Đồ án công nghệ chế tạo máy_tay biên - Pdf 13

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
1
Lời nói đầu
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong ch-ơng trình đào tạo
kỹ s- và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành
công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầm quan
trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến
thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác nh-: máy công
cụ, dụng cụ cắt Đồ án còn giúp cho sinh viên đ-ợc hiểu dần về thiết kế và tính toán một
qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể.
Đ-ợc sự giúp đỡ và h-ớng dẫn tận tình của thầy Pgs-Pts Lê Văn Tiến trong bộ môn
công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết
kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong đ-ợc sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo
của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Pgs-Pts Lê Văn Tiến đã giúp đỡ em hoàn thành
công việc đ-ợc giao.
Hà Nội, ngày 17/11/2000
Sinh viên Nguyễn Sơn Định
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
2
Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học
Công Nghệ Chế Tạo Máy
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
Theo đề bài thiết kế:

đảm bảo các điều kiện làm việc khắc nghiệt của tay biên.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
3
+ Chiều dài các lỗ cơ bản nên chọn bằng nhau và các mặt đầu của chúng thuộc hai
mặt phẳng song song với nhau là tốt nhất.
+ Kết cấu của càng nên chọn đối xứng qua mặt phẳng nào đó. Đối với tay biên các
lỗ vuông góc cần phảI thuận lợi cho việc gia công lỗ.
+ Kết cấu của càng phảI thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một lúc.
+ Kết cấu của càng phảI thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống
nhất.
Với tay biên , nguyên công đầu tiên gia công hai mặt đầu cùng một lúc để đảm bảo
độ song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho các nguyên công sau ( gia công hai lỗ
chính ) nên chọn chuẩn thô là hai mặt thân biên không gia công. Và thứ tự gia công của hai
mặt đầu là phay bằng hai dao phay đĩa 3 mặt sau đó mài phẳng để đạt yêu cầu.
3. Xác định dạng sản xuất:
Sản l-ợng hàng năm đ-ợc xác định theo công thức sau đây:
N = N
1
m(1 + /100)
Trong đó:
N : Số chi tiết đ-ợc sản xuất trong một năm;
N
1
: Số sản phẩm (số máy) đ-ợc sản xuất trong một năm;
m : Số chi tiết trong một sản phẩm;
: Số chi tiết đ-ợc chế tạo thêm để dự
trữ (5% đến 7%)
N = 8000.1.(1 + 6%) = 8480 ( sản
phẩm).
Sau khi xác định đ-ợc sản l-ợng hàng năm

= 1.25 (cấp nhẵn
bóng : cấp 7 có R
z
= 6.3). Ta có các l-ợng d- t-ơng ứng nh- sau: 5. Lập thứ tự các nguyên công, các b-ớc (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp chặt,
chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển động của dao, của chi tiết)
5.1. Lập sơ bộ các nguyên công:
- Nguyên công 1 : Phay mặt đầu đạt kích th-ớc 29
0,1
, gia công trên máy phay ngang
bằng hai dao phay đĩa 3 mặt có đ-ờng kính tối thiểu là 200 mm và sau đó có thể
mài phẳng ( đạt đ-ợc độ nhám R
a
= 1,25 - cấp độ bóng cấp 7) để làm chuẩn định vị
cho các nguyên công sau.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
5
- Nguyên công 2 : Gia công lỗ nhỏ tay biên đạt kích th-ớc 30
0,033
và vát mép lỗ, gia
công trên máy doa bằng mũi khoét, mũi doa và dao vát mép để đạt đ-ợc độ nhám R
a

= 1,25.
- Nguyên công 3 : Gia công lỗ to tay biên đạt kích th-ớc 50
0,037
và vát mép lỗ, gia
công trên máy doa bằng mũi khoét, mũi doa và dao vát mép để đạt đ-ợc độ nhám R

tâm hạn chế cả 6 bậc tự do,
và má kẹp có khía nhám
định vị vào hai mặt phẳng của thân tay biên bởi đây là chuẩn thô.
Kẹp chặt: Dùng hai miếng kẹp để kẹp chặt chi tiết, h-ớng của lực kẹp từ hai phía
cùng tiến vào, ph-ơng của lực kẹp cùng ph-ơng với ph-ơng của kích th-ớc thực
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
6
hiện. Để đảm bảo độ phẳng của hai mặt đầu ta cần gia công hai mặt của hai đầu
biên trong cùng một nguyên công bởi vậy ta dùng cơ cấu bàn phân độ.
Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82. Công suất của máy N
m
= 7kW
Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có các kích
th-ớc sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
D = 250 mm, d =50 mm, B = 18 mm, số răng Z = 26 răng.
L-ợng d- gia công: Phay 2 lần với l-ợng d- phay thô Z
b1
= 2.5 mm và l-ợng d-
màI thô Z
b2
= 0.5 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho một dao. Chiều sâu cắt t = 2.5 mm, l-ợng chạy
dao S = 0.1 0.18mm/răng, tốc độ cắt V = 32.5 (30,5 hoặc 27,5)m/phút. Các
hệ số hiệu chỉnh:
K
1
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-225
Sổ tay CNCTM2- k
1
= 1

Số vòng quay của trục chính theo
tốc độ tính toán là:
n
t
=

250.14,3
26.1000
.
.1000
d
v
t

33.12 vòng/phút
Ta chọn số vòng quay theo máy n
m
= 30 vòng/phút. Nh- vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ
là:
V
tt
=

1000
30.2 50.14,3
1 000

m
nd


khoan thép có độ bền trung bình
max
= 35mm. Công suất của máy N
m
= 6 kW
Chọn dao: Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 29.5 mm( có các kích th-ớc
sau: L = 180 355mm, l = 85210 mm), Mũi Doa có lắp mảnh hợp kim cứng
D = 30mm,Vát mép D = 35mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-49 Sổ tay Công nghệ
Chế Tạo Máy tập 2):
L-ợng d- gia công: Gia công 2 lần với l-ợng d- khoét Z
b1
= 1,25 mm và l-ợng d-
Doa Z
b2
= 0,25 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho Khoét.
Chiều sâu cắt t = 1,25 mm, l-ợng chạy dao
S = 0.8 mm/vòng(0,81), tốc độ cắt V =
10 mm/vòng. Ta tra đ-ợc các hệ số phụ
thuộc:
k
1
: Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-
109 Sổ tay CNCTM tập 2, k
1
= 1
k
2
: Hệ số phụ thuộc vàotrạng thái bề mặt
phôi,B5-109 Sổtay CNCTM t.2, k

.
.1000
d
v
t

709,68 vòng/phút
Số vòng quay của trục chính theo dãy số
vòng quay: n
m
= 696 vòng/phút và l-ợng
chạy dao S = 0,1 mm/vòng.
Xác định chế độ cắt cho Doa. Chiều
sâu cắt t = 0,25 mm, l-ợng chạy dao S = 1
mm/vòng(11,3), tốc độ cắt V = 10 mm/vòng.
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục
chính n
t
vào công thức:
n
t
=

30.14,3
10.1000
.
.1000
d
v
t

= 13 kW
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
9
Chọn dao: Mũi Khoét có lắp mảnh hợp kim cứng D = 49.5 mm, Mũi Doa bằng
thép gió D = 50mm,Vát mép bằng thép gió D = 55mm ( Tra theo bảng 4-47, 4-
49 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
L-ợng d- gia công: Gia công 2 lần với l-ợng d- khoét Z
b1
= 1,25 mm và l-ợng d-
Doa Z
b2
= 0,25 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho Khoét. Chiều sâu cắt t = 1,25 mm, l-ợng chạy
dao S = 1 mm/vòng(11,3), tốc độ cắt V =
86 (hoặc 96)mm/phút. Ta tra đ-ợc các hệ số
phụ thuộc:
k
1
: Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, B5-109
Sổ tay CNCTM tập 2, k
1
= 1
k
2
: Hệ số phụ thuộc vàotrạng thái bề mặt
phôi,B5-109 Sổtay CNCTM t.2, k
2
=1
k
3

t

558,9 vòng/phút
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: n
m
= 500 vòng/phút
và l-ợng chạy dao S = 0,12 mm/vòng.
Xác định chế độ cắt cho Doa. Chiều sâu cắt t = 0,25 mm, l-ợng chạy
dao S = 1,17 (1,0 1,5 )mm/vòng, tốc độ cắt V = 10 mm/vòng.
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính n
t
vào công thức:
n
t
=

30.14,3
10.1000
.
.100 0
d
v
t

106,2 vòng/phút
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: n
m
= 89 vòng/phút và
l-ợng chạy dao S = 0,12 mm/vòng.
5.2.4. Nguyên công IV:Phay vấu đầu nhỏ

: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-161
Sổ tay CNCTM2- k
1
= 1,12
K
2
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công và chu kỳ bền
của dao cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k
2
= 1
K
3
: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay cho trong bảng 5-161 Sổ tay
CNCTM2- k
3
= 1
K
4
: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào vật
liệu gia công cho trong bảng 5-161
Sổ tay CNCTM2- k
4
= 1
Vậy tốc độ tính toán là: v
t
= v
b
.k
1
.k

=

1000
1500.40.14,3
1 000

m
nd

188,4 m/phút.
L-ợng chạy dao phút là S
p
= S
r
.z.n = 0,1.6.1500 = 900 mm/phút. Theo máy ta có S
m
= 500 mm/phút.
5.2.5. Nguyên công V:Khoan lỗ dầu đầu nhỏ
Lập sơ đồ gá đặt: Khoan lỗ dầu đầu nhỏ cần
đảm bảo độ xuyên tâm của tâm lỗ và tâm
của lỗ biên đầu nhỏ đồng thời cần đảm bảo
độ đồng tâm t-ơng đối của 2 lỗ với nhau và
với hình tròn ngoài, bởi vậy ta sử dụng cơ
cấu để hạn chế 6 bậc tự do nh- sau: mặt
đầu hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn
định vị vào mặt trụ trong của lỗ 30 hạn
chế 2 bậc tự do và chốt chám định vị vào lỗ
50 hạn chế 1 bậc tự do chống xoay còn
lại.
Kẹp chặt: Dùng cơ cấu đòn kẹp, ph-ơng của lực kẹp vuông góc với ph-ơng của

.k
1
.k
2
.k
3
.k
4
= 27,5.1.1.1.1 = 27,5 m/phút.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
12
Ta xác định số vòng quay tính
toán của trục chính n
t
vào công thức:
n
t
=

6.14,3
5,27.1000
.
.1000
d
v
t

1469 v/ph
ta chọn số vòng quay của trục
chính theo dãy số vòng quay: n

= v
b
.k
1
.k
2
.k
3
.k
4
= 43.1.1.1.1 = 43 m/phút.
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính n
t
vào công thức:
n
t
=

2.14,3
43.10 00
.
.1000
d
v
t

6847 v/ph.
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: n
m
= 1360vòng/phút và

0.18mm/răng, tốc độ cắt V = 172(hoặc 181) m/phút Bảng 5-160 và 5-161
Sổ tay CNCTM tập 2. Các hệ số hiệu chỉnh:
K
1
: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng 5-161
Sổ tay CNCTM2- k
1
= 1,12
K
2
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt gia công và chu kỳ bền
của dao cho trong bảng 5-161 Sổ tay CNCTM2- k
2
= 1
K
3
: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay cho trong bảng 5-161 Sổ tay
CNCTM2- k
3
= 1
K
4
: Hệ số đIều chỉnh phụ thuộc vào vật liệu gia công cho trong bảng 5-161 Sổ tay
CNCTM2- k
4
= 1
Vậy tốc độ tính toán là: v
t
= v
b


1000
1500.40.14,3
1 000

m
nd

188,4
m/phút.
L-ợng chạy dao phút là S
p
= S
r
.z.n =
0,1.6.1500 = 900 mm/phút. Theo máy ta có S
m
= 500 mm/phút.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
14
5.2.7. Nguyên công VII: Khoan lỗ dầu đầu to
Lập sơ đồ gá đặt: Khoan lỗ dầu đầu nhỏ cần đảm bảo
độ xuyên tâm của tâm lỗ và tâm của lỗ biên đầu
nhỏ, độ đồng tâm t-ơng đối của 2 lỗ với nhau và
với hình tròn ngoàI và nghiêng 45
o
so với mặt
phẳng đối xứng của tay biên , bởi vậy ta sử dụng
cơ cấu để hạn chế 6 bậc tự do nh- sau: mặt đầu
hạn chế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn định vị vào

1
= 1.
K
2
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái
thép, k
2
= 1.
K
1
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu
lỗ, k
3
= 1.
K
4
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của
vật liệu mũi khoan, k
1
= 1.
v
t
= v
b
.k
1
.k
2
.k
3

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k
1
= 1.
K
2
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k
2
= 1.
K
1
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k
3
= 1.
K
4
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k
1
= 1.
v
t
= v
b
.k
1
.k
2
.k
3
.k
4

5 bậc tự do:
mặt phẳng
hạn chế 3 bậc tự do, chốt trụ ngắn định vị vào mặt trụ trong 50 hạn chế 2 bậc
tự do.
Kẹp chặt: Dùng hai miếng kẹp để kẹp chặt chi tiết, h-ớng của lực kẹp từ hai phía
cùng tiến vào.
Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82. Công suất của máy N
m
= 7kW
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
16
Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có các kích
th-ớc sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
D = 160 mm, d = 40 mm, B = 18 (22)mm, số răng Z = 18 răng.
L-ợng d- gia công: Phay 1 lần với l-ợng d- phay Z
b
= 2 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho một dao. Chiều sâu cắt t = 2 mm, l-ợng chạy
dao S = 0,13 (0.1 0.18)mm/răng, tốc độ cắt V = 25 (24,5)m/phút. Các hệ số
hiệu chỉnh:
K
1
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính
của thép cho trong bảng 5-225 Sổ tay CNCTM2- k
1

= 1
K
2
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng tháI của bề

.1000
d
v
t

31.85 v/ph
Ta chọn số vòng quay theo máy n
m
= 30 vòng/phút. Nh- vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ
là:
V
tt
=

1000
30.160.14,3
1 000

m
nd

15,072
m/phút.
L-ợng chạy dao phút là S
p
= S
r
.z.n =
0,13.18.30 =70,2 mm/phút. Theo
máy ta có S

22
ba



Trong đó :
R
Za
: Chiều cao nhấp nhô tế vi do b-ớc công nghệ sát tr-ớc để lại.
T
a
: Chiều sâu lớp h- hỏng bề mặt do b-ớc công nghệ sát tr-ớc để lại.

a
: Sai lệch về vị trí không gian do b-ớc công nghệ sát tr-ớc để lại ( độ cong vênh,
độ lệch tâm, độ không song song )

b
: Sai số gá đặt chi tiết ở b-ớc công nghệ đang thực hiện.
Theo bảng 10 Thiết kế Đồ án công nghệ Chế tạo Máy, ta có:
R
z
= 150 m
T
i
= 200 m
Sai lệch vị trí không gian tổng cộng đ-ợc xác định theo công thức sau:

a
=

22
3 0087
= 312,36 m.
Sai lệch không gian còn lại sau khi khoét là:

1
= k.
a
đối với gia công lỗ thì k = 0,05, đối với gia công thô( hệ số chính xác hoá).

1
= 0,05.312,36 =15,618 m.
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
18
Sai số gá đặt chi tiết
b
ở b-ớc nguyên công đang thực hiện đ-ợc xác định bằng
tổng véctơ sai số chuẩn
c
và sai số kẹp chặt, nếu không xét đến sai số đồ gá:

b
=
22
kc



Trong đó:


+
22
1 ii



)
= 2.(150 + 200 +
22
41,21536,312
)
= 2.729,43 = 1458,86 m.
L-ợng d- nhỏ nhất của khoét (gia công thô):
2.Z
min
= 1458,86 m.
Tính l-ợng d- cho b-ớc gia công tinh( doa):

1
= k. = 0,05.312,36 = 15.618 m.

b
= 0,05.215,41 = 10,771 m.
R
Zi
= 50 m.
T
i
= 50 m.
( sau khi khoét thô đạt cấp chính xác 3 theo Bảng 13 )

2Z
min

2Z
max

m
m
m
m
m
m
m
mm
mm
m
m
Phôi
150
200
312.36 48.341
2000
46.341
48.341 Khoét
Tổng
1696
3671
Kiểm tra: T
ph
T
ch
= 2000 25 = 1975 = 3671 1696 = 2Z
bmax
2Z
bmin

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
19
7. Tính chế độ cắt của một bề mặt nào đó, còn tất cả các bề mặt gia công khác của
chi tiết thì tra theo Sổ tay Công nghệ [7].
Nguyên công tính chế độ cắt( trùng nguyên công thiết kế đồ gá): Nguyên công 1 Phay
mặt đầu để đạt kích th-ớc 29
0,1
và cấp nhẵn bóng R
a
= 1,25 m. Ta có các thông số đầu
vào: Phay trên máy phay nằm vạn năng với công suất động cơ N
m
= 7kW. Phay bằng hai
dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có các kích th-ớc sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ
tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
D = 250 mm, d =50 mm, B = 18 mm, số răng Z = 26 răng.

C
v
= 48.5, m = 0.2, x = 0,3, y = 0,4, u = 0.1, q = 0.25, p = 0.1.
T : chu kỳ bền của dao cho trong bảng 5-40- Sổ tay CNCTM tập 2 T = 240 phút
k
v
: hệ số hiệu chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào các điều kiện cắt cụ thể
k
v
= k
MV
.k
nv
.k
uv
=1,22.0,8.1 = 0,976
Trong đó:
k
MV
- hệ số phụ thuộc vào chất l-ợng của vật liệu gia công cho trong bảng 5-1 5-4
k
MV
=
v
n
B
n
k



n
= 1.
N
v
: số mũ cho trong bảng 5-2, n
v
= 0.9.
k
nv
- hệ số phụ thuộc vào trạng tháI bề mặt của phôi cho trong bảng 5-5, k
m
= 0,8.
k
uv
- hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt cho trong bảng 5-6, k
nv
= 1.
- Lực cắt P
z
, N:
Lực cắt đ-ợc tính theo công thức:
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
20
P
Z
=
MV
wq
uy
Z

- và các số mũ cho trong bảng 5 41
C
p
= 68.2, x = 0.86, y = 0.72, u = 1.0, q = 0.86, w = 0.
K
mp
hệ số điều chỉnh cho chất l-ợng của vật liệu gia công đối với thép và gang
cho trong bảng 5-9:
K
mp
=
n
B






750

=
3.0
750
600






8. Tính thời gian cơ bản cho tất cả các nguyên công:
Trong sản xuất hàng loạt và sản xuất hàng khối thời gian nguyên công đ-ợc xác
định theo công thức sau đây:
T
tc
= T
o
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn

Trong đó :
T
tc
- Thời gian từng chiếc (thời gian nguyên công).
T
o
- Thời gian cơ bản ( thời gian cần thiết để biến đổi trực tiếp hình dạng,
kích th-ớc và tính chất cơ lí của chi tiết; thời gian này có thể đ-ợc thực hiện bằng
máy hoặc bằng tay và trong từng tr-ờng hợp gia công cụ thể có công thức tính t-ơng
ứng).
T
p
- Thời gian phụ ( thời gian cần thiết để ng-ời công nhân gá, tháo chi tiết,
mở máy, chọn chế độ cắt, dịch chuyển ụ dao và bàn máy, kiểm tra kích th-ớc của
chi tiết ). Khi xác định thời gian nguyên công ta có thể giá trị gần đúng T
p

).
Xác định thời gian cơ bản theo công thức sau đây:
T
o
=
nS
LLL
.
21


Trong đó:
L Chiều dài bề mặt gia công (mm).
L
1
Chiều dài ăn dao (mm).
L
2
Chiều dài thoát dao (mm).
S L-ợng chạy dao vòng(mm/vòng).
n Số vòng quay hoặc hành trình kép trong 1 phút.
8.1. Thời gian cơ bản của nguyên công 1: Phay mặt đầu bằng 2 dao phay đĩa:
L = 70 mm.
L
1
=
)35,0()( tDt
=
)70250(70
+ 3 = 115 mm

2
= (1 3) mm.
T
o2.1
=
nS
LLL
.
21

=
696.1
3329
= 0,036 phút.
- Doa:
L = 29 mm.
L
1
=
2
dD
cotg + (0.5 2) =
2
5,2930
cotg30
0

+ (0,52) = 2 mm.
L
2

21
= 0,034 phút.
8.3. Thời gian cơ bản của nguyên công 3: Khoét - Doa - Vát mép lỗ 50:
- Khoét:
L = 29 mm.
L
1
=
2
dD
cotg + (0.5 2) =
2
475,49
cotg30
0
+ (0,5 2) = 3 mm.
L
2
= (1 3) mm.
T
o3.1
=
nS
LLL
.
21

=
500.12,0
3329

- Vát mép:
L = 1 mm.
L
1
= (0,5 2) mm.
T
o3.3
=
nS
LL
.
1

=
500.12,0
21
= 0,05 phút.
8.4. Thời gian cơ bản của nguyên công 4: Phay vấu đầu nhỏ:
L = 15 mm.
L
1
=
)35,0()( tDt
=
)340(3
+ 3 = 13,5 mm
L
2
= (2 5) mm.
T

nS
LL
.
1

=
1360.17,0
710
= 0,074 phút.
- Khoan lỗ dầu 2:
L = 1 mm.
L
1
=
2
D
cotg + (0.5 2) =
2
2
cotg30
0
+ (0,5 2) = 3 mm.
L
2
= (1 3) mm.
T
o5.2
=
nS
LLL

= 0,067 phút.
8.7. Thời gian cơ bản của nguyên công 7: Khoan lỗ dầu đầu to:
- Khoan lỗ dầu 6, không thông suốt:
L = 10 mm.
L
1
=
2
D
cotg + (0.5 2) =
2
6
cotg30
0
+ (0,5 2) = 7 mm.
T
o5.1
=
nS
LL
.
1

=
1360.17,0
710
= 0,074 phút.
- Khoan lỗ dầu 2:
L = 1 mm.
L

)35,0()( tDt
=
)50160(50
+ 3 = 4,5 mm
Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy Nguyễn Sơn Định
24
L
2
= (2 5) mm.
T
o1
=
nS
LLL
.
21

=
30.60
55,450
= 0,033 phút.
Vậy thời gian cơ bản để gia công chi tiết là:
T
o
= T
01
+ T
02.1
+ T
02.2

07.1
+ T
07.2
+ T
08
= 7,596 phút.
9. Thiết kế một đồ gá gia công hoặc một đồ gá kiểm tra hoặc chỉ định của giáo viên
h-ớng dẫn.(Nguyên công I: Đồ gá dùng Nguyên công Phay hạ bậc)
Khi thiết kế đồ gá cần tuân theo các b-ớc sau đây:
9.1. Xác định kích th-ớc của bàn máy 320x1250 mm
2
, khoảng cách từ bàn máy tới trục
chính. Đó là những số liệu cần thiết để xác định kích th-ớc đồ gá.
9.2. Xác định ph-ơng pháp định vị.
Hai mặt đầu tay biên cần đảm bảo độ song song và cần phảI đối xứng qua mặt
phẳng đối xứng của chi tiết, bởi vậy ta sử dụng cơ cấu kẹp tự định tâm hạn chế cả 6 bậc tự
do, và má kẹp có khía nhám định vị vào hai mặt phẳng của thân tay biên bởi đây là chuẩn
thô.
9.3. Trong tr-ờng hợp có phôI để gia công cụ thể cần xác định kích th-ớc thực của bề mặt
dùng làm chuẩn để từ đó chọn kết cấu đồ định vị cho hợp lí: định vị vào thân tay biên và là
chuẩn thô có kích th-ớc khoảng 105x35 mm
2
ta chọn miếng miếng kẹp của Êtô( phiến kẹp
có khía nhám) có kích th-ớc B < 105 mm, h > 35 mm.
9.4. Vẽ đ-ờng bao của chi tiết tại nguyên công thiết kế đồ gá( theo tỉ lệ 1:1). Đ-ờng bao
của chi tiết vẽ bằng nét chấm gạch. Việc thể hiện hai hoặc ba hình chiếu là tuỳ thuộc vào
mức độ phức tạp của đồ gá. Hình chiếu thứ nhất của chi tiết phảI đ-ợc thể hiện đúng vị trí
đang gia công trên máy.
9.5. Xác định ph-ơng,
chiều và điểm đặt của

ms

Trong đó:
P
c
: Lực cắt theo ph-ơng thẳng đứng đã xác định ở mục 7, P
c
= P
z
= 3192,3 N.
L
1
: Khoảng cách từ điểm đặt lực tới tâm của tâm chốt tỳ theo ph-ơng ngang, l = 32 mm.
P
x
: Lực cắt theo ph-ơng ngang đã xác định ở mục 7, P
x
= 1296,15 N.
L
2
: Khoảng cách từ điểm đặt lực tới tâm của tâm chốt tỳ theo ph-ơng đứng, l = 15 mm.
M
ms
: Mômen ma sát.
M
ms
= P
k
.f.l
Trong đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status