đồ án quản lý thư viện - Pdf 13

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

 !
"#$%&'
()#**+,-
./$/01%2&3& 
45*678*9-: ;
<:=>&?8*9- !
@ABC 5 
CHƯƠNG 2 28
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28
#DAEFGH I
4%C/J7I
.DK& L/J7I
4?MJ*/7&F'
"*5/K&7 "N
(4$/O:*K&L/ "
4$/O&K&L/ ";
;AAP&*L/= ";
;85/GM ";
;Q=5L/ "!
;"MR/K&L/= "!
1
!8STMR/L/"'
I3/K&L/ (
CHƯƠNG 3 50
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 50

+ GIAO DIỆN CỦA CHUƠNG TRÌNH CHƯA MANG TÍNH THẨM MĨ CAO 57
+ CHƯA THẬT SỰ THÂN THIỆN VỚI NGƯỜI DÙNG 57
* HƯỚNG PHÁT TRIỂN 58
VỚI MỤC ĐÍCH LÀ PHẦN MỀM ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRÊN THỰC TẾ NÊN TRONG
TƯƠNG LAI PHẦN MỀM CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC NHỮNG YÊU CẦU SAU: 58
+ HỖ TRỢ KẾT NỐI QUA MẠNG (LAN) GIỮA NHIỀU MÁY TÍNH ĐỂ GIÚP ĐỘC
GIẢ CÓ THỂ TRA CỨU THÔNG TIN DỄ DÀNG 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
3
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành Công Nghệ
Thông Tin đã và đang có sự phát triển nhảy vọt, nó đã đi sâu vào mọi ngành nghề
và mọi lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội. Đặc biệt là các ứng dụng trong
công tác quản lý.
Xã hội ngày càng phát triển, công việc quản lý cũng trở nên phức tạp hơn.
Cách quản lý dựa trên kinh nghiệm, trực giác, giấy tờ, sổ sách đã không còn đem
lại hiệu quả như mong muốn, do đó cần phải thiết lập một phương thức quản lý
mới hiện đại hơn. Tin học đã đáp ứng được điều đó. Vì thế, việc áp dụng tin học
vào công tác quản lý ở các đơn vị kinh tế, hành chính, trường học… là một việc
làm tất yếu. Những năm gần đây, ứng dụng tin học trong công tác quản lý đã
phát triển một cách nhanh chóng và ngày càng hoàn thiện với quy mô phát triển
ngày càng rộng. Các ứng dụng này được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
tuỳ theo đối tượng và mục đích sử dụng.
Việc tìm hiểu và áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thư viện vào
trường học là việc rất cần thiết, vì việc quản lý trên giấy tờ, sổ sách … rất dễ gây
ra mất mát và khó khăn trong quản lý. Vì vậy trong quá trình làm đồ án tốt
nghiệp em đã nhận đề tài: “Xây dựng chương trình quản lý thư viện tại Trường
THPT Phú Lương – Tỉnh Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực tập, tìm hiểu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô
giáo Th.s Ngô Thị Lan Phương, em đã tìm hiểu và hoàn thành chương trình quản

liệu Trung gian thì cách tổ chức dữ liệu hợp lý là điều không thể không nghĩ đến.
1.1.2 Cơ sở dữ liệu trong Quản lý
Công tác quản lý không cần thuật toán phức tạp, nhưng đòi hỏi xử lý nhiều
dữ liệu. Khối lượng lớn thông tin cần được tổ chức có khoa học để tiện cho quá trì
5
xử lý. Hình dung như con người ta với khối lượng thông tin vừa phải còn bao quát
được, chứ quá nhiều thông tin không có tổ chức làm sao mà xem hết được.
1.1.3 Các ngành Khoa học không phải là Công nghệ Thông tin
Thí dụ như Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngôn ngữ Cũng có các nhu cầu
cần lưu trữ, xử lý dữ liệu. Các Cơ sở dữ liệu riêng biệt này mang những đặc tính
riêng của từng ngành.
1.1.4 Tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu
Việc tổ chức Lưu trữ và xử lý Dữ liệu cũng có nhu cầu trong các ứng
dụng có sử dụng Hệ Chuyên Gia, Người Máy, xử lý các quá trình công nghiệp.
Hơn nữa, trong đề án máy tính các thế hệ sau này, cơ sở dữ liệu có vị trí đáng kể.
Riêng về nhu cầu này, cơ sở dữ liệu cần có khả năng cơ giới hoá việc tìm kiếm
Thông tin nhờ cơ chế suy luận tự động. Vấn đề thời gian thực trong cơ sở dữ liệu
được giải quyết để phù hợp với các hệ thống công nghiệp, thời gian có thể được
thể hiện trong cơ sở dữ liệu thông qua hai cách:
- Thời gian tương đối hệ quản trị cơ sở dữ liệu, liên quan đến thay đổi
trạng thái của cơ sở dữ liệu.
- Thời gian tuyệt đối của môi trường được mô tả trong cơ sở dữ liệu, liên
quan đến trạng thái của môi trường.
1.1.5 Ứng dụng trong hệ thống đa phương tiện
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đa phương tiện không thể không đề cập giao
diện người dùng trong cơ sở dữ liệu, đề cập các nghiên cứu về quan hệ và Sự
kiện, đề cập việc tổ chức các câu hỏi cho người sử dụng. Người ta nhận thấy
không có ngôn ngữ nào là đặc biệt quan trọng và ưu điểm trội hơn hẳn, ngay cả
ngôn ngữ đồ thị. Một giao diện hiển thị thường được người ta ưa chuộng, với
khả năng:

- Thể hiện (Instance): Một khi đã được thiết kế, thường người ta quan tâm
tới “ Bộ khung ” hay còn gọi là “mẫu“ của CSDL. Dữ liệu hiện có trong CSDL
gọi là thể hiện của CSDL, mặc dù khi dữ liệu thay đổi trong một chu kỳ thời gian
nào đó thì “Bộ khung” của CSDL vẫn không thay đổi.
7
- Lược đồ (scheme): Thường “ Bộ khung“ nêu trên bao gồm một số danh
mục, hoặc chỉ tiêu hoặc một số kiểu của các thực thể trong CSDL. Giữa các thực
thể có thể có mối quan hệ nào đó với nhau.
* Có các lược đồ sau:
- Lược đồ khái niệm là bộ khung của cơ sở dữ liệu khái niệm.
- Lược đồ vật lý là bộ khung của cơ sở dữ liệu mức vật lý.
- Lược đồ con là mức khung nhìn.
Mô hình dữ liệu: có nhiều loại mô hình dữ liệu, hiện đang có ba loại mô
hình dữ liệu đang sử dụng là:
+ Mô hình phân cấp.
Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu diễn các tập thực thể,
giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo mối liên hệ xác định.
+ Mô hình mạng.
Mô hình được biễu diễn là một đồ thị có hướng.
+ Mô hình quan hệ.
Mô hình dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập trung của các quan hệ tức
là tập hợp các k bộ (với k cố định).
- Tính độc lập dữ liệu: là sự bất biến của các hệ ứng dụng đối với các thay
đổi trong cấu trúc dữ liệu và chiến lược truy nhập. Tính độc lập dữ liệu là mục
tiêu chủ yếu của hệ CSDL.
* Có hai mức độc lập dữ liệu:
+ Độc lập dữ liệu mức vật lý:
Việc tổ chức lại CSDL vật lý (thay đổi các tổ chức, cấu trúc dữ liệu trên
các thiết bị nhớ thứ cấp) có thể làm thay đổi hiệu quả tính toán của các chương
trình ứng dụng mà không cần thiết phải viết lại các chương trình đó.

tập con K ⊆ {A1 An} thoả mãn các tính chất sau đây:
Với bất kỳ hai bộ t1 và t2 ∈ r đều tồn tại một thuộc tính A ∈ K sao cho t1
(A) ≠ t2 (A). Nói một cách khác, không tồn tại hai bộ giá trị bằng nhau trên mọi
thuộc tính của K. Điều kiện này có thể viết t1(K) ≠ t2(K). Do vậy mỗi giá trị của
K là xác định duy nhất.
9
Định nghĩa: Khoá của quan hệ r trên tập thuộc tính R = {A1 An} là tập
con K ⊆ K⊆ R sao cho bất kỳ hai bộ khoá khác nhau t1, t2 ∈ r luôn thỏa t1(K) ≠
t2(K) bất kỳ tập con thực sự K ⊂ K nào đó đều không có tính chất đó. Tập K là
siêu khoá (superkey) của quan hệ r nếu K là một khoá của quan hệ r.
1.3.3 Các phép toán trên Cơ sở dữ liệu Quan hệ.
- Phép thêm là phép bổ sung 1 bộ vào quan hệ r {A1, A2, An} có dạng
r = r ∪ t.
Mục đích của phép chèn là thêm một bộ phận vào một quan hệ nhất định.
- Phép loại bỏ là xoá đi một bộ ra khỏi một quan hệ cho trước giống như
phép chèn, phép loại có dạng r = r -1.
- Phép thay đổi dùng thay đổi một số giá trị của một vài thuộc tính nào đó.
Phép thay đổi là phép tính rất thuận lợi, hay dùng. Cũng có thể không dùng phép
thay đổi mà dùng tổ hợp của phép loại bỏ và phép chèn một bộ mới. Do vậy
những sai sót của phép thay đổi cũng sẽ xảy ra tương tự như phép chèn và phép
loại bỏ.
1.3.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu Quan hệ
Muốn thiết kế Cơ sở dữ liệu quan hệ phải xây dựng các lược đồ quan hệ.
Thiết kế các lược đồ CSDL quan hệ là giải quyết các vấn đề phụ thuộc dữ liệu.
Một cơ sở dữ liệu cần phải giải quyết các vấn đề :
- Tránh dư thừa dữ liệu.
- Tránh sự thiếu nhất quán.
- Tránh dị thường khi thêm bộ, tức là thêm bộ dữ liệu chưa đầy đủ.
- Tránh dị thường khi xoá bộ tức là xoá những thông tin đang còn sử dụng.
1.3.5 Công cụ và Môi trường phát triển bài toán

Microsoft Access có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản
sinh chương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản lý, thống kê,
kế toán. Với Access người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể mà chỉ cần
tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải quyết. Sáu đối tượng,
công cụ mà Access cung cấp là: Bảng (Table), Truy vấn (Query), Biểu mẫu
(Form), Báo cáo (Report), Macro và Module.
11
1.4.2.1 Bảng (Table)
Bảng là đối tuợng được định nghĩa và được dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng
chứa các thông tin về một chủ thể xác định. Mỗi bảng gồm các trường (field) hay
gọi là các cột (Column) lưu giữ các dữ liệu khác nhau, và các bản ghi (Record)
hay còn gọi là các hàng (Row) lưu giữ tất cả các thông tin về một cá thể xác định
của chủ thể đó. Một cơ sở dữ liệu bao gồm nhiều bảng liên kết với nhau thông
qua khóa.
Khóa chính là một hay nhiều trường xác định duy nhất một bản ghi. Nó có
tác dụng làm tăng tốc độ truy vấn và các thao tác khác.
Để đặt khóa chính:
1. Chọn trường làm khóa chính
2. Chọn Edit, Primary key hoặc nhấp biểu tượng khóa.
1.4.2.2 Truy vấn
Truy vấn là công cụ mạnh của Access dùng để tổng hợp, sắp xếp, tìm kiếm
dữ liệu trên các bảng. Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được một tập hợp kết quả thể
hiện trên màn hình dưới dạng bảng gọi là Dynaset. Dynaset chỉ là bảng kết quả
trung gian, không được ghi lên đĩa và nó sẽ bị xóa khi kết thúc truy vấn. Tuy
nhiên, có thể sử dụng một Dynaset như một bảng để xây dựng các truy vấn khác.
1.4.2.3 Mẫu biểu (Form)
Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị
dữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng. Các mẫu biểu được dùng
để trình bày hoàn toàn theo ý muốn, các dữ liệu được truy xuất từ các bảng hoặc
các truy vấn.

Cập nhật là quá trình thay đổi nội dung của một hoặc nhiều bản ghi trong
file. Truy cập là thêm, bớt hay thay đổi của các bản ghi.
1.4.3.3 Bổ sung
Là thêm các bản ghi bổ sung vào file đó cú như thêm thông tin về người
mới vào trong danh sách sinh viên. Một vài hệ quản trị cơ sở dữ liệu thêm các
bản ghi mới vào cuối file, hệ khác thêm vào chỗ trống do các bản ghi bị xoá, tạo
ra hay chèn vào giữa các bản ghi.
13
1.4.3.4 Sắp xếp
Thông thường người ta hay đọc các dữ liệu đó được sắp xếp theo một thứ
tự nào đó, việc sắp xếp có thể theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần theo thứ tự
bảng chữ cái hay chữ số.Trường dữ liệu có thể dùng để sắp xếp các bản ghi gọi là
trường khóa. Hầu hết các hệ cho phép sắp xếp theo nhiều khóa. Việc sắp xếp các
file hay thành lập một file hay là file chỉ số nhằm tìm kiếm các file nhanh hơn.
1.4.3.5 Xoá
Xoá là việc xoá bỏ các bản ghi ra khỏi file. Các trường riêng lẻ của bản
ghi cũng có thể bị xoá. Sau khi bị xoá các mục tin này không còn giá trị. Việc
xoá các thông tin không tránh khỏi những hối tiếc, do vậy việc giữ lại các bản
sao của file trước khi tiến hành cập nhật là một sự tiến hành cần thiết.
1.4.3.6 Tạo báo cáo
Việc tự tạo dạng in ra chỉ có thể có trong hệ thống có chức năng tạo báo cáo.
Với chức năng này, người sử dụng có thể chọn cách tạo báo cáo trên máy
in.Các bộ tạo báo cáo có chức năng tạo dòng nhan đề. Dòng nhan đề của báo cáo
được đặt ở đầu trang, có thông tin như ngày tháng, số trang, địa chỉ, logo. Khả
năng tạo cho phép người sử dụng điều khiển hình thức trang in ra. Như đặt lề,
dàn các đoạn, độ dài, độ rộng của trang in. Con số thống kê cho các thông tin đơn
giản như tổng trung gian, số trung bình, kế toán.
Các mối quan hệ diễn tả theo lược đồ thường là phức tạp. Ba cấu trúc cơ
bản dùng để tổ chức các thành phần dữ liệu là cấu trúc được chọn tuỳ theo các
ứng dụng và thường là tổ hợp nhiều mặt của cả ba cấu trúc trên.

a. Tạo Project gồm các bước sau:
* Khởi động Visual Basic
* Chọn trình đơn File -> chọn mục New Project
* Trong hộp thoại New Project, chọn loại project muốn tạo, ở đây ta sẽ
chọn StandardEXE như hình sau:
* Visual Basic sẽ hiện một cửa sổ trên màn hình. Đây là Form (cửa sổ)
trống với tiêu đề (Caption) là Form1:
b. Lưu Project: Đây là thao tác cần thiết khi đã tạo chương trình.
16
Có 2 tập tin khi ta lưu Project:
* Tập tin chứa các thông tin Visual Basic cần trong việc xây dựng project.
Tập tin này có phần mở rộng là VBP.
* Tập tin chứa các thông tin về Form. Tập tin này có phần mở rộng là frm
- Các bước thực hiện:
+ Chọn trình đơn File -> chọn mục Save Project As
+ Visual Basic hiện hộp thoại (Dialog Box) Save File As
Chọn thư mục C:\VB làm thư mục lưu project
* Chú ý: Ta nên đặt tên Form gần gũi với các chức năng của Form và đặt
tên Project gần gũi với chương trình ta đang muốn xây dựng.
Ví dụ: hanghoa.frm, quanlybanhang.VBP.
1.5.2.2 Làm việc với cửa sổ Project
Chọn trình đơn View -> chọn mục Project Explorer. Cửa sổ Project xuất
hiện như sau:
Tiêu đề của cửa sổ projet chính là tên Project (thuộc tính Name).
Tên tập tin đầu tiên trong cửa sổ Project là tên tập tin Form1.frm.
Khi tạo Project, tiêu đề (Caption) mặc định của Project là Project1,
Muốn đổi tên hiển thị này ta chọn vào Project trong cửa sổ Project, sẽ xuất
hiện một cửa sổ phụ là Properties, tại đây ta có thể thay đổi thuộc tính Name của
Project.
17

18
1.5.4 Các đối tượng (Objects)
Trong Visual Basic, đối tượng là những thành phần tạo nên giao diện giữa
người sử dụng cho ứng dụng. Các điều khiển là những đối tượng. Những nơi
chứa (container) như biểu mẫu (form), khung (frame), hay hộp ảnh (picture box)
cũng là một đối tượng.
Visual Basic 6.0 hỗ trợ một cách lập trình tương đối mới, lập trình hướng
đối tượng (Object Oriented Programming).
* Truy xuất đối tượng:
- Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property (thuộc tính) của
đối tượng, hay gọi Method (phương thức) cho các đối tượng đó hoạt động. Bất
cứ khi nào truy xuất đến đối tượng đều được viết theo cú pháp :
<Object name>.<tên Property hay Method>
* Viết lệnh cho đối tượng:
- Khi bạn đặt một đối tượng lên form thì lúc đầu nó chưa hoạt động. Vì
vậy cần phải viết lệnh để cho nó làm việc bằng cách :
+ Double click cho đối tượng
+ Cửa sổ lệnh hiện ra và viết lệnh cho đối tượng đó
+ Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnh
Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có hai
dòng đầu tiên là Sub và cuối là End Sub.
* Thuộc tính chung các đối tượng:
+ Thuộc tính Name
Mỗi Coltrol trong một Form đều có thuộc tính Name để phân biệt với các
Coltrol khác. Đây là thuộc tính dùng để truy xuất đến đối tượng Coltrol đó. Cách
đặt tên nên tuân theo quy tắc của Visual Basic. (Ví dụ: txtHọtên).
19
+ Thuộc tính nhận dạng :
Thuộc tính Giải thích
Alignment Canh lề cho dòng chữ (Text, Caption)

ra, còn rất nhiều điều khiển ActiveX do các nhà cung cấp thứ ba đưa ra.
+ Đối tượng chèn được, ví dụ như đối tượng bảng tính (Worksheet) của
Microsoft Excel chứa một danh sách các nhân viên của một công ty hay đối
tượng lịch biểu (Calendar) của Microsoft Project chứa việc lập biểu thông tin cho
một đề án. Bởi vì chúng có thể thêm vào hộp công cụ, chúng có thể là các điều
khiển được chuẩn bị chu đáo. Một vài đối tượng kiểu này cũng cung cấp phần
Automation lập trình với các đối tượng sinh ra từ những ứng dụng khác ngay
trong ứng dụng của Visual Basic.
21
*Các điều khiển nội tại
Các điều khiển nội tại gồm có:
Điều khiển Mô tả
Label Hiển thị chuỗi ký tự không đổi trên biểu mẫu
Frame Cho phép người sử dụng chọn hoặc không chọn một khả
năng nào đó.
CheckBox Cho phép người sử dụng chọn hoặc không chọn một khả
năng nào đó
ComboBox Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách các chọn lựa
hay nhập liệu mới
HscrollBar Cho phép người dùng sử dụng cuộn ngang qua một điều
khiển chứa dữ liệu khác
Timer Cho phép chương trình tự động thi hành một công việc
nào đó vào một thời điểm, không cần tương tác của
người sử dụng.
DirListBox Cho phép người sử dụng chọn một thư mục
Shape Hiển thị một dạng hình học trên biểu mẫu
Image Hiển thị hình ảnh đồ hoạ trên biểu mẫu nhưng không thể
làm nơi chứa
OLE Container Cho phép thêm chức năng lập trình của một điều khiển
vào ứng dụng

+ Alignment: có các tuỳ chọn để căn chỉnh đoạn văn bản trong Textbox
+ Font: dùng chọn các font chữ.
+ Forecolor: chọn màu cho chữ
+ Backcolor: chọn màu cho đối tượng hiển thị Textbox.
Text : nhập đoạn văn bản
b.3 CommandButton : Dùng để tạo nút sự kiện khi ta click vào đó. Khi
đó nó sẽ thực hiện hành động nào đó điều khiển kéo theo.
Các thuộc tính của Command Button:
+ Name: thuộc tính này dùng để đặt tên cho đối tượng
+ Caption: nhập và hiển thị đoạn văn bản
+ Alignment: dùng căn chỉnh đoạn văn bản. Có các lựa chọn căn chỉnh sau:
0- Left Justify (căn bên trái), 1- Right Justify (căn phải), 2-Center (căn giữa).
+ Font: dùng chọn các font chữ.
+ Forecolor: chọn màu cho chữ
+ Backcolor: chọn màu cho đối tượng Lable
b.4 OptionButton: Dùng để tạo các tuỳ chọn.
23
Các thuộc tính của OptionButton: tương tự như CommandButton.
b.5 Checkbox: Cũng được tạo như OptionButton và các thuộc tính của
cũng tương tự như OptionButton. Nhưng Checkbox cho phép người dùng chọn
một hay nhiều tuỳ chọn cùng một lúc.
b.6 Frame: Dùng để gồm nhóm một số Coltrol khác như : nhóm
OptionButton, Commandbutton
Các thuộc tính của Frame cũng tương tự như Lable
b.7 Listbox: Dùng để hiển thị một loạt các thông tin dưới dạng hàng. Mỗi
hàng được gọi là một Item. Nó chỉ cho phép chọn nhưng không được phép nhập
giá trị.
Các thuộc tính của Listbox tương tự như CommandButton
b.8 Datagrid: Cho phép hiển thị dữ liệu dạng lưới gồm các cột dòng
tương ứng với cột dòng trong CSDL. Mỗi dòng hiển thị thông tin của một mẫu

Giả sử như ta chọn Option thứ 3, click vào Build chọn Provider là
“Provider Jet 4.0 OLE DB provider”
Sau thao tác đó nhấn nút Next để chỉ đương dẫn đến CSDL, rồi kiểm tra
kết nối có thành công không thì nhấn vào Test connection, nếu thấy báo thành
công thì nhấn OK -> Apply -> OK.
+ Bước 2: Thiết lập Record Source từ CSDL:
Click chuột vào nút 3 chấm cuối dòng Record Source để xuất hiện
Property Page. Khi chọn combobox “Command Type” sổ xuống sẽ có các chọn
lựa sau:
1. 1-adCmdText: kiểu lệnh thi hành một câu truy vấn (Select) trên nguồn
dữ liệu
2. 2-adCmdTable: tên của một Table cụ thể
3. 4-adCmdStoredProc: kiểu lệnh thi hành một Store Procedure trên
database, tên của Store Procedure này ghi bên dưới Command Text (SQL)
4. 8-adCmdUnknown: kiểu lệnh không xác định.
Việc hiển thị dữ liệu ADODC cần có các control thông thường kết buộc
dữ liệu.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status