Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn các quý Thầy, Cô giảng dạy ở
trường ĐH Hàng Hải nói chung và các thầy cô trực tiếp dạy em đã tận tình giúp
đỡ, truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian học
ở trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Trang Nhung người trực tiếp hướng
dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô luôn dồi dào sức khoẻ, gặt hái
được nhiều thành công trong công tác giảng dạy, nghiên cứu. Kính chúc các
cô,chú, anh chị trong Công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp Công ty
được tốc độ phát triển cao trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Đàm Thị Hường
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để hoà nhập và theo kịp với nhịp độ phát triển của các nước trên Thế giới.
Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng đề ra các phương hướng, biện pháp nhằm
thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển một cách nhịp nhàng. Đảng và Nhà
nước ta đã biết phát huy nội lực, đó là nguồn lực con người, cụ thể đã có nhiều
cuộc thi diễn ra thường xuyên dành cho các sinh viên và các cán bộ công nhân
viên chức thi tài đọ sức và học hỏi kiến thức trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
Dân có giàu thì nước mới mạnh, nước Việt Nam ta đã ra nhập WTO (tổ
chức thương mại thế giới) chính vì vậy rất cần những người có trình độ
hiểu biết cao và giỏi. Hàng năm các doanh nghiệp đã đóng góp một khoản
Báo cáo thực tập của em gồm 4 phần:
Phần 1: Giới thiệu về công ty cổ phần bột giặt Lix.
Phần 2: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất KD,
tình hình tài chính của Công ty cổ phần bột giặt Lix.
Phần 3: Tìm hiểu công tác “Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương” tại công ty cổ phần bột giặt Lix.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị.
Do trình độ nhận thức còn có hạn, Báo cáo thực tập của em không thể
tránh khỏi các thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của các thầy
cô cũng như các cô, các bác, các anh chị trong phòng thông kê – kế toán và
trong toàn công ty để em hoàn thiện bản Báo cáo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT
GIẶT LIX
Chương 1: Tìm hiểu chung về công ty
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bột giặt Lix
Tên: CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX
Trụ sở: Khu phố 4 , phường Linh Trung , quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 38966803
Fax: 0838967522
Email:
Website:
Vốn điều lệ tại thời điểm hiện tại: 216.000.000.000VNĐ (Hai trăm mười sáu tỷ
đồng chẵn)
- Năm 1972: Công ty cổ phần Bột giặt Lix xuất thân từ một nhà máy được xây
dựng từ năm 1972 với tên gọi là Công ty Kỹ nghệ hóa phẩm Huân Huân, thiết kế theo
công nghệ của Italia.
khoán Thành phố Hồ Chí Minh
1.2. Đặc điểm, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
-Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và thương mại.
-Ngành nghề kinh doanh: Công nghiệp sản xuất các chất tẩy rửa tổng hợp và
mỹ phẩm, sản xuất và kinh doanh các loại hoác chất, bao bì, kinh doanh xuất
nhập khẩu, kinh doanh bất động sản.
1.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật tại công ty cổ phần bột giặt Lix năm
2012- 2013.
1.3.1: Giới thiệu chung:
Những tài sản thuộc phòng ban nào thì của phòng ban ấy quản lý và chiu
trách nhiệm. Cuối mỗi kỳ báo cáo lại cho kế toán hiện trạng của tài sản, kế toán
theo dõi và trích khấu hao cho từng loại tài sản.
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.2: Tài sản cố định tại công ty cổ phần bột giặt Lix năm 2013
Bảng 2: Tài sản cố định của công ty cổ phần bột giặt Lix
Đơn vị tính: đồng
Khoản mục Nguyên giá Gía trị hao mòn
lũy kế
Giá trị còn lại
Nhà cửa vật
kiến trúc
68,537,339,697 27,664,439,846 40,872,899,851
Máy móc
thiết bị
71,338,858,841 35,614,443,223 37,724,415,618
Phương tiện
vận tải
7,852,151,308 5,179,440,061 2,672,711,247
Phòng
kế hoạch
Phòng tổ
chức- lao
động- hành
chính
HĐQT
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát
Phòng
Tài chính
Phòng
sản xuất
Phòng kỹ
thuật vật
tư
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3. Ông Võ Thành Danh Thành Viên HĐQT
4. Ông Bùi Công Thản Thành Viên HĐQT
5. Ông Tô Thùy Trang Thành Viên HĐQT
- Ban Kiểm Soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ
đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
Hiện tại Ban Kiểm soát có 3 thành viên như sau:
1. Ông Lê Đình Vỹ Trưởng ban Kiểm soát
2. Ông Nguyễn Ngọc Quang Thành Viên
3. Ông Nguyễn Thị Thùy Vân Thành Viên
kế hoạch sản xuất kinh doanh cho hàng tháng, quý, năm của Công ty, đôn đốc
và theo dõi việc thực hiện tiến độ kế hoạch của các bộ phận sản xuất
1.4.3 Đặc điểm về tiền lương
1.4.3.1: Đặc điểm về lao động.
a. Tổng số lao động:
Tổng số lao động năm 2013 là 1298 người tăng hơn so với năm 2012 là
224 người tương đương với tỷ lệ 120.86%.
Việc tăng tổng số lao động này do các nguyên nhân sau:
+ Nguyên nhân chủ quan tích cực:
• Do sự biến động của quy mô sản xuất kinh doanh doanh nghiệp tuyển thêm
lao động mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng sản lượng.
+ Nguyên nhân chủ quan tiêu cực:
• Do doanh nghiệp nhận những công trình lớn vượt quá quy mô sản xuất của
mình vì vậy để kịp tiến độ hoàn thành công việc doanh nghiệp buộc phải tuyển
thêm lao động.
+ Nguyên nhân khách quan tích cực:
• Do sự thay đổi giá lao động trên thị trường lao động, giá lao động giảm cho
phép doanh nghiệp thuê thêm những lao động thời vụ.
• Do sự thay đổi môi trường làm việc của công nhân
+ Nguyên nhân khách quan tiêu cực:
• Do sự trở lại làm việc của những người nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ tai nạn, nghỉ
học tập, nghỉ thai sản, nghỉ không lí do
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Biện pháp:
+ Kiểm soát và giám sát chặt chẽ lao động trong doanh nghiệp, chỉ cho
phép lao động nghỉ trong những trường hợp có lý do chính đáng.
+ Xem xét kỹ năng lực sản xuất của mình trước khi ký hợp đồng với bạn
hàng để tránh trường hợp phải thuê thêm lao động, sản xuất thêm giờ thêm ca
1.4.3.2: Các hình thức tiền lơng.
a Các hình thức trả lơng.
Hỡnh thc tin lng theo thi gian:
Tin lng tr cho ngi lao ng tớnh theo thi gian lm vic, cp bc
hoc chc danh v thang lng theo quy nh theo 2 cỏch: Lng thi gian gin
n v lng thi gian cú thng.
- Lng thi gian gin n c chia thnh:
+Lng thỏng
+Lng ngy.
+Lng gi
- Lng thi gian cú thng
Hỡnh thc tin lng theo sn phm.
- Theo sn phm trc tip
+ Tr lng theo sn phm cú thng
+ Tr lng theo sn phm ly tin
- Theo sn phm giỏn tip
- Theo khi lng cụng vic
Cỏc hỡnh thc ói ng khỏc ngoi tin lng:
Ngoi tin lng, BHXH, cụng nhõn viờn cú thnh tớch trong sn xut,
trong cụng tỏc c hng khon tin thng, vic tớnh toỏn tin lng cn c
vo quyt nh v ch khen thng hin hnh.
Tin thng thi ua t qu khen thng, cn c vo kt qu bỡnh xột
A,B,C v h s tin thng tớnh.
Tin thng v sỏng kin nõng cao cht lng sn phm, tit kim vt t,
tng nng sut lao ng cn c vo hiu qu kinh t c th xỏc nh.
Sinh viờn: m Th Hng Lp: QKT53_LC4
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
b Các hình thức tiền lương mà doanh nghiệp áp dụng:
Hiện nay công ty đang áp dụng tiền lương sản phẩm, là hình thức tiền
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.1) Chuẩn mực, chế độ và mô hình kế toán áp dụng
1.5.1.1) Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hánh
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và chế độ kế toán
của Bộ Tài Chính.
Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký
chứng từ.
1.5.1.2) Mô hình tổ chức kế toán
Công ty sử dụng theo hình thức tập chung ,mỗi người trong phòng kế
toán tại công ty dược phân công một công việc nhất định do vậy công tác kế
toán của công ty tương đối hoàn chỉnh
*Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy kế toán
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ
* Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm tổ chức bộ phận kế toán kiểm
tra giám sát việc hạch toán của các kế toán viên, lập kế hoạch thu chi tài chính
,dự toán chi phí ,chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán cùng với nhà quản lý
phân tích tình hình hoạt động kinh tế đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp .
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
14
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
vật tư
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹ
phí vận hành máy móc thiết bị hạ giá thành sản phẩm đảm bảo sản xuất an toàn
liên tục.
- Về công tác thu mua:
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tiếp tục thực hiện công tác kiểm soát chi phí theo dõi chặt chẽ những biến
động về giá nguyên liệu trên thị trường tính toán nhu cầu và thời điểm mua
nguyên vật liệu thích hợ để chọn giá mua tốtđảm bảo nhu cầu sản xuất kinh
doanh.
- Về công tác kinh doanh:
Tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống phân phối, tăng độ bao phủ phân
phối sản phẩm.
Tìm kiếm thêm thị trường xuất khẩu mới, gia tăng tỉ trọng xuất khẩu trong
cơ cấu doanh thu hằng năm.
- Về công tác phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo đội ngũ cán bộ kế thừa, nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng
quản lý của cán bộ công nhân viên.
Tìm kiếm và bổ sung nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cho Công ty.
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II:Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công
ty cổ phần bột giặt Lix năm 2012- 2013
Bảng 1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của công ty Cổ phần bột giặt Lix
6 tháng đầu năm 2012- 2013
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính 6 tháng đầu/2012 6 tháng đầu/2013 So sánh % Chênh lệch
I Tình hình tài chính
1 Tổng doanh thu Đồng 335,199,215,221 361,801,193,008 107.94 26,601,977,787
Nhìn chung doanh nghiệp đang từng bước đầu tư về trang thiết bị, tuyển công
nhân có tay nghề, trình độ kỹ thuật được nâng cao. Đây chính là nguyên nhân chủ
yếu làm tăng doanh thu của công ty trong năm nay
+ Nguyên nhân khách quan:
Trong các nguyên nhân kể trên thì nguyên nhân đóng vai trò quan trọng nhất
là biến động thời gian. Đây là một nguyên nhân vừa mang tính chủ quan vừa mang
tính khách quan. Nó vừa phụ thuộc vào bản thân năng lực của DN lại vừa phụ
thuộc vào tình hình thị trường. Doanh thu tăng chưa phải đã là tốt
b. Chi phí:
Chi phí năm 2013 là 340,836,260,067 đồng tăng so với năm 2012 là: đồng tương
đương với tỷ lệ 106.94 %.
Việc giảm tổng chi phí là do các nguyên nhân sau:
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Nguyên nhân chủ quan tích cực: giá trị sản xuất tăng, mở rộng sản xuất
nên tuyển thêm lao động,
+ Nguyên nhân chủ quan :
• Do giảm một số chi phí như chi phí khấu hao, chi phí quản lý, chi phí bán hàng
( chi phí vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi), chi phí về công đoàn, chi phí cho công
nhân đi nghỉ mát tăng
+ Nguyên nhân khách quan :
Chi phí nguyên vật liệu giảm, hạn chế những chi phí phát sinh trong năm vừa
qua của doanh nghiệp.
- Biện pháp :
+ Cắt giảm một số nhân viên, kiện toàn lại bộ máy tổ chức, cắt giảm một số
lao đông dư thừa, kém trình độ, số nhân viên phục vụ tại các phòng ban cũng nên
cắt giảm
+ Công ty giải quyết chế độ chính sách cho người đủ tuổi về hưu, chuyển cơ
quan về chế độ.
vậy để kịp tiến độ giao hàng doanh nghiệp buộc phải tuyển thêm lao động.
+ Nguyên nhân khách quan tích cực:
• Do sự thay đổi giá lao động trên thị trường lao động, giá lao động giảm cho phép
doanh nghiệp thuê thêm những lao động thời vụ.
• Do sự thay đổi của công nghệ sản xuất sản phẩm.
+ Nguyên nhân khách quan tiêu cực:
• Do sự trở lại làm việc của những người nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ tai nạn, nghỉ
học tập, nghỉ thai sản, nghỉ không lí do
- Biện pháp:
+ Kiểm soát và giám sát chặt chẽ lao động trong doanh nghiệp, chỉ cho phép
lao động nghỉ trong những trường hợp có lý do chính đáng.
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Xem xét kỹ năng lực sản xuất của mình trước khi ký hợp đồng với bạn hàng
để tránh trường hợp phải thuê thêm lao động, sản xuất thêm giờ thêm ca
b. Tổng quỹ tiền lương:
Tổng quỹ tiền lương năm 2013 là 51,375,975,991 đồng tăng hơn so với năm
2012 là: 11,362,357,610 đồng tương đương với tỷ lệ 128.4 %.
Việc tăng tổng quỹ tiền lương do các nguyên nhân sau:
+ Nguyên nhân chủ quan là:
• Do công ty thay đổi một số chế độ về tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên
• Do doanh nghiệp mở rộng SXKD, khai thác tốt nguồn hàng, giảm quãng đường
chạy rỗng, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng nên lương của công nhân tăng.
+ Nguyên nhân khách quan là :
• Do Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương cho người lao động chẳng hạn như
mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng lên dẫn tới tiền lương cho nguời lao động
trong công ty cũng tăng theo.
Việc tổng quỹ lương tăng lên là điều tất yếu khi DN mở rộng SX.
c. Tiền lương bình quân:
Đây là khoản thuế phải nộp nhà nước tính theo % lợi nhuận của công ty. Nhà
nước quy định cho công ty phải nộp thuế TNDN với tỷ lệ 25% theo lợi nhuận.
Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 là 5,241,233,235đồng so với năm 2012 là
4,119,645,555đồng. Đây là khoản đóng góp đáng kể của công ty trong việc thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
c. BHXH, BHYT,BHTN
Trong năm 2013, Công ty đã nộp bảo hiểm xã hội là 650,751,149 đồng tăng
so với năm 2011 là 902,520,563 đồng tương đương với 72.1 %.
Khoản tiền công ty nộp Bảo hiểm xã hội giảm trong năm 2013 có thể là do
các nguyên nhân sau:
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Do số lượng công nhân viên của doanh nghiệp tăng. Đây có thể là nguyên nhân
chủ yếu bởi BHXH phụ thuộc chủ yếu vào số lượng công nhân viên trong DN.
• Do mức lương cơ bản của công nhân viên tăng làm tăng giá trị trích BHXH.
• Do bậc lương của lao động trong doanh nghiệp tăng
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
BẢNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GiẶT LIX
6 tháng đầu năm 2012- 2013
Các chỉ tiêu 6 tháng đầu năm/2012 6 tháng đầu năm/2013
So sánh
Chênh lệch %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 334,175,106,147 359,703,087,578 25,527,981,431 107.64
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3,354,156,512 3,322,549,714 (31,606,798) 99.06
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 330,820,949,635 356,380,537,864 25,559,588,229 107.73
4. Giá vốn hàng bán 280,427,024,246 292,978,809,238 12,551,784,992 104.48
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 50,393,925,389 63,401,728,626 13,007,803,237 125.81
tăng lên so với năm 2012 là 22,115,627,065 đồng tương đương tăng là 6.94%
•Lãi (hoặc lỗ): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Trong năm 2013
thì lợi nhuận sau thuế của công ty là 15,723,699,706 đồng, năm 2012 là
12,358,936,664 đồng, tăng 3,364,763,042 đồng tương đương với tăng là 127.23 %
Kết luận : kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2013 đạt hiệu quả
hơn năm 2011, nhìn vào bảng trên ta có thể thấy doanh thu một kỳ bao nhiêu, chiết
khấu giảm giá bao nhiêu, chi phí giá vốn tiêu hao là bao nhiêu, chi phí cho bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi khác, và thu khác để từ đó cho ra
kết quả lời lỗ là bao nhiêu, khi đã có kết quả lời lỗ thì có thể biết chi phí thuế
TNDN phải đóng và lợi nhuận còn lại sau thuế.
b) Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng, giảm các chỉ tiêu trên:
Do thị trường có nhiều biến động, giá cả nguyên vật liệu thay đổi, lương
công nhân cũng tăng theo sự tăng lên của chi tiêu chung toàn xã hội nên làm thay
Sinh viên: Đàm Thị Hường Lớp: QKT53_LC4
25