BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ NĂM 2007
Tên đề tài:
“HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN THIẾT BỊ, HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG,
ĐIỀU KHIỂN TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT, CẢNH BÁO,
LƯU TRỮ NỒNG ĐỘ THÀNH PHẦN KHÍ THẢI TỪ THIẾT BỊ
TRONG CÁC NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN, XI MĂNG, HÓA CHẤT” BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ NĂM 2007
Tên đề tài:
“HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN THIẾT BỊ, HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG,
ĐIỀU KHIỂN TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT, CẢNH BÁO,
LƯU TRỮ NỒNG ĐỘ THÀNH PHẦN KHÍ THẢI TỪ THIẾT BỊ
TRONG CÁC NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN, XI MĂNG, HÓA CHẤT” Thủ trưởng đơn vị Chủ nhiệm đề tài
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên)
9
1.2.2. Quá trình phát sinh khí độc trong sản xuất .
14
1.3. quá trình phát thải gây ô nhiễm không khí tại các
nhà máy thuộc ngành hoá chất
14
1.3.1. Sự phát thải dạng khí trong sản xuất hoá chất cơ bản
14
1.3.2. Sự phát thải dạng khí trong sản xuất phân bón
17
1.4. thành phần, tính chất bụi và khí độc phát thải từ
hoạt động của nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất
18
1.4.1. Thành phần, tính chất của bụi nhiệt điện, xi măng, hóa chất
18
1.4.2. Tác hại của bụi tới sức khoẻ con ngời .
20
1.4.3. Thành phần, tính chất khí độc từ nhà máy nhiệt điện, xi măng .
21
1.4.4. Thành phần, tính chất khí độc từ nhà máy hóa chất
25
Chơng 2. KHảo sát thiết bị, hệ thống đo lờng điều
khiển của các hng trên thế giới trong lĩnh vực kiểm
soát ô nhiễm không khí, hiện trạng ứng dụng thiết bị
đo ..
27
2.1. Khảo sát thiết bị, hệ thống thiết bị trong công tác
kiểm soát ô nhiễm không khí ..
27
2.1.1. Các hng cung cấp thiết bị phụ trợ trong công tác kiểm soát ô
soát ô nhiễm không khí từ các nhà máy nhịêt điện, xi
măng, hóa chất
77
3.1. nguyên lý hoạt động của thiết bị phân tích môi
trờng không khí
77
3.1.1. Các phơng pháp đo và phân tích thành phần bụi .
77
3.1.2. Các phơng pháp đo và phân tích thành phần khí độc ..
86
3.2. hớng dẫn lựa chọn thiết bị, hệ thống thiết bị đo cho
các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất..
92
3.2.1. Lựa chọn thiết bị, hệ thống thiết bị đo cho các nhà máy nhiệt điện
92
3.2.2. Lựa chọn thiết bị, hệ thống thiết bị đo cho các nhà máy xi măng
95
3.2.3. Lựa chọn thiết bị, hệ thống thiết bị đo cho các nhà máy hóa chất
98
Kết luận .
102
1
Đặt vấn đề
Trong thời gian qua, sản xuất công nghiệp của Việt Nam luôn duy trì đợc
tốc độ tăng trởng cao, đạt đợc đợc những thành tựu quan trọng, đóng góp tích
cực vào nhịp độ phát triển kinh tế đất nớc. Tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất
công nghiệp bình quân 5 năm 1996 2000 đạt 13,92%/năm. Trung bình trong 5
năm (2001 - 2005) mức tăng trởng đạt đến 16%/năm, vợt chỉ tiêu do Đại hội
Đảng IX đề ra cho ngành Công nghiệp. Cơ cấu kinh tế cả nớc sau 5 năm thực
trờng và mang lại lợi ích cho cộng đồng và chính các doanh nghiệp. Kết quả đo
đạc thờng xuyên tại các nguồn thải và ống khói của nhà máy thông qua thiết bị
đo trực tiếp từ hệ thống quan trắc là căn cứ khách quan, phản ảnh thực trạng phát
thải gây ô nhiễm của nhà máy đó. Các cơ quan quản lý môi trờng căn cứ vào
thực trạng phát thải để có các biện pháp đánh giá mức độ ảnh hởng tới môi
2
trờng và sức khỏe con ngời, quản lý, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm và là căn cứ
để góp phần quy hoạch phát triển bền vững các cụm công nghiệp, khu công
nghiệp.
Đối với doanh nghiệp, kết quả quan trắc môi trờng tự động sẽ đánh giá
khả năng xử lý ô nhiễm của nhà máy, là bằng chứng khẳng định hoạt động của
doanh nghiệp là đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trờng, không gây ảnh hởng tới
khu vự dân c lân cận, ngời lao động. Số liệu quan trắc đợc lu trữ nhiều năm
bằng phần mềm lu trữ và hệ thống lu trữ của trạm quan trắc sẽ là chứng cứ về
tính an toàn đối với môi trờng.
Đối với nhà nớc, việc khẳng định mức độ phát thải gây ô nhiễm môi
trờng của ngành công nghiệp nói chung dựa vào tính toán qua tổng lợng nhiên
liệu tiêu thụ, khả năng xử lý khí thải và chính xác nhất là từ tổng hợp kết quả đo
từ các trạm quan trắc nội bộ. Việt Nam đang định hớng ngành công nghiệp thân
thiện với môi trờng nhờ hàng loạt các quy định về tiêu chuẩn phát thải và kiên
quyết xử lý các cơ sở không đáp ứng đợc nhu cầu về tiêu chuẩn phát thải, do đó
kết quả đo đạc đợc là căn cứ khẳng định sản phẩm công nghiệp của Việt Nam
là thân thiện với môi trờng.
Để đáp ứng nhu cầu về thiết bị và hệ thống thiết bị trong công tác bảo vệ
môi trờng, trên thế giới có nhiều hãng chế tạo các loại thiết bị đo đạc tính toán
trong phòng thí nghiệm, thiết bị phục vụ đo đạc, cảnh báo, lu trữ các thông tin
về môi trờng đặc biệt là môi trờng công nghiệp nh: Durag và Sick Maihak
của Đức, Hãng Thermo của Mỹ, Hãng Rikenkeiki của Nhật Bản, hãng Hazdust
của Mỹ, TSI của Mỹ, VWR của Mỹ, Testo, Staplex, Casella của Anh, Quest của
Mỹ
ĐIệN
1.1.1. Quá trình phát sinh bụi
Sản xuất điện trong nhà máy nhiệt điện có thể mô tả tóm tắt nh sau: Các
nguyên liệu chính đầu vào cho lò hơi bao gồm nớc, than, dầu, không khí, hoá
chất Sản phẩm chính của đầu ra là hơi, sản phẩm phụ của khí thải, tro xỉ, bụi.
Hơi nớc quá nhiệt có áp suất cao làm quay tuabin của hệ thống máy phát làm
sản sinh ra điện. Nhà máy nhiệt điện phải dùng các nhiên liệu nh than, dầu, khí
cháy để tạo nhiệt cung cấp cho các lò hơi trong các công đoạn sản xuất điện
năng. Do đó nguồn bụi chính trong các nhà máy nhiệt điện từ các quá trình khai
thác, vận chuyển, bảo quản và nghiền nhiên liệu than. Sau quá trình đốt nhiên
liệu trong lò, khói cũng thải ra lợng bụi lớn.
1.1.1.1. Phát thải bụi từ hệ thống cung cấp, lu trữ than
Hệ thống cung cấp than bao gồm các thiết bị dỡ than, băng tải hoặc các
phơng tiện vận tải chở than từ cảng đến các bunke chứa than hoặc về các kho
than. Tại đây có các thiết bị đánh đống hoặc tiếp tục đợc vận chuyển bằng các
băng tải tới các máy nghiền than. Trong các công đoạn tiếp nhận và vận chuyển
than nhiên liệu từ cảng tới các kho chứa là một trong những quá trình phát sinh
bụi phát tán vào môi trờng mà không đợc kiểm soát. Bụi rơi vãi trong quá
trình vận chuyển nếu sử dụng các phơng tiện vận chuyển nh xe tải Trong
quá trình vận chuyển bằng các băng tải, bụi phát sinh chủ yếu do quá trình tiếp
nhận, vận chuyển và đổ vào bunke hoặc kho chứa.
Hệ thống các thiết bị cấp than đến máy nghiền thông thờng có 2 hệ thống
cấp riêng biệt liên tục từ đầu ra của các bunke tới các đầu vào của các máy
nghiền. Than từ các bunke đợc cấp đi với tốc độ có thể điều chỉnh và vệ sinh
bằng băng tải vệ sinh vận hành liên tục. Quá trình này bụi cũng phát sinh và phát
thải trực tiếp ra môi trờng không khí chủ yếu do sự rò rỉ từ các công đoạn của
thiết bị và tại các tháp chuyển tiếp. Hệ thống băng tải than thờng bao gồm các
băng tải, các tháp chuyển tiếp, các thiết bị dỡ than di động, máy cấp than đổi
5
chiều kiểu băng, hệ thống đối trọng điều chỉnh độ căng băng tải, hệ thống xử lý
nớc ngay sau khi thải xỉ ra khỏi lò. Tuy nhiên các công đoạn tiếp theo của việc
vận chuyển, xử lý nh đem chôn lấp hoặc tái sử dụng vào các mục đích khác thì
đây cũng là nguồn phát thải bụi đáng kể.
6
Hình 1.1. Sơ đồ dòng vật chấtvà các điểm cần kiểm soát phát thải nhà máy sản xuất nhiệt điện
7
1.1.2. Quá trình phát sinh khí độc
Việc sử dụng các loại nhiên liệu nh than, dầu trong các công đoạn đốt
cháy thu nhiệt làm phát sinh một lợng lớn các loại khí thải độc hại gây ô nhiễm
môi trờng. Các loại khí độc này bao gồm: SO
2
, CO, CO
2
, NO
x
đợc sinh ra
trong quá trình đốt nhiên liệu có các thành phần nh C, H, O, N, S tác dụng
với ô xy của không khí, nớc. Ngoài ra có một phần khí thải từ quá trình phân
huỷ nhiên liệu. Vấn đề nghiêm trọng nhất đối với khí thải độc hại của nhiệt điện
đốt than là thải lợng khí SO
2
quá cao do lu huỳnh chứa trong than rất nhiều.
1.1.2.1. Cơ chế phát sinh khí CO và khí CO
2
Khí CO và CO
2
thoát ra chủ yếu do quá trình cháy nhiên liệu có chứa các
bon, là thành phần chính trong than. Trong công nghiệp khí CO xảy ra chính do
2
O = CO
2
+ 2H
2
21 Kcal/Kmol
-Phản ứng với các sản phẩm khí mới sinh ra do các phản ứng trên:
C + CO
2
= 2CO 41.961 Kcal/Kmol
C + 2H
2
= CH
4
+ 20.870 Kcal/Kmol
Ngoài ra, các sản phẩm khí mới sinh ra cũng tác đụng lẫn nhau tạo ra sản phẩm
mới.
8
1.1.2.2. Cơ chế phát sinh khí SO
2
Quá trình phát sinh khí SO
2
xảy ra trong quá trình đốt than trong lò. Lu
huỳnh trong thành phần của nhiên liệu sẽ tác dụng với ôxi ở nhiệt độ cao tạo
thành SO
2
theo phản ứng sau:
S + O
2
4
+ C
0
884 C
2Na
2
O + SO
2
+ CO
2
2K
2
SO
4
+ C
0
1074 C
K
2
O + 2SO
2
+ CO
2
CaSO
4
+ C
0
hợp chất các bon, hình thành trong ngọn lửa.
-Dới tác dụng của nhiệt độ cao, Ôxy và Nitơ tự do trong không khí kết
hợp với nhau tạo thành NOx, gọi là NOx sinh ra do nhiệt.
-Thành phần nitơ trong nhiên liệu tác dụng với Ôxy tạo thành NOx gọi là
NOx do nhiệt.
Khí đốt thiên nhiên thờng không có chứa thành phần nitơ do đó nếu sử
dụng nhiên liệu khí cho quá trình cung cấp nhiệt thì khí NOx chủ yếu sinh ra do
nhiệt. Thờng 10-50% nitơ trong nhiên liệu biến thành NOx trong quá trình
cháy.
Nếu nhiệt độ cháy giảm dần một cách từ từ thì NOx trong ngọn lửa sẽ
phân huỷ thành N
2
và O
2
. Tuy nhiên trong thực tế, nhiệt độ trong các lò thực tế
đợc tận dụng để trên các bề mặt hấp thụ nhiệt (bề mặt trao đổi nhiệt, bề mặt
9
môi chất, bề mặt vật nung) do đó nhiệt độ giảm rất nhanh do đó sự phân huỷ
NOx không xảy ra. Do đó khói thải vẫn có khí NOx.
Nitơ có trong than tác dụng với O
2
theo hai phản ứng thuận và nghịch sau:
N
2
+ O
2
0
tC
2NO
hầu hết các nguyên liệu đầu vào đều qua các công đoạn gia công cơ học và nung,
sấy. Công đoạn gia công cơ học làm phát tán một lợng lớn bụi và tiếng ồn,
trong khi đó các quá trình sấy nguyên liệu và nung thành phẩm clinke tạo ra
lợng lớn khí thải độc hại và khói bụi phát tán ra môi trờng. Trong dây chuyền
công nghệ sản xuất xi măng bụi phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sau:
1.2.1.1. Công đoạn khai thác:
Việc khoan nổ mìn, xúc đổ gây nhiều bụi khói và cả hơi khí độc ảnh
hởng trực tiếp tới ngời lao động và môi trờng không khí, đặc biệt bụi đá có
hàm lợng silic tự do cao có khả năng gây bệnh bụi phổi silic.
Một số công đoạn chính khai thác và chuẩn bị nguyên liệu gây ô nhiễm
bụi:
10
9 Đá Vôi: đợc khai thác từ mỏ bằng phơng pháp nổ mìn, vận chuyển về
phễu tiếp liệu. Nhờ băng tải xích, đá vôi đợc chuyển vào máy va đập búa
một trục có va đập phản hồi để đập xuống kích thớc nhỏ hơn 25mm.
9 Đất sét: Sau khi bóc lớp phủ bề mặt, dùng máy ủi công suất lớn gạt thành
đống và dùng máy xúc xúc lên xe tải chuyển đổ vào phễu tiếp liệu. Nhờ
băng tải xích đất sét đợc chuyển vào máy đập búa để đập kích thớc nhỏ
hơn 75mm, sau đó tiếp tục qua máy cán 2 trục để cán ra cỡ hạt nhỏ hơn
25mm.
9 Trạm đập đá vôi và đất sét đợc bố trí gần nhau và gần kho đồng nhất. Đá
vôi và đất sét đợc chuyển vào kho đồng nhất sơ bộ nhờ hai tuyến băng tải
đặt liền nhau.
9 Quặng sắt và quặng zít khai thác tại mỏ và đập sơ bộ xuống kích thớc
nhỏ hơn 25mm sau đó đợc vận chuyển về nhà máy bằng xe tải có trọng
lợng lớn và cho vào kho chứa.
1.2.1.2. Công đoạn vận chuyển:
Các phơng tiện vận chuyển nh ôtô, băng tải, vít tải, máng khí động
mức độ gây ô nhiễm môi trờng không khí phụ thuộc rất nhiều vào mức độ kín
khít của các phơng tiện này. Nồng độ bụi đo tại các vị trí này thờng dao động
ô nhiễm nhất trong nhà máy xi măng. Trong công nghệ sản xuất xi măng, đất sét
sau khi đập còn đợc sấy trong lò sấy (thờng là sấy thùng quay) để đảm bảo độ
ẩm, đó là nguồn sinh ra các khí thải nh CO, CO
2
, SO
2
. Trong khí thải của lò
nung cũng có các khí độc trên.
Một số hình ảnh (Hình I.II.1
và Hình I.II.2) cho thấy sự phát thải
bụi và khí độc từ các nhà máy xi
măng ảnh hởng đến môi trờng và
khu vực dân c xung quanh. Hình 1.2. Bụi phát tán từ nhà máy xi
măng Vinaconex ( Hoà Bình)
Hình 1.3. Bụi phát tán từ các nhà máy
xi măng tại Kinh Môn - Hải Dơng
12
Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng lò quay, phơng pháp khô
Lò quay (nung)
Nhiên liệu
Lò quay (nung)
Làm nguội clinke
Đập clinke
Silô clinke
Nghiền xi măng
Silô xi măng
Xi măng rời Kho TP
Bụi
Đóng bao
Bụi, ồn Đập
Thạch
cao, phụ
gia, điện
Bụi, ồn
Điện
Bụi
Khói lò
CO
2
, CO,
NO
x
, SO
2
,
bụi
13
Hình 1.5. Sơ đồ mô hình sản xuất xi măng lò quay phơng pháp khô và các vị trí cần kiểm soát phát thải
2
= HF
Nh vậy đối với ngành sản xuất xi măng, tất cả các công đoạn của quá
trình đều có khả năng phát thải rất cao, đặc biệt là bụi. Quá trình kiểm soát và xử
lý bụi là rất tốn kém và phải đợc tiến hành một cách thờng xuyên, đều đặn.
Tuỳ theo đặc điểm của nhà máy và dây chuyền công nghệ mà có thể lắp đặt các
thiết bị xử lý bụi ngay tại chỗ hoặc phải hút chân không, hút bụi về thiết bị xử lý.
1.3. quá trình phát thải gây ô nhiễm không khí từ các nhà
máy hoá chất
1.3.1. Sự phát thải dạng khí trong sản xuất hoá chất cơ bản.
1.3.1.1. Sản xuất amoniac
Amoniac đợc sản xuất bằng phản ứng xuác tác giữa N
2
và H
2
nh sau:
N
2
+ 3H
2
2NH
3
(Hs = -11 kcal/mol)
Các bớc chính trong quá trình sản xuất amoniac là:
- Điều chế khí tổng hợp theo tỷ lệ: N
2
/ H
2
= 1/3.
, NH
3
, CO.
1.3.1.2. Sản xuất axit sunfuric
Phản ứng chính của quá trình:
2SO
2
+ O
2
2SO
3
SO
3
+ H
2
O H
2
SO
4
Trong công đoạn đốt mồi lửa, ngời ta phải dùng dầu lửa hoặc khí tự
nhiên để đốt cháy lu huỳnh cho tới khi nhiệt độ xấp xỉ 450
0
C. Phát thải vào khí
quyển chủ yếu là SO
2
, SO
3
, NO
Ngoài ra, trong xỉ thải lò pyrit luôn có chứa asen do asen luôn tồn tại đồng
hành trong quặng sắt. Hàm lợng asen trong xỉ thải từ lò đốt pyrit khoảng 0,15%
và trên 70% lợng asen này phân tán vào môi trờng dới dạng hơi, bụi xỉ hoặc
xâm nhập vào nớc do các quá trình rửa trôi.
1.3.1.3. Sản xuất axit HCl
HCl tinh khiết đợc sản xuất bằng cách đốt cháy clo trong hyđro, sau đó
cho HCl hấp thụ trong nớc thu đợc dung dịch axit clohyđric, nồng độ từ 30 tới
38%.
16
Trong nhiều trờng hợp HCL đợc hình thành nh bán sản phẩm của quá
trình clo hoá các chất hữu cơ nh benzen, toluen và vinyl clorua. Bằng cách hấp
thụ HCl trong nớc thu đợc axit HCl kém tinh khiết hơn so với dung dịch HCl
sinh ra từ phản ứng tổng hợp các nguyên tố H
2
và Cl
2
. Trong quá trình sản xuất
HCl từ hyđro và Cl
2
, phát thải chủ yếu là khí Cl
2
, khí HCl và axit HCl.
1.3.1.4. Sản xuất axit HNO
3
Phản ứng cuối cùng tạo axit HNO
3
3NO
2
+ H
1.3.1.5. Sản xuất axit H
3
PO
4
Axit H
3
PO
4
có thể đợc tạo ra theo nhiều cách, nguyên liệu cơ bản để sản
xuất ra axit H
3
PO
4
là Ca
3
(PO
4
)
2
(apatit) có chứa flo, đợc nghiền kỹ sau đó trộn
với axit H
2
SO
4
.
Ca
3
(PO
4
(quá trình Deacon).
Trong cả 2 phơng pháp, quá trình phản ứng xảy ra nh sau:
Anôt: Na
+
+ Cl
-
e
Na
+
+ 1/2 Cl
2
Catôt: Na
+
+ Cl
-
e+
Na
+
+ Cl
-
H
2
O Na
+
+ OH
-
+ 1/2H
thoát ra từ máy lọc, máy làm khô, máy nghiền và máy đóng gói. SO
2
đợc hình
thành khi khí còn lại cháy và một phần của lu huỳnh trong nguyên liệu cấp cho
quá trình chế biến, phần còn lại của lu huỳnh theo bột đen.
1.3.2. Sự phát thải dạng khí trong sản xuất phân bón.
1.3.2.1. Sản xuất phân bón Superphosphat đơn, kép.
Superphosphat đợc sản xuất từ nguyên liệu chứa phospho nh quặng
phosphat (tricanxi phosphat). Quặng phosphat đợc trộn với axit sunfuric theo
tính toán sẽ phân huỷ canxi phosphat và thu đợc P
2
O
5
xấp xỉ 18
ữ
20%, với
phản ứng nh sau:
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 2H
2
SO
4
Ca(H
2
PO
tạo ra khí SiF
4
. Vì vậy khi xử lý quặng phosphat cả
18
khí HF và khí SiF
4
đều đợc thải ra môi trờng. Đặc biệt có một lợng lớn các
hợp chất của flo thoát ra trong giai đoạn đầu của quá trình xử lý. Bụi sinh ra
trong quá trình xử lý và sản xuất quặng phosphat.
HF cũng có thể gây ra các tác động tơng tự nh nh F
2
. ở nồng độ
khoảng 0,2mg/l là cực kỳ nguy hiểm đối với hệ hô hấp mặc dù tiếp xúc trong
thời gian rất ngắn. Nhiễm HF có thể dẫn đến bị phá huỷ các tế bào phổi và phế
quản. Do vậy công nhân lao động trực tiếp trong nhà máy tiếp xúc với apatit phải
có môi trờng thoáng khí để đảm bảo không bị tiếp xúc nồng độ cao với Flo hay
HF.
1.3.2.2. Sản xuất phân bón NPK
Khi sản xuất phân bón tổng hợp NPK (nitơ - phospho kali) ngời ta trộn
các thành phần theo tỷ lệ thích hợp: NH
4
NO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, NH
Hỗn hợp này đợc nghiền sau đó đem sàng để đạt đợc kích thớc mong muốn,
tiếp đó hỗn hợp đợc trộn với dầu và bột để ngăn ngừa đóng cục sau đó bán ra
thị trờng.
Sự phát thải
Nguồn thải chủ yếu của quá trình sản xuất phân NPK là bụi. Bụi đợc sinh
ra tuỳ thuộc vào thành phần hỗn hợp của sản phẩm. Khí amoniac cũng bị bốc hơi
tuỳ thuộc vào phơng pháp sản xuất muối amoni.
1.4. thành phần, tính chất bụi và khí độc phát thải từ hoạt
động của nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất
1.4.1. Thành phần, tính chất của bụi nhiệt điện, xi măng, hóa chất
Trong sản xuất điện từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu, chủ yếu là than,
bụi phát sinh chủ yếu là bụi than và xỉ than. Bụi than, xỉ là tập hợp nhiều hạt vật
chất vô cơ hoặc hữu cơ, có kích thớc nhỏ tồn tại trong môi trờng không khí
dới dạng bụi, sơng bay, bụi lắng và các hệ khí gồm hơi, khói, mù. Trong sản
xuất điện đốt than, bụi sản sinh ra từ hầu hết các công đoạn sản xuất và có các
kích cỡ khác nhau nh:
- Bụi bay có kích thớc từ 0-10 àm bao gồm tro, muội, khói và những hạt
hạt chất rắn đã nghiền nhỏ chủ yếu là than và xỉ than trong một số công đoạn chế
biến, đốt, chuyển động theo các dòng khí trong không khí hoặc rơi xuống đất với
19
tốc độ đều theo định luật stock. Trong các công đoạn sản xuất trong nhà máy,
lợng bụi có kích thớc nhỏ này là chủ yếu và thờng đợc thu bằng các thiết bị
lọc bụi. Tuy nhiên trong các công đoạn, do kích thớc rất nhỏ nên bụi này vẫn
phát tán vào môi trờng tuỳ theo quy mô xử lý bụi và cách bố trí thiết bị của nhà
máy.
- Bụi lắng có kích thớc lớn hơn 10 àm, thờng rơi xuống đất theo định
luật Niutơn với tốc độ tăng dần. Bụi này thờng phát sinh chủ yếu trong các quá
trình khai thác, vận chuyển bằng các phơng tiện nh băng tải, xe tải và trong
quá trình gia công nghiền nhiên liệu than. Ngoài ra bụi có kích thớc này còn
trung bình lớn hơn 10àm, do đó bụi này có khả năng phát tán không rộng và dễ
dàng xử lý bằng các thiết bị lọc bụi nh buồng lọc, lọc túi, lọc tĩnh điện
1.4.2. Tác hại của bụi tới sức khoẻ con ngời
ảnh hởng rõ ràng nhất của ô nhiễm không khí đối với sức khoẻ con
ngời là kích thích bộ máy hô hấp, gây ho, khó thở, kích thích màng nhầy và
mắt, làm cho con ngời có các triệu chứng nh buồn nôn và nôn. Các triệu
chứng khác tiềm ẩn kéo dài sẽ gây ra các bệnh mãn tính. Không chỉ ảnh hởng
tới hệ hô hấp của con ngời, các khí độc trong không khí còn có thể gây hại tới
hầu hết các cơ quan khác của cơ thể, nếu tác động lâu dài, có thể gây ra các bệnh
khác hoặc tử vong.
Những hạt bụi có tác hại nhất đối với sức khoẻ con ngời là khi chúng
xâm nhập sâu vào tận phổi trong quá trình hô hấp, là những hạt có kích thớc
nhỏ hơn 10 àm. Ngời ta gọi đây là loại bụi hô hấp.
Bệnh phổi nhiễm bụi
Bệnh phổi nhiễm bụi là do con ngời hít thở bụi khoáng, bụi amiăng, bụi
than và kim loại. Ngời hít phải loại bụi này sẽ bị xơ phổi, suy giảm các chức
năng hô hấp.
ở mỹ từ năm 1950 1955 phát hiện đợc 12.763 ngời nhiễm bụi đá
(silicose). ở Nam Phi có khoảng 30-40% thợ mỏ hàng năm chết do bị bệnh
phổi nhiễm bụi đá.
ở Tây Đức hàng năm có khoảng 1500 ngời chết do nhiễm bụi silicose.
ở Tây Âu 973.000 thợ mỏ thì có tới 120.000 nhời bệnh silicose.
Bệnh đờng hô hấp
Tuỳ theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra các bệnh viêm mũi, họng, viêm
phế quản. Bụi hữu cơ nh bông gai đay dính vào niêm mạc gây viêm phù thụng
tiết nhiều niêm dịch, về lâu dài bụi gai lanh có thể gây loét lòng khí phế quản.
21
Bụi vô cơ rắn có cạnh góc sắc nhọn lúc đầu thờng gây ra viêm mũi làm
1.4.3. Thành phần, tính chất khí độc từ nhà máy nhiệt điện, xi măng
Việc sử dụng các loại nhiên liệu nh than, dầu trong các công đoạn đốt
cháy thu nhiệt làm phát sinh một lợng lớn các loại khí thải độc hại gây ô nhiễm
môi trờng. Các loại khí độc này bao gồm: SO
2
, CO, CO
2
, NO
x
đợc sinh ra