BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 1 CHƯƠNG
1:
TỔNG
QUAN
VỀ
PLC
S7-2001.1. GIỚI
THIỆU
CHUNG
VỀ
PLC
S7-200:
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 2 * Thông số và các đặc điểm kỹ thuật của series 22X : * Giới thiệu về module mở rộng:
- Module đầu vào số: EM221,có nhiều loại bao gồm 8/16 đầu vào và điện áp
24VDC/120-230VAC
- Module đầu ra số: EM222 bao gồm 4/8 đầu ra 24VDC/RELAY/230VAC.
- Modulevào/ra số: EM223 bao gồm 4/8/16 đầu vào 24VDC và 4/8/16 đầu ra
24VDC/RELAY/230VAC.
- Module đầu vào tương tự: EM231 từ 2/4 đầu vào với các loại tín hiệu 0-10V,4-
20mA…
- Module đầu ra tương tự: EM232 có 2 đầu ra .
- Module vào ra tương tự: EM235 gồm 4 đầu vào và 1 đầu ra.
- Ngoài ra còn có các loại module thích hợp cho những ứng dụng khác như module
điều khiển vị trí,module truyền thông.
- Port truyền thông nối tiếp RS485: Giao tiếp với PC,PG,TD200,OP,mạng biến
tần…
- Port cho module mở rộng: Kết nối với module mở rộng.
1.4.Công tắc chuyển chế độ:
- RUN: Cho phép PLC thực hiện chương trình,khi chương trình lỗi hoặc gặp lệnh
STOP thì PLC tự động chuyển sang chế độ STOP mặc dù công tắc vẫn ở vị trí
RUN(quan sát đèn trạng thái).
- STOP: Dừng cưỡng bức chương trình đang chạy,các đầu ra chuyển về OFF.
- TERM: Cho phép người dùng chọn một trong hai chế độ RUN/STOP từ xa, ngoài
ra còn được dùng để download chương trình người dùng.
1.5.Vít chỉnh tương tự:
Mỗi PLC đều có từ một đến hai vít chỉnh tương tự có thể xoay được 270 độ để thay
đổi giá trị của vùng nhớ biến trong chương trình.
2.Cấu trúc phần cứng:
Cấu trúc phần cứng của một PLC gồm có các module sau:
- Module nguồn.
- Module đầu vào.
- Module đầu ra.
- Module đơn vị xử lý trung tâm(CPU).
- Module bộ nhớ.
- Module quản lý phối ghép vào ra.
Mô hình tổng quát của một PLC
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 5 2.1.Đơn vị xử lý trung tâm(CPU Central Processing Unit):
CPU dùng để xử lý, thực hiện những chức năng điều khiển phức tạp quan trọng
ghi được chỉ trừ vùng nhớ đặc biệt(SM) chỉ có thể truy cập để đọc.
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 6
- Vùng nhớ chương trình: Là miền nhớ được dùng để lưu trữ các lệnh được dùng
trong chương trình.Vùng này thuộc kiểu non-volatile có thể đọc và ghi được.
- Vùng nhớ tham số: Dùng để lưu giữ các tham số như từ khóa, địa chỉ trạm…
Vùng này thuộc kiểu non-volatile có thể đọc và ghi được.
-Vùng dữ liệu: Dùng để cất giữ các dữ liệu của chương trình bao gồm kết quả các
phép tính,các hằng số được định nghĩa trong chương trình,bộ đệm truyền thông…
-Vùng đối tượng : Bao gồm các bộ đếm, bộ định thì, các cổng vào ra tương tự.
Vùng này không thuộc kiểu non-volatile nhưng có thể đọc và ghi được.
Hai vùng nhớ cuối có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện một chương trình.
2.Vùng nhớ chương trình:
Vùng nhớ chương trình gồm ba khối chính:OB1, SUBROUTIN và INTERRUPT.
- OB1: Chứa chương trình chính,các lệnh trong khối này luôn được quét trong mỗi
vòng quét.
- SUBROUTIN: Chứa chương trình con, được tổ chức thành hàm và có biến hình
thức để trao đổi dữ liệu, chương trình con sẽ được thực hiện khi có lệnh gọi từ chương
trình chính.
- INTERRUPT: Miền chứa chương trình ngắt,được tổ chức thành hàm và có khả
năng trao đổi dữ liệu với bất kỳ một khối chương trình nào khác.Chương trình này sẽ
được thực hiện khi có sự kiện ngắt xảy ra.
3.Vùng nhớ dữ liệu:
Vùng dữ liệu là một vùng nhớ động.Nó có thể được truy cập theo từng bit, từng
byte, từng từ đơn(word) hay từ kép(double word) và được sử dụng làm miền lưu trữ
dữ liệu cho các thuật toán, các hàm truyền thông, lập bảng, các hàm dịch chuyển, xoay
vòng thanh ghi, con trỏ địa chỉ…
lệnh MOVE_D để chuyển địa chỉ của vùng nhớ được định địa chỉ gián tiếp vào vùng
con trỏ.Con trỏ cũng có thể được chuyển tới chương trình con như là một tham số.
S7-200 cho phép con trỏ truy cập các vùng nhớ V,M,I,Q,S,T,C theo giá trị hiện
hành và không cho phép truy cập theo từng bit và các vùng nhớ AI,AQ,HC,SM,L.
Để truy cập gián tiếp dữ liệu địa chỉ của một vùng nhớ,phải tạo một con trỏ cho
vùng đó bằng cách sử dụng ký tự & cùng với vùng nhớ có địa chỉ cần lấy.Toán hạng
đầu vào của lệnh phải bắt đầu với ký tự & để chỉ rằng địa chỉ vùng nhớ, thay cho nội
dung của nó được chuyển vào vùng định nghĩa toán hạng đầu ra của lệnh.Quy ước sử
dụng con trỏ để truy nhập như sau:
- & địa chỉ byte(cao): Toán hạng lấy địa chỉ của byte,từ hoặc từ kép.
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 8 VD: MOVD &VW100,AC1: Tạo con trỏ bằng cách đưa địa chỉ byte cao
VB100 vào trong thanh ghi AC1,thanh ghi AC1 sẽ chứa địa chỉ của VW100
- * con trỏ: Toán hạng lấy nội dung của byte, từ hoặc từ kép mà con trỏ chỉ vào.
Theo ví dụ trên,khi đã tạo con trỏ ta có thể lấy nội dung của AC1 và chuyển vào
VW300 bằng cách dùng toán hạng lấy nội dung trỏ vào thanh ghi AC1
VD: MOVW &AC1,VW300: Nội dung của AC1 được chuyển vào VW300.
4.Vùng đối tượng:
Vùng đối tượng được sử dụng để lưu giữ dữ liệu cho các đối tượng lập trình như
các giá trị tức thời,giá trị đặt trước của bộ đếm,hay timer.Dữ liệu kiểu đối tượng bao
gồm các thanh ghi của Timer,Counter,HSC,bộ đệm vào ra tương tự và các thanh ghi
chỉ mục.
IV.MỞ RỘNG CỔNG VÀO RA:
Các PLC họ S7-200 đều có thể mở rộng thêm các đầu vào/ra và các chức năng
nâng cao khác bằng cách ghép nối thêm các module mở rộng về phía bên phải của
PLC tạo thành một móc xích các module.Địa chỉ của các vị trí các module được xác
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 10 - Chương trình tuyến tính: Toàn bộ chương trình nằm trong khối chương trình
chính (OB1), các lệnh trong chương trình luôn được quét từ đầu đến cuối chương trình
và quay lại từ đầu trong quá trình PLC hoạt động.Chương trình này chỉ thường áp
dụng với các ứng dụng không phức tạp lắm Chương trình có cấu trúc: Chương trình
được chia thành những phần nhỏ và mỗi phần thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt, từng
phần nằm trong những khối riêng biệt(OB1,SUBROUTIN,INTERRUPT).Loại chương
trình này thường áp dụng với những yêu cầu phức tạp và nhiều khâu.Khi lập trình
chương trình có cấu trúc thường sử dụng ngoài chương trình chính còn có chương
trình con và chương ngắt.Chương trình con được viết trong khối chương trình con và
được gọi trong chương trình chính khi có lệnh gọi.Chương trình ngắt được viết trong
khối chương trình ngắt và thực hiện mỗi khi có sự kiện ngắt xảy ra bất kể trong thời
điểm nào của vòng quét.Cả hai loại chương trình này đều có khả năng trao đổi dữ liệu
với các chương trình khác.
VII.KIỂU DỮ LIỆU:
Trong PLC S7-200 có các kiểu dữ liệu được cho trong bảng sau:
Kiểu dữ liệu Kích thước Nội dung Dải giá trị
BOOL 1bit Boolean 0;1
BYTE 8 bit Số nguyên không dấu 0 ÷ 255
BYTE 8 bit Số nguyên có dấu(chỉ áp
dụng cho lệnh SHRB
-128 ÷ 127
WORD 16 bit Số nguyên không dấu 0 ÷ 65535
INT 16 bit Số nguyên có dấu -32678 ÷32676
DWORD 32 bit Số nguyên không dấu -32678 ÷32676
DINT 32 bit Số nguyên có dấu -2147383648÷2147383648
- Các khối Cross Reference, Data Block, Status Chart, Symbol Table sẽ được trình
bày chi tiết ở phần sau.
- Program Editor: Đây là vùng chính để thực hiện chương trình bằng cách đưa các
lệnh vào trong vùng và sắp xếp chúng theo cách thức của người dùng để tạo ra một
chương trình.
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 12 - Menu bar và Toolbar: Là các thanh công cụ giúp thực hiện nhanh các lệnh và
chức năng sử dụng trong chương trình.
2.Các khối sử dụng trong giao diện lập trình:
2.1.Khối Programe Block:
Gồm ba khối chính:
1.Khối OB1: Là khối chứa chương trình chính,luôn được quét trong mỗi vòng
vòng quét.Đây là khối chính trong việc thiết kế chương trình và bắt buộc phải có.
2.Khối SUBROUTIN: Là khối chứa chương trình con.Chương trình chứa trong
khối này sẽ được thực hiện mỗi khi có lệnh gọi thực hiện từ chương trình chính.
3.Khối INTERRUPT: Là khối chứa chương trình ngắt.Khối này sẽ được thực
hiện mỗi khi có sự kiện ngắt xảy ra.
Cách tạo chương trình con hay chương trình ngắt.
Có thể tạo nhiều chương trình con hay chương trình ngắt tuy nhiên không thể tạo nhiều
chương trình chính do chương trình chính chỉ có một.Có thể xóa hay đổi tên chương trình con
hay chương trình ngắt bằng cách click chuột phải vào biểu tượng chương trình và chọn
“Delete” hay “Rename”.
2.2.Khối Data Block:
Đây là khối chứa dữ liệu của một chương trình.Ta có thể định dạng dữ liệu trước
trong khối này và sử dụng chúng trong chương trình.Khi tải chương trình vào PLC thì
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 13
5. Input Filter:
Cho phép chọn thời gian lọc tín hiệu ngõ vào của PLC. Thời gian lọc tín hiệu ngõ
vào là thời gian mà ngõ vào không đổi trạng thái thì PLC mới cho phép nhận trạng thái
đó. Nếu sự thay đổi trạng thái diễn ra trong thời gian ngắn hơn thời gian lọc thì PLC sẽ
không nhận tín hiệu đó và coi như trạng thái của ngõ vào là không thay đổi.
Thời gian lọc mặc định của đầu vào là 6.4ms
6. Pulse Catch Bits:
PLC cho phép chọn ngõ vào có thể bắt những tín hiệu nhanh khi chu kỳ quét
chưa kịp quét, tín hiệu đó sẽ được giữ cho đến khi chu kỳ quét được thực hiện.
7.Background Time:
Background time còn gọi là thời gian nền,được chuyên dùng cho việc xử lý các
yêu cầu truyền thông trong chế độ chạy ở trạng thái biên dịch hoặc đáp ứng.
Background time được cho dưới dạng phần trăm và tác động đến thời gian quét.Khi tỷ
lệ chọn càng tăng thì thời gian quét càng chậm.Tỷ lệ hợp lý được chọn là 10%.
8.EM Configuration:
Khối này cho phép người sử dụng xem được cấu hình vị trí của module được sử
dụng. Địa chỉ này được lưu trong vùng nhớ V.
9.Configure LED:
Khối này cho phép người dùng đặt cấu hình cho đèn SF/DIAG.Có hai chế độ có
thể được sử dụng để thông báo.
10.Increase Memory:
Khối cho phép người dùng tăng hoặc không tăng bộ nhớ trong chế độ chạy của
PLC bằng cách đánh dấu vào vị trí “Disable Edit in Run to increas memory”.
2.4.Khối Symbol Table:
Khối này cho phép người dùng đặt biểu tượng và chú thích các địa chỉ sử dụng
trong chương trình.Khi ta đặt biểu tượng (symbol) và chú thích(comment) thì trong
chương trình sẽ thể hiện các biểu tượng này thay cho địa chỉ.Công việc này sẽ giúp
cho người dùng dễ dàng giám sát các địa chỉ được sử dụng trong chương trình.
Ví dụ về cách lập một Symbol table:
Ví dụ về một Cross Reference.
2.7.Khối Communication:
Khối này giúp người dùng kết nối với thiết bị lập trình bằng cách định dạng cho
cổng giao tiếp.Các bước thực hiện như sau:
1.Click chuột vào biểu tượng của khối trên màn hình giao diện chương trình
người dùng, khi đó sẽ hiện ra một bảng thông báo như sau:
Trong bảng này ta chọn địa chỉ của PLC, thường mặc định là 2, sau đó chọn ô
“Search all baud rates” để tìm tất cả các tốc độ truyền thông yêu cầu, tiếp theo Click
chuột vào biểu tượng “Set PG/PC interface” để cài đặt giao diện truyền thông, một cửa
sổ sẽ hiện ra như sau:
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 17
Trong cửa sổ này ta chọn Properties để định dạng cổng truyền thông. Nếu ta
dùng cổng truyền thông loại nào thì ta chọn loại đó,sau đó chọn các thông số cho
chuẩn truyền thông như thể hiện bên dưới. Sau khi chọn xong các thông số ta nhấn
“OK”để thoát khỏi cửa sổ này và quay lại cửa sổ trước đó, tại đây ta chọn chuẩn là
PC/PPI cable(PPI) nếu cáp sử dụng là PPI, sau đó nhấn “OK”để thoát về cử sổ ban
đầu. Tại đây ta click đúp chuột vào biểu tượng “Double - Click to refresh ”. Nếu quá
trình giao tiếp thành công tại đó sẽ hiển thị loại PLC đang kết nối có nghĩa là chương
trình đã nhận dạng được loại PLC, nếu không sẽ hiển thị cảnh báo lỗi. Nếu có lỗi xảy
ra ta phải kiểm tra thông báo lỗi để tìm cách khắc phục lỗi sau đó thực hiện lại các
bước như trên.
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 19 CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2.1.PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH:
S7-200 biểu diễn chương trình dưới dạng một mạch logic cứng bằng một dãy các
lệnh và khối chương trình theo thứ tự quy định. Các lệnh và khối này sẽ lần lượt được
quét trong chương trình từ đầu đến cuối trong một vòng quét. PLC sẽ làm việc ngay tại
vòng quét đầu tiên và từ đó thực hiện liên tục chu kỳ quét. Trong mỗi vòng quét nếu
có một lệnh được gọi PLC sẽ nhận lệnh đó và thực hiện, nếu không quét kịp thì tại
vòng quét tiếp theo sẽ thực hiện.
Có ba phương pháp lập trình cơ bản:
- Lập trình hình thang (LAB – Ladder Logic).
- Phương pháp khối hàm (FBD – Funtion Block Diagram).
- Phương pháp liệt kê câu lệnh (STL – Statement List).
Nếu chương trình được viết theo kiểu LAD hoặc FBD thì có thể chuyển sang dạng
STL nhưng không phải mọi chương trình viết bằng STL đều có thể chuyển sang hai
dạng kia.
1.LAD: Là ngôn ngữ lập trình bằng đồ hoạ mô phỏng theo mạch relay. Các phần
tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic.
- Tiếp điểm: Mô tả các tiếp điểm dùng trong mạch relay, toán hạng của tiếp
điểm dùng trong chương trình là bit. Có hai loại tiếp điểm:
+ Tiếp điểm thường đóng :
+ Tiếp điểm thường mở :
- Cuộn dây: mô tả cuộn dây relay. Toán hạng sử dụng là bit.
- Hộp: Là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau làm việc khi có tín hiệu đến
kích. Những hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các hàm tạo thời gian (Timer),
hàm đếm (Counter) và các hàm toán học.
- Mạng LAD: Là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn chỉnh. Thông
thường các tín hiệu điện phải đi từ dây nóng qua thiết bị rồi đến dây trung hoà sau đó
chỉ được thực hiện khi có lệnh gọi đến từ chương trình chính. Các chương trình con
phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính (MEND hoặc END).
Các chương trình con xử lý ngắt (có thể có hoặc không) khi xảy ra sự kiện ngắt
tương ứng. Sự kiện đó có thể là sự thay đổi mức ở một đầu vào, bộ định thời đếm đủ
hay nhận được dữ liệu trên cổng truyền thông….Chương trình xử lý ngắt cũng phải
được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính (MEND hoặc END).
Các chương trình con thường được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương
trình chính. Sau đó đến ngay các chương trình xử lý ngắt. Bằng cách viết như vậy, cấu
trúc chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình sau này.
Cũng có thể tự do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng sau
chương trình chính.
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 21
- Integer Math: Tập lệnh toán học làm việc với số nguyên.
- Interupt: Tập lệnh làm việc với chương trình ngắt.
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 22 - Logical Operations: Tập lệnh các phép tính logic biến đổi.
- Move: Tập lệnh di chuyển dữ liệu.
- Programe Control: Tập lệnh điều khiển chương trình.
- Shift/Rotate: Tập lệnh dịch/quay làm việc với thanh ghi.
- String: Tập lệnh làm việc với chuỗi.
- Table: Tập lệnh làm việc với bảng dữ liệu.
- Timers: Tập các bộ định thời gian.
- Call Subroutin: Tập lệnh gọi các chương trình con.
2.4. Một số lệnh cơ bản.
2.4.1. Lệnh vào ra.
STL LAD Mô tả Toán hạng
LD
A
O
Tiếp điểm thường mở sẽ được
đóng khi bit = 1.
bit: I, Q, M, SM, T,
C, V.
LDN
AN
ON
Tiếp điểm thường đóng sẽ được
Cuộn dây đầu ra ở trạng thái ON
tức khi có dòng điện điều khiển đi
qua.
bit: Q
bit
bit
bit
bit
bit
bit
BÁO CÁO TH HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD:NGUYỄN LÊ MINH
SVTH: NGUYỄN MẠNH TIẾN – LỚP : 10CDT1 Trang 23 2.4.2. Các lệnh ghi/xóa giá trị cho tiếp điểm.
Lệnh này dùng để đóng và ngắt các điểm gián đoạn đã được thiết kế. Khi dòng
điều khiển đến các cuộn dây thì các cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp điểm (hoặc một
dãy các tiếp điểm).
STL LAD Mô tả Toán hạng
S bit, n
Set 1 mảng gồm n tiếp điểm,
tính từ tiếp điểm "bit" (n<=128
tiếp điểm).
bit: I, Q, M, SM, T, C,
V
n: IB, QB, MB, SMB,
VB, AC, Hằng số,
AND giữa các bít tương ứng
của hai từ IN1 và IN2. Kết
quả được ghi lại vào IN2.
IN1: VW, T, C, IW, QW,
SMW, AC, AIW, *VD,
*AC, Hằng số.
IN2: VW, T, C, IW, QW,
SMW, AC, AIW, *VD, *AC
ORW IN1, IN2
Lệnh thực hiện phép logic
OR giữa các bít tương ứng
của hai từ IN1 và IN2. Kết
quả được ghi lại vào IN2.
n
Sbitn
R
bit
của hai từ kép IN1 và IN2.
Kết quả được ghi lại vào
IN2.
IN1: VD, ID, QD, MD,
SMQ, AC, HC, *VD, *AC,
Hằng số.
IN2: VD, ID, QD, MD,
SMD, AC, *VD, *AC
ORD IN1, IN2
Lệnh thực hiện phép logic
OR giữa các bít tương ứng
của hai từ kép IN1 và IN2.
Kết quả được ghi lại vào
IN2.
XORD IN1, IN2
Lệnh thực hiện phép logic
XOR giữa các bít tương ứng
của hai từ kép IN1 và IN2.
Kết quả được ghi lại vào
IN2.
Biểu diễn trong LAD.
LAD Mô tả Toán hạng
Lệnh thực hiện phép logic AND
giữa các bít tương ứng của hai từ
IN1 và IN2. Kết quả được ghi lại
vào OUT.
IN1: VW, T, C, IW, QW,
SMQ, AC, HC, *VD, *AC,
Hằng số.
IN2: VD, ID, QD, MD,
SMD, AC, *VD, *AC
OUT: VD, ID, QD, MD,
SMD, AC, *VD, *AC
Lệnh thực hiện phép logic OR
giữa các bít tương ứng của hai từ
kép IN1 và IN2. Kết quả được ghi
lại vào OUT. Lệnh thực hiện phép logic XOR
giữa các bít tương ứng của hai từ
kép IN1 và IN2. Kết quả được ghi
lại vào IN2.
2.4.4. Các lệnh tiếp điểm đặc biệt.
Có thể dùng lệnh tiếp điểm đặc biệt để phát hiện sự chuyển tiếp trạng thái của xung
(sườn xung) và đảo lại trạng thái dòng cung cấp (giá trị của đỉnh ngăn xếp). LAD sử
dụng các tiếp điểm đặc biệt để tác động vào dòng cung cấp. Các tiếp điểm đặc biệt
không có toán hạng riêng. Vì vậy phải đặt chúng vào vị trí phía trước của cuộn dây
hoặc họp đầu ra.
Các lệnh tiếp điểm đặc biệt được biểu diễn trong LAD:
LAD Mô tả Toán hạng