=
- công suất cản tĩnh của động cơ khi nâng có dùng đối trọng,
kW ;
P
ch
- công suất cản tĩnh của động cơ khi hạ có dùng đối trọng, kW ;
k - hệ số có tính đến ma sát trong các thanh dẫn hớng của buồng thang và đối
trọng (thờng chọn k = 1,15
ữ
1,3);
G
dt
- khối lợng của đối trọng, kg.
Khi tính chọn khối lợng của đối trọng G, làm sao cho khối lợng của nó cân
bằng đợc với khối lợng của buồng thang G và một phần khối lợng của hàng hoá G.
Khối lợng của đối trọng đợc tính theo biểu thức sau :
[ ]
kg
GGG
btdt
+=
(2.5)
Trong đó :
- hệ số cân bằng, trị số của nó thờng lấy bằng
= 0.3
ữ
0.6.
Phần lớn các thang máy chở khách chỉ vận hành đầy tải trong những giờ cao
hiện theo các bớc sau :
1) Tính lực kéo của cáp đặt lên vành bánh ngoài của puli kéo cáp trong cơ cấu
nâng, khi buồng thang chất đầy tải đứng ở tầng 1 và các lần dừng theo dự kiến.
( )
[ ]
Ng
GkGGG
F
dtbt 11
+=
(2.6)
Trong đó :
k
1
- số lần dừng theo dự kiến của buồng thang ;
G
1
- độ thay đổi của tải trọng sau mỗi lần dừng, kg thờng lấy bằng
G
1
=
k
G
d
; trong đó
k
d
- số lần dừng buồn thang (theo dự kiến) đợc xác định trên
dờng cong hình 3.26.
Đồ án tốt nghiệp Gvhd: Thầy Trần Văn Khôi
gian phụ khác (thời gian đóng, mở cửa, thời gian ra, vào buồng thang của hanh
khách).
4) Dựa trên kết quả của các bớc tính toán trên, tính mômen đẳng trị và tính công
suất của động cơ bảo đảm thỏa mãn điều kiện
MM
dtr
5) Xây dựng biểu đồ phụ tải toàn phần của hệ truyền động có tính đến quá trình
quá độ, tiến hành kiểm nghiệm động cơ theo dòng điện đẳng trị.
Đối với chế độ phụ tải không đồng đều (biến đổi), các bớc tính chọn công suất
động cơ truyền động tiến hành theo các bớc trên. Nhng để tính lực kéo đặt lên puli
kéo cáp phải có biểu đồ thay đổi của tải trọng theo từng tầng một khi buồng thang di
chuyển lên và xuống.
c. Các hệ truyền động dùng trong thang máy
Khi thiết kế, tính chọn hệ truyền động cho thang máy phải dựa trên các yêu cầu
chính sau :
- Độ dừng chính xác của buồng thang.
- Tốc độ di chuyển của buồng thang.
- Trị số gia tốc lớn nhất cho phép.
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ yêu cầu.
+ Hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ (rôto lồng sóc và rô to
dây quấn ) đợc sử dụng để truyền động các loại thang máy và máy nâng có tốc độ
thấp và trung bình.
- Hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc thờng
dùng trong thang máy tốc độ thấp .
- Hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn thờng
dùng cho các loại thang máy trọng tải lớn, cho phép chất lợng của hệ thống truyền
động khi tăng tốc và giảm tốc, nâng cao độ chính xác khi dừng.
- Hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc hai cấp
tạo ra loại động cơ một chiều chuyên dụng cho thang máy với công suất P = (28
ữ
40)kW và tốc độ định mức n = 83 vòng/phút.
d. Đặc điểm đặc trng cho chế độ làm việc của hệ
truyền động thang máy
Thang máy thờng đợc lắp đặt trong môi trờng khá là khắc nghiệt. Phòng máy th-
ờng đợc đặt ở thờng đợc đặt tại đỉnh của toà nhà vì vậy máy nhiệt độ của phòng máy
thờng cao.Chế độ làm việc của động cơ là ngắn hạn lặp lại với tần số đóng cắt điện
lớn, mở máy , hãm dừng liên tục.Do những đặc thù trên, ngành công nghiệp chế tạo
máy điện sản xuất các loại động cơ chuyên dụng cho thang máy. Các loại động cơ đó
là : Động cơ KĐB ba pha rô to lồng sóc, rô to dây quấn, động cơ điện một chiều kích
từ song song hoặc nối tiếp
e. ảnh hởng của tốc độ, gia tốc và độ giật đối với hệ
truyền động thang máy
Hinh 3
Đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc
của quãng đ-
ờng S, tốc độ v ,
gia tốc a và độ
giật
theo thời
gian
Một
trong những
yêu cầu cơ bản đối với hệ thống truyền động thang máy là phải đảm bảo cho buồng
thang di chuyển êm. Buồng thang di chuyển êm hay không, phụ thuộc chủ yếu vào trị
số gia tốc của buồng thâng khi mở máy và hãm dừng. Những tham số chính đặc trng
5) lần. Bởi vậy tuỳ thuộc vào độ
cao cảu nhà mà thang máy phục vụ để chọn trị số di chuyển của thang máy phù hợp
với tốc độ tối u, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật.
Trị số tốc độ di chuyển trung bình của thang máy có thể tăng bằng cách giảm
thời gian tăng tốc và giảm tốc của hệ truyền động thang máy, có ý nghĩa là tăng gia
tốc. Nhng khi buồng thang di chuyển với gia tốc quá lớn sẽ gây ra cảm giác khó chịu
cho hành khách (chóng mặt, có cảm giác sợ hãi và nghẹt thở v.v). Bởi vậy, trị số gia
tốc đợc chọn tối u là a
2 m/
s
2
.
Một đại lợng khác quyết định sự di chuyển êm của buồng thang là tốc độ tăng
của gia tốc khi mở máy và tốc độ giảm của gia tốc khi hãm máy. Nói cách khác đó là
độ giật
(đạo hàm bậc nhất của gia tốc
td
Sd
td
vd
dt
da
3
3
3
2
===
- Đối với thang máy chở hàng gây khó khăn trong việc bốc và xếp dỡ hàng
hóa. Trong một số trờng hợp không thực hiện đợc việc bốc xếp, dỡ hàng hoá.
Để khắc phục hậu quả đó, có thể ấn nhấp các nút bấm đến tầng (ĐT) lắp trong
buồng thang để đạt độ chính xác denàg buồng thang theo yêu cầu, nhng nó sẽ dẫn đến
các vấn đề không có lợi sau :
- Hỏng các thiết bị điều khiển.
- Gây tổn thất năng lợng trong hệ truyền động, nếu dùng động cơ không đồng
bộ rôto lồng sóc truyền động thang máy sẽ dẫn đến gây ra sự phát nóng của đông cơ
quá giới hạn cho phép.
- Gây hỏng các thiết bị cơ khí của thang máy.
- Tăng thời gian từ lúc phanh hãm tác động cho đến khi buồng thang dừng
hẳn.
Độ dừng chính xác của buồng thang đợc đánh giá bằng đại lợng
S
(hình
3.34).
Svth: Doãn Hoàng Mai 25
Lớp: Trang bị điện-điện tử K44