BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI NGUYỄN THN NGỌC DIỆP
LỚP: 10CKQ2 KHÓA: 16
MSSV: 1013060019
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
Một số giải pháp đy mạnh xuất khu thép của
Công ty CP Thép Việt Thành Long An
đến năm 2015
CHUYÊN NGÀNH:
KINH DOANH QUỐC TẾ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
T.S NGUYỄN XUÂN HIỆP TP.HCM, NĂM :
TP.HCM, NĂM :
2013
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………… TP. Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm
Lời cám ơn
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể quý
1.1.4. Các hình thức xuất khu: 9
1.1.4.1. Xuất khu trực tiếp: 9
1.1.4.2. Xuất khu gián tiếp: 10
1.1.4.3. Xuất khu mậu biên: 11
1.1.4.4. Xuất khu tại chỗ: 11
1.1.4.5. Gia công quốc tế: 12
1.1.5. Qui trình hoạt động xuất khu: 13
1.1.5.1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác: 13
1.1.5.2. Lập phương án kinh doanh: 15
1.1.5.3. Đàm phán và ký kết hợp đồng: 17
1.1.5.4. Thực hiện hợp đồng xuất khu: 18
1.2.
HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU: 21
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh: 21
1.2.1.1. Sản lượng hàng hóa: 21
1.2.1.2. Giá trị hàng hóa: 22
1.2.1.3. Doanh thu và lợi nhuận: 23
1.2.1.4.1. Doanh thu: 23
1.2.1.4.2. Lợi nhuận: 24
1.2.1.4. Thị trường, thị phần của doanh nghiệp: 26
1.2.1.4.1. Thị trường: 26
1.2.1.4.2. Thị phần: 27
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh: 28
1.2.2.1. Suất sinh lợi của doanh thu: 28
1.2.2.2. Suất sinh lợi của chi phí: 29
1.2.2.3. Suất sinh lợi của tài sản: 29
1.2.2.4. Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu: 30
2.1.4.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty: 40
2.1.3. Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của công ty: 40
2.1.3.1. Nguồn nhân lực của công ty: 40
2.1.3.2. Sơ đồ tổ chức quản lý: 41
2.1.3.3. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: 42
2.1.4. Tình hình sử dụng chi phí, vốn và tài sản của công ty: 44
2.1.4.1. Tình hình sử dụng chi phí của công ty: 44
2.1.4.1.1. Tình hình chung sử dụng chi phí: 44
2.1.4.1.2. Tình hình sử dụng chi phí xuất khu: 46
2.1.4.2. Tình hình sử dụng vốn và tài sản của công ty: 51
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: 58
2.1.6. Định hướng phát triển công ty đến năm 2015: 61
2.2.
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY THÉP VIỆT
THÀNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2009-2011 63
2.2.1. Phân tích chung tình hình xuất khu của công ty: 63
2.2.2. Phân tích thực trạng xuất khu của công ty theo cơ cấu mặt hàng: 68
2.2.3. Phân tích thực trạng xuất khu của công ty theo cơ cấu thị trường: 78
2.2.4. Đánh giá tình hình xuất khu thép của công ty trong thời gian qua: 85
Những thành công: 85
Những hạn chế: 85
2.3.
PHÂN TÍCH DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG CHỦ YẾU ĐẾN
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015 86
2.3.1. Nhóm các nhân tố vĩ mô: 86
3.1.2. Định hướng đy mạnh xuất khu thép của công ty trong giai đoạn 2013-2015: 100
3.2.
KẾT HỢP SWOT HÌNH THÀNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẨY MẠNH XUẤT
CÁC KHẨU MẶT HÀNG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT THÀNH
LONG AN GIAI ĐOẠN 2013-2015: 102
3.3.
Một số giải pháp đy mạnh xuất khu các mặt hàng thép của Công Ty CP
Thép Việt Thành Long An giai đoạn 2013-2015: 103
3.3.1. Nâng cao năng lực cạnh trạnh và giảm thiểu chi phí đầu vào sản phm: 103
3.3.2. Đa dạng hóa sản phm xuất khu và mở rộng thị trường: 104
3.3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đy mạnh hiệu quả công tác kinh doanh xuất khu:
106
3.3.4. Đầu tư vào khoa học công nghệ, cơ sở vật chất để nâng cao năng suất và chất lượng sản
phm: 107
3.3.5. Phát triển các chính sách Marketing tạo lập và quảng bá thương hiệu cho các mặt hàng
của công ty: 108
3.4.
KIẾN NGHN 109
3.4.1. Kiến nghị đối với nhà nước: 109
3.4.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội Thép Việt Nam: 110
PHẦN KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO : 112
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Phần mở đầu:
I. Lý do chọn đề tài:
Những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam ngày một phát triển và đạt được nhiều
thành tựu vượt bậc, góp phần cải thiện đời sống xã hội trong nước cũng như nâng
cao vị thế của nước ta trên thị trường Thế Giới.Trong đó, xuất khNu là một trong
những hoạt động kinh tế mang lại nhiều lợi nhuận và cơ hội cho Việt Nam.Theo xu
hướng chung toàn cầu trong những năm qua hoạt động xuất khNu luôn nhận được sự
quan tâm của nhà nước và chính phủ.” ĐNy mạnh xuất khNu, giảm nhập khNu” là
một trong những mục tiêu hàng đầu của nước ta giúp cải thiện hơn nữa nên kinh tế,
tăng thu nhập quốc dân và đưa Việt Nam trở thành một quốc gia phát triển và giàu
mạnh.Cùng với xu hướng đó, ngành sản xuất và xuất khNu thép của Việt Nam cũng
tích cực đóng góp vào hoạt động xuất khNu của đất nước.Kim ngạch xuất khNu của
ngành liên tục được cải thiện trong những năm qua, mặc dù vẫn còn gặp rất nhiều
khó khăn và vướng mắt trong việc phát triển ngành hàng.
Một trong nhiều công ty hoạt động trong ngành thép là Công ty Cổ Phần Thép Việt
Thành Long An- một đơn vị sản xuất và xuất khNu thép hoạt động từ năm 2004
cũng đã góp phần mình vào việc phát triển và đNy mạnh hoạt động xuất khNu cho
ngành.Thực tế cho thấy mặt hàng thép là một trong những mặt hàng xuất khNu đem
lại hiệu quả cao và có tiềm năng phát triển mạnh mẽ nếu được quan tâm đầu tư và
có chiến lược cụ thể, đúng đắn.Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Thép
Việt Thành Long An em thấy được sản phNm thép của công ty rất có tiềm năng xuất
khNu mang lại nhiều nguồn lợi kinh tế cho đất nước nói chung và cho công ty nói
riêng.Tuy nhiên hiên nay thực trạng xuất khNu các mặt hàng thép của công ty vẫn
chưa xứng tầm với khả năng và năng lực xuất khNu của công ty.Vì thế em quyết
định chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là : “Một số giải pháp đy
mạnh xuất khu thép của Công ty cổ phần thép Việt Thành Long An đến năm
2015”.Hy vọng qua chuyên đề tốt nghiệp này các giải pháp đưa ra có thể giúp cho
Chuyên đề tốt nghiệp Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
- Dùng phương pháp so sánh,đánh giá và phân tích tổng hợp để chỉ ra những
thành tựu và những hạn chế của xuất khNu thép của công ty Cổ Phần Thép
Việt Thành Long An từ đó đưa ra giải pháp đNy mạnh việc xuất khNu thép
của công ty ra thị trường thế giới.
V.Kết cấu của đề tài:
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khu mặt hàng thép
Chương 2: Phân tích tình hình xuất khu của Công ty Cổ Phần Thép Việt
Thành Long An
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đy mạnh xuất khu thép của Công Ty Cổ
Phần Thép Việt Thành Long An giai đoạn 2013-2015
Chuyên đề tốt nghiệp 1 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÉP
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XUẤT KHẨU:
1.1.1. Một số khái niệm về xuất khu:
Theo nghị định 57/1998/NĐ-CP(ban hành 31/7/1998) hướng dẫn về thi hành luật
thương mại đối với hoạt động xuất khNu, nhập khNu thì “hoạt động xuất khNu, nhập
khNu hàng hoá là hoạt động mua, bán hàng hoá của thương nhân Việt Nam với
thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt
động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khNu hàng hoá
Xuất khNu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và
dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là
việc bán hàng hóa cho nước ngoài.
Xuất khNu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế.Nó không
phải là hành vi buôn bán riêng lẻ, mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong
một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phNm, hàng
Ngoài ra không chỉ phát huy được lợi thế của đất nước mà khi các doanh nghiệp tập
trung phát triển ngành và cải thiện xuất khNu các doanh nghiệp sẽ nhập vào trang
thiết bị, máy móc từ nước ngoài làm cho năng suất lao động và trình độ sản xuất
của quốc gia cải thiện một cách đáng kể
+ Xuất khNu tạo nguồn vốn cho nhập khNu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục vụ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước:
Nhằm mục đích khắc phục tình trạng nghèo nàn, kém phát triển Đảng ta đã đề ra
đường lối đúng đắn cho đất nước là “ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.Để thực hiện
đường lối này ta phải đNy mạnh việc phát triển công nghệ, hệ thống máy móc trong
sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.Trong đó việc nhập khNu công nghệ, máy
móc, trang thiết bị hiện đại từ nước ngoài là không thể thiếu.Khi nhập khNu các loại
máy móc, trang thiết bị đó đòi hỏi chúng ta phải có một nguồn vốn nhất định.Nguồn
vốn này bao gồm: đi vay, viện trợ nước ngoài, đầu tư nước ngoài và xuất khNu.Với
các nguồn vốn đã nêu ra thì xuất khNu là phần quan trọng bởi lẽ các nguồn vốn từ
các nguồn như đi vay, viện trợ và đầu tư nước ngoài có giới hạn và nếu như ta quá
Chuyên đề tốt nghiệp 3 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
lạm dụng việc đi vay và viện trợ từ các nước khác sẽ khiến cho nền kinh tế nước ta
lệ thuộc nhiều vào sự chi phối từ nước ngoài dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng.
+ Xuất khNu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đNy sản xuất phát triển:
Khi một quốc gia tập trung xuất khNu vào một mặt hàng mũi nhọn, các ngành sản
xuất hỗ trợ cho ngành mũi nhọn cũng theo đó mà phát triển làm thay đổi cơ cấu các
ngành sản xuất trong nền kinh tế quốc gia vì cơ cấu kinh tế chính là số lượng các
ngành kinh tế và tỷ trọng của chúng so với tổng thể.
Xuất khNu phát triển kéo theo nhu cầu nguyên phụ liệu đầu vào và nguyên phụ liệu
bổ trợ ngày càng tăng làm cho các ngành sản xuất nguyên phụ liệu để sản xuất các
mặt hàng xuất khNu cũng đNy mạnh sản xuất để phục vụ cho nhu cầu ngày một gia
tăng vì vậy xuất khNu cũng được xem như là một động lực để thúc đNy sản xuất
trong nước ngày một phát triển.Làm cho nền kinh tế ngày một phát triển tăng
1.1.2.2. Vai trò đối với doanh nghiệp:
+Mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Hoạt động xuất khNu hàng hóa ra thị trường giúp cho doanh nghiệp mở rộng hoạt
động kinh doanh của mình trên nhiều thị trường khác nhau, không chỉ dừng lại ở
trong phạm vi quốc gia nữa mà có thể mang sản phNm của mình đến nhiều quốc gia
khác nhau trên thế giới.Điều này giúp cho đầu ra của doanh nghiệp được giải quyết
nhanh chóng hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp so với
những doanh nghiệp khác trong nước.
+ Khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Để xuất khNu hàng hóa thành công doanh nghiệp phải mở rộng các hoạt động của
mình như hoạt động sản xuất, hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường cũng như
cải thiện hoạt động phân phối ra thị trường quốc tế.Vì vậy xuất khNu đóng vai trò
rất quan trọng trong việc khuyến kích phát triển các hoạt động của doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp 5 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
+ Hoàn thiện hệ thống quản lý và sản xuất:
Khi đưa các sản phNm của mình ra thị trường quốc tế, các doanh nghiệp sẽ gặp phải
tình trạng cạnh tranh khốc liệc đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện
hệ thống quản lý của mình một cách chặt chẽ nhất, để đạt được hiệu quả trong kinh
doanh xuất khNu.Ngoài ra xuất khNu còn mang lại ngoại tệ cho doanh nghiệp là một
động lực quan trọng để tái đầu tư và thúc đNy sản xuất của doanh nghiệp ngày một
phát triển hơn.
+ Thu hút lao động:
Nhờ có xuất khNu mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng và
phát triển, uy tín nâng cao, qua đó các doanh nghiệp xuất khNu cũng sẽ thu hút
nhiều nguồn lao động có tay nghề đến đầu quân làm việc cho mình.
+ Phát huy khả năng vượt trội và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương
trường:
Xuất khNu giúp cho doanh nghiệp phát huy một các tối đa nhất tất cả các khả năng
khách hàng là hoàn thành một vòng lưu chuyển.Tuy nhiên đối với hàng hóa xuất
khNu thì thời gian lưu chuyển này trở nên dài hơn rất nhiều do khoảng cách địa lý từ
nước xuất khNu hàng hóa đến nước nhập khNu hàng hóa.Ngoài ra các thủ tục hành
chính và các thủ tục trong công tác hải quan ở cả hải quan tại nước xuất khNu và hải
quan ở nước nhập khNu cũng là một nguyên nhân khiến cho thời gian lưu chuyển
hàng hóa xuất khNu kéo dài hơn.Vì vậy mà đối với hàng hóa xuất khNu người ta xác
định một vòng lưu chuyển hàng hóa kết thúc khi một thương vụ ngoại thương được
thực hiện xong.
+ Đặc điểm về vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu:
Xuất khNu hàng hóa khác với kinh doanh buôn bán thông thường trong nước khi mà
hàng hóa kinh doanh được đưa ra khỏi biên giới quốc gia để giao cho người mua ở
một quốc gia khác.Công tác vận tải để mang hàng hóa đến điểm giao nhận trong
xuất khNu hàng hóa theo đó cũng có những khác biệt và phức tạp hơn.Hàng hóa
xuất khNu được vận tải bằng nhiều cách ra khỏi quốc gia xuất khNu như bằng đường
bộ, đường biển và đường hàng không tuy nhiên nhiều nhất vẫn là bằng đường biển
và đường hàng không.Quá trình vận chuyển hàng hóa trong xuất khNu cũng theo đó
Chuyên đề tốt nghiệp 7 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
kéo dài hơn, nhiều rủi ro hơn, phức tạp hơn so với mua bán trong nước.Đòi hỏi
người kinh doanh xuất nhập khNu hàng hóa phải có những quyết định phù hợp và
lựa chọn cho mình một phương án vận chuyển hàng hóa tương thích nhất với từng
loại hàng hóa để đảm bảo an toàn và mức chi phí có thể chấp nhận được trong công
tác vận chuyển hàng hóa của một thương vụ ngoại thương.
Cũng như vận tải, giao nhận hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khNu cũng phức
tạp hơn so với giao nhận hàng hóa trong hoạt động mua bán trong nước.Khoảng
thời gian giữa lúc người bán giao hàng cho bên vận tải cho đến lúc mà người mua
hàng nhận được hàng hóa cách biệt nhau rất nhiều do hàng hóa phải di chuyển qua
biên giới các quốc gia.Vì thế rủi ro mà người mua hàng và người bán hàng phải
chịu cũng theo đó mà tăng lên.Người mua hàng có thể không nhận được hàng hóa
nghiệp phải chịu mất một khoản chi phí trong lợi nhuận của mình.
+ Đặc điểm về thanh toán và tỷ giá trong xuất khNu hàng hóa:
Thanh toán là một vấn đề quan trọng mà bất kì nhà kinh doanh nào cũng quan tâm
đến.Trong xuất khNu hàng hóa, thanh toán có những đặc điểm phức tạp và rủi ro
hơn so với khi kinh doanh trong nước.Đối với hoạt động xuất khNu hàng hóa ra khỏi
biên giới quốc gia, thời gian giao nhận hàng hóa và thời gian thanh toán tách biệt
nhau và có khoảng cách dài.Hơn nữa nhà xuất khNu không thể nào nắm bắt được rõ
rành tình hình thanh toán của nhà nhập khNu do khoảng cách địa lý giữa các biên
giới quốc gia và không phải nhà xuất khNu nào cũng có đại diện của mình tại nước
của nhà nhập khNu.Vì thế rủi ro người bán không nhận được tiền sau khi đã giao
hàng và người mua không nhận được hàng sau khi đã thanh toán trở thành mối lo
ngại cho nhà kinh doanh.
Hiện nay trong thanh toán quốc tế có nhiều cách khác nhau, trong đó tín dụng thư
(L/C) thường được sử dụng nhất trong các hợp đồng ngoại thương do xét theo nhiều
khía cạnh thì đây là hình thức thanh toán lý tưởng nhất - quan điểm của nhà xuất
khNu cũng như khách hàng của họ ở nước ngoài.
Một trong những vấn đề được quan tâm nhất trong khâu thanh toán đối với hoạt
động xuất khNu là tỷ giá.Tỷ giá tác động quan trọng đến lợi nhuận và hiệu quả kinh
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
doanh của doanh nghiệp, vì vậy mỗi doanh nghiệp xuất khNu luôn cố gắng lựa chọn
cho mình một đồng tiền thanh toán ổn định, ít rủi ro nhất và cập nhật thường xuyên
về các dự báo tỷ giá trong thời gian sắp tới để có hướng đi phù hợp nhất trong việc
thực hiện hợp đồng ngoại thương.Các đồng tiền tương đối ổn định thường sử dụng
trong ngoại thương là : USD, EUR,….
1.1.4. Các hình thức xuất khu:
Hiện nay các hình thức xuất khNu chủ yếu thường được doanh nghiệp áp dụng để
xuất hàng hóa của mình ra nước ngoài bao gồm:
1.1.4.1. Xuất khu trực tiếp:
hóa của mình ra nước ngoài thông qua bên trung gian xuất khNu điển hình như
thông qua người đại lý, người môi giới.Các đại lý, các môi giới có thể là các công ty
nhận ủy thác xuất nhập khNu, các cơ quan, các văn phòng đại diện,…
Nhà xuất khNu xuất hàng hóa của mình theo phương thức này có thể không trực tiếp
đứng ra lựa chọn bạn hàng, phương thức xuất khNu, không trực tiếp đứng ra đàm
phán với đối tác bởi các công việc này được bên đại lý hoặc người môi giới thực
hiện.Với hình thức này nhà xuất khNu sẽ trả một khoản lợi nhuận có được cho bên
trung gian.Xuất khNu gián tiếp được sử dụng rất nhiếu tại các quốc gia kém phát
triển.
+ Những ưu điểm của việc xuất khNu gián tiếp:
Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh trong khi các nhà
kinh doanh lại rất thiếu thông tin thị trường do đó nhà trung gian sẽ tìm kiếm
được nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn
Giảm rủi ro về thanh toán
Được hỗ trợ chuyên môn trong giao dịch và thông tin xuất khNu tránh sai xót
Các doanh nghiệp trung gian còn cung cấp chuyên gia hướng dẫn cho doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất.
Một số công ty nhỏ, chưa mạnh về thương mại và tiếp thị quốc tế, cũng dựa
vào công ty trung gian để tiêu thụ hàng hóa
Người trung gian có khả năng nhất định về vốn và nhân lực cho nên có thế
tiết kiệm chi phí trong quá trình vận tải
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Công ty trung gian sẽ bồi thường cho nhà nhập khNu cũng như nhà xuất khNu
nếu sản phNm không đạt chất lượng hoặc bị thu hồi
+ Những nhược điểm của việc xuất khNu gián tiếp:
Mất cơ hội quảng bá thương hiệu của mình đến nhiều bạn hàng quốc tế
Mất cơ hội tìm kiếm cho bản thân doanh nghiệp thêm nhiều bạn hàng và đối
tác.
quan.
1.1.4.5. Gia công quốc tế:
Gia công quốc tế là một hình thức xuất khNu mà trong đó, bên nhận gia công sẽ
nhập khNu nguyên liệu hoặc bán thành phNm từ nước ngoài mà cụ thể là từ bên đặt
gia công mang về để chế biến, sản xuất ra thành phNm theo định mức, tiêu chuNn kỹ
thuật mà bên đặt gia công yêu cầu rồi giao hàng lại cho bên đặt gia công và nhận
thù lao tương đương với lượng lao động hao phí để làm ra sản phNm đó, gọi là phí
gia công. Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khNu gắn liền với sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay rất phổ biến trong giao dịch thương mại quốc tế.Bên đặt
gia công qua hình thức này có thể lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân
công của nước nhận gia công.Còn đối với bên nhận gia công qua hình thức này có
thể giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc
nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình.
Chuyên đề tốt nghiệp 13 Kinh doanh quốc tế
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
1.1.5. Qui trình hoạt động xuất khu:
Một quy trình xuất khNu hàng hóa tại doanh nghiệp được thực hiện qua các bước cơ
bản sau đây:
1.1.5.1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác:
Đây là bước đầu tiên và cũng không kém phần quan trọng trong quy trình thực hiện
xuất khNu hàng hóa.Khác với việc kinh doanh buôn bán thông thường trong nước,
khi một doanh nghiệp xuất khNu hàng hóa ra nước ngoài sẽ gặp phải những trở ngại
và khó khăn nhiều hơn so với thị trường trong nước vì thị trường nước ngoài có rất
nhiều yếu tố phức tạp và khác biệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm hiểu và nắm bắt
các quy luật tại các thị trường ở các nước khác nhau thì mới có thể thành công trong
việc đưa sản phNm của mình thâm nhập vào các thị trường này. Ở bước này doanh
nghiệp phải đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi: xuất khNu cái gì, ở thị trường nào,
thương nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh doanh