1
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
o
o
o
Họ và tên: Dương Thị Tám
Lớp: LTDH7TM2 - Khóa 7CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP
KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ TRƯỜNG
QUỐC TẾ
Chuyên Ngành: Thương Mại Quốc Tế
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Cẩm Loan TP.H
ồ Chí Minh, Tháng 05 năm 2013
2
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
o
o
o
1.2. Các hình thức nhập khẩu. Trang 9-12
1.3. Các nhân t
ố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu. Trang 13-18
1.3.1. Các nhân t
ố bên ngoài doanh. Trang 13-15
1.3.1.1. Chính tr
ị. Trang 13
1.3.1.2. Khoa h
ọc – công nghệ. Trang 13
1.3.1.3. Kinh tế. Trang 13-14
1.3.1.4. Văn hóa xã hội. Trang 14
1.3.1.5. Pháp luật. Trang 14
1.3.1.6. Cạnh tranh quốc tế. Trang 15
1.3.1.7. Dân số Trang 15
1.3.2. Các y
ếu tố bên trong công ty Trang 15-18
1.3.2.1. Tài chính Trang 15
1.3.2.2.
Cơ sở vật chất – kỹ thuật
Trang 16
1.3.2.3.
Nguồn nhân lực Trang 16
1.3.2.4. Qu
ản trị doanh nghiệp Trang 16-17
4
1.3.2.5. Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin. Trang 17-18
1.4. Quy trình giao nh
ận hàng nhập khẩu. Trang 18-24
1.4.1. Xin giấy phép nhập khẩu
5
2.1.4.2. Kim ngạch nhập khẩu. Trang 40-45
2.2. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty CP Phú Trường Quốc Tế.
Trang 45-65
2.2.1 Sơ đồ quy trình nhận hàng nhập khẩu. Trang 45
2.2.2. Các bước thực hiện. Trang 46-63
2.2.2.1. Xin xác nh
ận thanh toán qua ngân hàng và xin giấy phép nhập khẩu tự động.
Trang 47-49
2.2.2.1.1. Xin xác nhận thanh toán qua Ngân hàng HSBC. Trang 47-48
2.2.2.1.2. Xin cấp phép nhập khẩu tự động. Trang 48-49
2.2.2.3. Thuê phương tiện vận tải. Trang 49
2.2.2.4 Mua bảo hiểm. Trang 49
2.2.2.5. Làm th
ủ tục Hải Quan. Trang 50-59
2.2.2.6. Nhận hàng. Trang 59-61
2.2.2.7. Thanh lý lưu hồ sơ. Trang 61-63
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giao nhận hàng hóa nhập. Trang 63-64
2.2.3.1. Bên trong doanh nghiệp. Trang 63-64
2.2.3.2. Yếu tố bên ngoài. Trang 64
2.2.4. Đánh giá quy trình giao nhân hàng nh
ập khẩu. Trang 64-65
Ch
ương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại
công ty CP Phú Tr
ường Quốc Tế. Trang 66-73
3.1. Định hướng và chiến lược của Công ty. Trang 66-70
6
3.1.1. Định hướng. Trang 66
3.1.2. Chiến Lược của công ty. Trang 66-68
0
0
0
Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại công ty Phú Trường Quốc Tế tôi đã
hoàn thi
ện thêm vốn kiến thức còn hạn hẹp cho mình, giúp tôi tiếp cận thực tế để bổ
sung vào nghi
ệp vụ của mình. Trong quá trình làm bài không tránh những sai sót,
mong Cô giúp đ
ỡ để bài báo cáo tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Nhân đây, xin chân thành c
ảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên trường Đại học Tài
Chính Marketing đã quan tâm t
ạo cho tôi môi trường học tập thuận lợi, các thầy cô
khoa Th
ương Mại Quốc Tế đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Cẩm Loan, người đã trực tiếp
h
ướng dẫn tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt đề án này và cũng chân thành cám ơn
toàn th
ể các anh chị ở công ty CP Phú Trường Quốc Tế đặc biệt là BP Xuất Nhập
Kh
ẩu nơi tôi được các anh chị hướng dẫn các kiến thức thực tế giúp đỡ tôi trong quá
trình th
ực hiện bài báo cáo này.
Đ
ể tỏ lòng biết ơn đến những người đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài báo cáo này, tôi
không có gì h
ơn là
L
ời cám ơn và lời chúc Cô và toàn thể công nhân viên trường và Công ty luôn khoẻ
………………………………………………………………………………………….
9
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
10
TRANG MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1. Bảng 2.1. Tình hình bán gàng của Công ty Trang 36
2. Biểu đồ 2.1. Tình hình bán hàng của Công ty Trang 37
3. B
xu
ất khẩu. Ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam tự tin bước chân ra thị trường thế
gi
ới. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam vì thế không ngừng gia tăng. Tất cả
nh
ững nhân tố kể trên có tác động hết sức tích cực đến sự phát triển của kinh tế trong
n
ước.
M
ột trong những hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình đổi mới nền kinh tế của Việt
Nam hi
ện nay là việc đẩy mạnh kinh doanh Xuất Nhập Khẩu hàng hoá.Nhưng để việc
kinh doanh Xu
ất Nhập Khẩu đạt hiêu quả như mong muốn, điều quan trọng là phải
n
ắm vững và biết cách vận dụng tốt nghiệp vụ chuyên môn.Xuất Nhập Khẩu đóng vai
trò quan tr
ọng trong sự phát triển thương mại vì vậy việc lựa chọn phương thức giao
nh
ận cũng là một khâu không thể thiếu. Nó tạo ra những điều kiện cần thiết đảm bảo
hàng hoá Xu
ất Khẩu đến thị trường quốc tế kịp thời, giúp hàng hoá Nhập Khẩu từ nước
ngoài v
ề tận tay người tiêu dùng trong nước có hiệu quả.
Nhận biết được vai trò cũng như ý nghĩa thiết thực về vấn đề đó, cùng với sự quan
tâm hu
ớng dẫn của Cô Nguyễn Thị Cẩm Loan. Vì vậy mà tôi đã chọn đề tài:
M
ỘT SỐ
GI
ạp chí để có cái nhìn tổng quát thực hiện đề tài.
5. Đ
ối tượng nghiên cứu.
Đ
ề tài nghiên cứu giải pháp hoàn hiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu được
nghiên c
ứu hạn chế tại công ty cổ phần Phú Trường Quốc Tế với mặt hàng kẹo của
Công ty.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Đ
ề tài được nghiên cứu tại công ty cổ phần Phú Trường Quốc Tế số liệu ghi nhận từ
năm 2010 đ
ến nay.
13
7. Kết cấu đề tài.
● Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng nhập khẩu
● Chương 2: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty CP Phú
Tr
ường Quốc Tế
● Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập
kh
ẩu tại ty CP Phú Trường Quốc Tế
Do kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
trong quá trình th
ực hiện chuyên đề tốt nghiệp này này nên rất mong nhận được những
l
ời chỉ bảo và góp ý của quý Thầy Cô trong Khoa Thương Mại để tôi có thể hoàn thiện
chuyên đ
ề tốt nghiệp và nâng cao được các kỹ năng nghiệp vụ của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
nhiều nước khác nhau. Dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khác nhau mà
các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị trường
nhập khẩu của mình vì thế nhập khẩu mang các đặc điểm sau.
15
Đầu vào hay còn gọi là nguồn cung ứng trong đó có nguồn nhập khẩu và đầu
ra của doanh ngiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu của người tiêu
dùng trong nước. Nguồn cung ứng hoặc đầu ra có thể ổn định, tập trung hoặc
đa dạng phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi
và đáp ứng cầu thị trường cũng như biến động của nguồn cung ứng.
Phương thức thanh toán: Trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụng nhiều
phương thức thanh toán, việc sử dụng phương thức thanh tóan nào là do hai
bên tự thỏa thuận được quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong kinh
doanh nhập khẩu thường sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh
toán. Vì vậy mà thanh toán trong nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối
đoái giữa các đồng tiền nội tệ và ngoại tệ.
Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục. Hoạt động nhập khẩu
có sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chi phối
bởi các hệ thống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiều nước khác nhau.
Việc trao đổi thông tin với đối tác phải được tiến hành nhanh chóng thông qua
các phương tiện công nghệ hiện đại hơn như Telex, Fax. Đặc biệt trong thời
đại thông tin hiện nay giao dịch qua thư điện tử, qua hệ thống mạng internet
hiện đại là công cụ phục vụ đắc lực cho kinh doanh.
Về phương thức vận chuyển: Hoạt động nhập khẩu liên quan trực tiếp đến yếu
tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối
lượng lớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt
và vận chuyển vào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn… Do đó hoạt động
nhập khẩu đòi hỏi chi phí vận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
16
1.1.3. Vai trò của nhận hàng nhập khẩu.
mẫu mã của mình thông qua việc thúc đẩy hoạt động nhập khẩu. Chẳng hạn
như: Nhập khẩu các máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại… có thế
mới có thể hạ được đối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị trường.
- Hoạt động nhập khẩu còn có vai trò khác đối với doanh nghiệp đó là mở rộng
quy mô sản xuất, phân công lao động xã hội….
- Nhập khẩu là một yếu mang tính quyết định cho việc mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì, khi doanh nghiệp đã có thị trường nhập
khẩu thuận lợi, dĩ nhiên việc nhập khẩu có hiệu quả làm cho sản phẩm sản xuất
có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do vậy, đòi hỏi doanh
nghiệp phải mở rộng quy mô để có sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Khi đã có được một khoản lợi nhuận doanh nghiệp phải chi cho một phần để
duy trì cho tái sản xuất. Qua trên cho thấy hoạt động nhập khẩu có vai trò to lớn
đối với doanh nghiệp đó là mở rộng quy mô sản xuất và giúp cho quá trình tái
sản xuất tốt.
- Phân công lao đ
ộng rỏ rệt khi hoạt động nhập có hiệu quả, điều này thể hiện ở
ch
ỗ khi hoạt động nhập khẩu trở nên thiết yếu của doanh nghiệp thì thì mỗi cá
nhân hay t
ập thể của doanh nghiệp điều có một trình độ chuyên môn ứng với
công vi
ệc cụ thể. Đây là, làm cho phân công lao động rõ rệt vì khi nhập thiết bị
hi
ện đại đòi hỏi phải có cán bộ chuyên môn về lĩnh vực này, nếu không có thì
không th
ể sử dụng được. Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần, việc
18
xuất nhập khẩu mang lại nhiều điều lợi song cũng có nhiều điều bất lợi cho mỗi
qu
ốc gia. Bởi vì nó phải đối đầu với cả một hệ thống kinh tế từ bên ngoài mà
t
ạo ra nguồn hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường ngoài nước và thúc đẩy xuất khẩu
phát tri
ển.
Tóm lại: Hoạt động nhập khẩu đóng vai trò then chốt của doanh, nên các doanh nghiệp
cần quan tâm đến lĩnh vực này một cách triệt để, khai thác hết tiềm lực của hoạt động
này. Tuy nhiên, hoạt động nhập khẩu còn có vai trò to lớn đối với nền kinh tế. 19
1.2. Các hình thức nhập khẩu.
Nhập khẩu trực tiếp.
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và
quốc tế, tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu,
tuân thủ đúng chính sách, luật pháp quốc gia và lụât pháp quốc tế. Trong hình thức
này, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm
đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng… và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh hàng
nhập khẩu.
Đặc điểm:
- Trong hoạt động nhập khẩu trực tiếp thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải
ch
ịu trách nhiệm hoàn toàn về vốn, về mua bán. Do đó, doanh nghiệp phải
xem xét k
ỹ lưỡng từ bước nghiên cứu thị trường cho đếnkhi hạch toán kinh
doanh và có lãi.
- Doanh nghi
ệp xuất nhập khẩu trực tiếp được tính kim ngạch xuất nhập
kh
ẩu và tiền bán hàng nhập khẩu sẽ được tính vào doanh thu và phải chịu
ỷ thác, tiến hành khiếu nại, đòi bồi thường với bên nước ngoài (nếu
có) và ch
ịu trách nhiệm về mặt pháp lý của hợp đồng với bên nước ngoài.
- Khi ti
ến hành nhập khẩu uỷ thác thì các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chỉ
đ
ược tính phí kim ngạch xuất nhập khẩu chứ không được tính doanh số,
doanh s
ố chỉ được tính là phần phí uỷ thác vì vậy không phải chịu thuế
doanh thu, thu
ế lợi tức.
- Khi nh
ận uỷ thác, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp (Bên nhận uỷ
thác) ph
ải ký đồng thời hai hợp đồng. Một là hợp đồng mua bán với nước
ngoài, hai là h
ợp đồng nội với nội dung nhận uỷ thác với các khách hàng
trong n
ước.
Nhập khẩu liên doanh.
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động kinh doanh nhập hàng hoá trên cơ sở liên kết
kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp trong đó ít nhất một bên là
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao
dịch và đề ra các chủ trương, hướng hoạt động này sao cho có lợi nhất cho tất cả
các bên, cùng chia lợi nhuận và cùng chịu lỗ. 21
Đặc điểm:
- So với nhập khẩu trực tiếp thì nhập khẩu dưới hình thức liên doanh, các
Nhập khẩu tái xuất.
Họat động nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập hàng hoá vào trong nước nhưng
không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước thứ ba để thu lợi
nhuận, những mặt hàng này không được qua chế biến ở nơi tái xuất. Như vậy, trong
hình thức này có sự tham gia của ít nhất ba quốc gia: Nước xuất khẩu hàng hoá,
nước nhập khẩu hàng hoá để tái xuất, nước nhập khẩu hàng đã được tái xuất.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tái xuất phải tính toán chi phí, ghép mối bạn hàng xuất và
nh
ập, bảo đảm thu được lợi nhuận sau khi đã bù trừ phần chi phí đã bỏ ra.
22
- Doanh nghiệp tái xuất phải lập đồng thời hai hợp đồng. Một hợp đồng xuất
và m
ột hợp đồng nhập mà không phải chịu thuế nhập khẩu đối với mặt
hàng kinh doanh.
- Doanh nghi
ệp nhập khẩu trực tiếp được tính kim ngạch xuất nhập khẩu.
- Thanh toán h
ợp đồng nhập khẩu tái xuất thường dùng hình thức thư tín
d
ụng giáp lưng.
- Hàng hoá không nh
ất thiết phải di chuyển về để tái xuất mà có thể chuyển
th
ẳng cho nước thứ ba.
Nhập khẩu hàng đổi hàng.
Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng trao trôi đổi bù trừ là hai loại nghiệp vụ chủ yếu
của buôn bán đối lưu, đó là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu. Thanh toán
cho hoạt động này không dùng tiền mà hàng hoá. Mục đích của nhập khẩu hàng đổi
hàng là vừa thu lại từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu và vừa xuất khẩu được hàng
ố bên ngoài nghiệp.
1.3.1.1. Chính tr
ị.
- Môi trường chính trị và hành lang pháp lý của một quốc gia có ảnh hưởng trực
ti
ếp tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng.
S
ự ổn định về mặt chính trị sẽ giúp cho mối quan hệ giữa hai bên được thưc
hi
ện. Chính vì vậy, trước khi đặt quan hệ với đối tác, các doanh nghiệp cần tìm
hi
ểu và tuân thủ các quy định của chính phủ các nước liên quan, tập quán và luật
pháp qu
ốc tế liên quan đến hoạt động nhập khẩu. Trong nhiều trường hợp yếu tố
chính tr
ị và pháp luật trở thành tiêu thức buộc các nhà kinh doanh phải tuân thủ
khi l
ựa chọn thị trường nhập khẩu.
1.3.1.2. Khoa học – công nghệ.
- Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các yếu tố công
ngh
ệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu
m
ới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi
công ngh
ệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của
công ngh
ệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển
kinh doanh, nâng cao năng l
ực cạnh tranh.
ằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi sự thay đổi của văn
hóa có th
ể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một
ngành kinh doanh.
1.3.1.5. Pháp lu
ật.
- Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh
th
ổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát
tri
ển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc
tuân theo các y
ếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó.
- Chính sách thu
ế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ đặc
bi
ệt, thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của
doanh nghi
ệp.
- Các đ
ạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật chống
đ
ộc quyền, chống bán phá giá
- Chính sách: Các chính sách c
ủa nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó
có th
ể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp. Như các chính sách
th
ương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, thuế, các chính sách
đi
kh
ối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả
năng phân ph
ối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu
qu
ả các nguồn vốn kinh doanh.
- Y
ếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và quy
mô có c
ơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là
s
ự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.