Ngày dạy: 28/8/2012
Tiết 1
Phần một
Thành phần nhân văn của môi trờng
Dân số
I. Mục tiêu bài học
1/Về kiến thức:
-Dân số và tháp tuổi
-Dân số là nguồn lao động của một địa phơng
-Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
-Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển
-Hiểu và nhận biết sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số
2/Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc, khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3/Giáo dục t t ởng : Lòng say mê tìm hiểu những kiến thức về dân số và ảnh
hởng của dân số tới sự phát triển kinh tế, xã hội
II. Phơng tiện cần thiết :
-Biểu đồ tháp tuổi
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Ôn kiến thức sgk lớp 6, các KN chính .
2. Bài mới
a/Giới thiệu bài: Em có biết hiện nay dân số TG là bao nhiêu? Làm sao biết
đợc trong số đó có bao nhiêu nam, nữ? Bao nhiêu ngời trẻ, bao nhiều ngời già?
b/ Bài giảng:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân
+ B
1
:? Làm thế nào biết đợc DS 1đp?
hơn T
1
.
+ B
3
: Từ 2 tháp tuổi HS biểu thế nào là
tháp tuổi.
GV hớng dẫn HS nhận xét, kết luận
? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm
gì của dân số.
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét - chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân
HS đọc các thuật ngữ để hiểu thế nào là
tỷ lệ, tỷ suất sinh, tỷ suất tử.
GV giới thiệu biểu đồ 1.2, hình 1.2
HD HS quan sát và trả lời các câu hỏi
SGK mục 2.
? Cho biết DS thế giới bắt đầu tăng
nhanh từ năm nào ( 1804) và tăng vọt
vào năm nào ( 1960)? Giải thích?
- GV cho HS liên hệ VN băng một số số
liệu.
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV hớng dẫn HS quan sát biểu đồ 1.3;
1.4 để tự rút ra đợc các nhận xét.
? Tỷ lệ sinh, tử các nớc phát triển
? Tỷ lệ sinh tử các nớc đang phát triển
? Giải thích bùng nổ DS ?
Đối với các nớc nền kinh tế đang phát
2
Ngày dạy:31/8/2012
Tiết:2.
Sự phân bố dân c .
CáC CHủNG tộc trên thế giới
I . Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc :
1/Về kiến thức:
Khái niệm mật độ dân số và cánh tính mật độ DS
Sự phân bố dân c phân bố không đồng đều và các vùng tập trung dân c trên
thế giới.
Trên thế giới có 3 chủng tộc dân c cơ bản khác nhau về hình thái bên ngoài
và vùng phân bố chính của các chủng tộc .
2/Về kỹ năng:
- Rèn luyện KN đọc lợc đồ - nhận xét lợc đồ.
3/Giáo dục t t ởng : Lòng say mê nghiên cứu.
Ii Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ phân bố dân c thể giới
- Biểu đồ tự nhiên thế giới, biểu đồ kinh tế để đối chiếu với lợc đồ phân bố
dân c, tìm ra quy luật của phân bố dân c trên thế giới.
- Một số tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
iii. Tiến trình tiết học
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số.
2. Bài mới
a/Vào bài : Phần đầu bài học
b/Bài giảng
Hoạt động của GV và HS Sự phân bố dân c
Hoạt động 1: Cá nhân
? Đọc thuật ngữ :Mật độ DS ở SGK
2
? Quan sát hình 2.1 em hãy :
- Tình hình phân bố dân c trên thế giới
có đồng đều không?
- Đọc tên những vùng dân c đông ?
- Đọc tên những vùng dân c ít?
Câu hỏi khó: Tại sao những nơi đó có
MĐ cao, thấp.
- GV chuẩn xác.
+ Nơi có MĐDS cao là những nơi có
điều kiện đi lại thuận tiện nh các đồng
bằng, các vùng có khí hậu ấm áp, ma
nắng thuận hoà, hoặc các vùng đô thị
thuận lợi buôn bán, các khu CN
+ Nơi có MĐDS thấp là những vùng
núi non hiểm trở, vùng sâu, hải đảo đi
lại khó khăn hoặc các vùng có khí hậu
khắc nghiệt nh vùng cực, hoang mạc
Hoạt động 2: Cá nhân
+ B
1
: Đọc thuật ngữ : Chủng tộc
- Phát phiếu học tập: 1 bàn 1 phiếu
? Dựa vào hình 2.2. và kênh chữ sgk em
hãy cho biết dân c MĐDS đợc chia làm
mấy chủng tộc chính?
? Các chủng tộc đó có đặc điểm chính
gì và phân bố chủ yếu ở đâu?
+B
2
- HS làm bài tập 2 sgk Tr9 GV chữa
- HS tiếp tục làm bài tập ở vở bài tập, về nhà xem bài 3
****************************************
Ngày dạy 4/9/2012
Tiết 3 : Quần c - đô thị hoá
I/ MụC TIÊU BàI HọC
1/Kiến thức :
Giúp học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị,
nhận biết đợc 2 loại quần c này qua ảnh chụp hoặc trên thực tế.
2/Kĩ năng: Một số nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu
đô thị .Sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất thế giới trên biểu đồ.
3/ Giáo dục t tởng : giáo dục ý thức học tốt.
II. Thiết bị dạy học cần thiết :
- Lợc đồ siêu đô thị trên thế giới có 8 triệu ngời trở lên
- ảnh các đô thị Việt Nam
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Dân c trên thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?
Làm bài tập 2 sgk?
2. Giảng bài mới
a/Vào bài : Từ xa xa con ngời đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên
sức mạnh nhằm khai thác chế ngự thiên nhiên. Các làng mạc và đô thị dần dần
hình thành trên bề mặt trái đất.
b/Bài giảng :
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1:Nhóm
- GV: Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: dg: Quần c là cách tổ chức sinh
sống của con ngời trên một diện tích
nhất định để khai thác TNTN. Có 2 kiểu
? Qúa trình đô thị hoá trên thế giới diễn
ra nh thế nào?
? Tại sao nói quá trình phát triển đô thị
hoá trên thế giới gắn liền với qúa trình
phát triển TN, TCN, CN ( các đô thị đầu
tiên trên thể giới chính là các trung tâm
thơng mại, buôn bán ở các quốc gia cổ
đại nh Trung Quốc, Ai Cập, La Mã
đô thị phát triển mạnh vào thể kỷ XIX
khi công nghiệp trên thế giới phát triển
nhanh chóng).
? Siêu đô thị là gì?
? Quan sát hình 3.3 em hãy cho biết.
? Trên TG có bao nhiêu siêu đô thị (23)
2. Đô thị hoá các siêu đô thị
a. Quá trình đô thị hoá
- Đã có từ thời kỳ cổ đại
- Phát triển nhanh
+Tỷ lệ dân số TG sống trong các đô thị
thế kỷ 18 là 5%.
Năm 2001 là: 46% ( Gần 2,5 tỷ ngời)
tăng 9 lần .
+ Nhiều siêu đô thị xuất hiện
Năm 1950 có 2 siêu đô thị
Năm 2000 có 23 siêu đô thị
Tăng hơn 11 lần
6
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất
( Châu á)
?Hãy kể tên siêu đô thị Châu á có từ 8
1/Về kiến thức :Khái niệm MĐDS, sự phân bố dân c không đều trên thế giới
KN đô thị, sự phân bố dân c và các đô thị ở Châu á
2/Về Kỹ năng : Nhận biết một số phơng pháp thể hiện trên biểu đồ MĐDS,
phân bố dân c, nhận biết sự biến đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở một số địa ph-
ơng.
7
3/Giáo dục t t ởng :Lòng yêu thích môn học
II. Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ dân số, tháp tuổi của địa phơng
- Biểu đồ tự nhiên Châu á
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Phân biệt quần c nông thôn và quân c đô thị
- Đọc trên biểu đồ các siêu đô thị của thế giới
2. Giảng bài mới :
Vào bài : Phần đầu bài học
Nội dung 1: Nhóm
Quan sát hình 4.2 và 4.3 để nhận xét
? Hình dáng tháp tuổi có thay đổi gì?
? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ? Giảm tỷ lệ?
Đại diện của nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. GV chuẩn
kiến thức.
a. Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với 4.2.
+ Phân chân tháp ( màu xanh lá cây) thu hẹp hơn
+ Phần giữa tháp ( màu xanh nớc biển) phình to hơn
b. Hình dáng tháp tuổi cho thấy
+ Nhóm tuổi lao động của TPHCM năm 1999 tăng về tỷ lệ so với năm 1989
+ Nhóm tuổi trẻ em của TPHCM năm 1999 giảm về tỷ lệ so với năm 1989
Dân số TPHCM năm 1999 già hơn so với năm 1989.
2/Về kỹ năng :
Đọc đợc biểu đồ khí hậu và lát cắt.
3/Giáo dục t t ởng : Lòng say mê nghiên cứu thế giới xung quanh .
II. phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ các kiểu môi trờng trong đới nóng, biểu đồ khí hậu Singapo, tranh
rừng rậm.
III. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Chấm ở bài tập
2. Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- GV ôn lại kiến thức ở lớp 6. Có mấy
môi trờng địa lý : GV giới thiệu trên
biểu đồ 3 môi trờng : Môi trờng đới
9
nóng, đới ôn hoà và đới lạnh .
Hoạt động 1: Đới nóng: Cá nhân
? Dựa vào hình 5.1 hãy : Xác định vị trí
đới nóng.
? Nêu đặc điểm chủ yếu của môi trờng
đới nóng?
- GV chuẩn xác kiến thức : ( có tới 70%
số loài cây và chim thú trên TĐ diện
tích rừng ở đới nóng.
Về : + Nhiệt độ, gió, ma, thực động vật
- GV chỉ trên biểu đồ vị trí đới nóng
trong đó do nhiều yếu tố tác động đã
hình thành 4 kiểu môi trờng khác nhau
Liên hệ : Dân c tập trung đông và ở
nhiều tầng?
1. Đới nóng
a. Vị trí: Nằm giữa 2 chí tuyến
b. Đặc điểm:
-nhiệt độ cao quanh năm
- Có gió tín phong quanh năm thổi từ áp
cao chí tuyến về phía xích đạo
- Giới thực động vật phong phú, đa dạng
- Dân c tập trung đông nhiều nớc đang
phát triển của thế giới.
2. Môi trờng xích đạo ẩm :
a. Vị trí khí hậu :
- Vị trí: nằm trong khoảng 50
0
B đến 5 vĩ
độ Nam.
+ KH:
-t
0
cao > 25
0
C, ma nhiều ( 1500-
2500mm) và ma đều quanh năm.
- Chênh lệch t
0
ngày và đêm 10
0
C, giữa
các thang K
2
2/-Kĩ năng:
Có kỹ năng đọc biểu đồ KH và nhận biết MT địa lý qua ảnh chụp.
3/-Giáo dục t t ởng :
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng tự nhiên
ii. Thiết bị dạy học cần thiết :
- Biểu đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới
iii. Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm đới nóng.
- Nêu đặc điểm vị trí, KH và kiểu thảm thực vật đặc trng của MTXĐ ẩm
2. Giảng bài mới :
Vào bài : MTXĐ cái tên ấy có lẻ mới chỉ diễn tả đợc 1 đặc điểm tự nhiên
quan trọng là tính chất nóng của môi trờng này. Thực ra nó còn có rất nhiều đặc
11
điểm phân hóa đa dạng phức tạp khác rất đặc trng mà các em sẽ đợc tìm hiểu
trong bài học sau đây.Bài Môi trờng nhiệt đới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Quan sát hình 5.1, em
hãy nên vị trí của MTNĐ?
? Hãy nhận xét về sự phân bố t
0
và lợng
ma trong năm của KHNĐ
+ Chế độ t
0
+ Chế độ ma
- GV: Tuy nóng quanh năm nhng vẫn có
sự thay đổi theo mùa.
Biên độ nhiệt càng gần CT càng cao.
quanh năm cao, trung bình > 20
0
C.
Có hai thời kỳ t
0
tăng cao trong năm .
+ Trong năm có một thời kỳ khô hạn từ
3 9 tháng.
+ Lợng ma TB: 500- 1500mm giảm dần
về hai chí tuyến .
2. Các đặc điểm khác của môi trờng
a. Cảnh quan thay đổi theo mùa
- Mùa ma : Là mùa lũ của SN, thực vật
phát triển
- Mùa khô ( ngợc lại )
b. Thực vật thay đổi dần về hai chí
tuyến theo lợng ma:
- Từ rừng tha đồng cỏ cao nhiệt đới
( xavan) nửa hoang mạc .
( Từ phí xích đạo về hai chí tuyến)
12
? Đất đai ở vùng đồi núi MT nhiệt đới
rất đặc trng, theo em đó là gì? Màu gì?
Tại sao?
Do trong mùa ma, nớc ma thấm sâu
xuống các lớp đất bên dới, đến mùa khô
nớc lại di chuyển lên mang theo Ôxít
sắt, nhôm kích tụ gần mặt đất làm cho
đất có màu đỏ vàng.
c. Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ
Vào bài : Nằm trong vùng VĐNĐ và hoang mạc nhng thiên nhiên MT nhiệt
đới gió mùa lại hết sức phong phú, đa dạng, đặc điểm thiên nhiên và sinh hoạt của
con ngời thay đổi theo nhịp điệu mùa rõ rệt Chúng ta sẽ tìm hiểu những đặc
điểm đó của MT nhiệt đới gió mùa.
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
B
1
: ? Quan sát hình 5.1, hãy xác định vị
trí MT nhiệt đới.
? Nhận xét những hớng gió thổi mùa hạ
và mùa đông ở Nam á và Đông Nam á.
? Giải thích tại sao lợng ma ở Nam á và
Đông Nam á lại có sự chênh lệch lớn
giữa mùa hạ và mùa đông .
( Mùa hạ gió hớng Đông Nam, Tây
Nam thổi từ ADD và TBD tới mát
mẻ, ma lớn. Mùa đông hớng gió từ ĐB
thổi từ lục địa ra lạnh, khô, ma ít).
- B
2
: Hoạt động nhóm:
- HS kẻ bảng : Sau đây bài tập HS làm :
*Nhóm chẵn:Nhận xét t
0
- lợng ma của
Hà Nội.
* Nhóm lẻ: nhận xét t
0
- lợng ma của
a. Vị trí:
Địa hình ở Nam á và Đông Nam á
b. Khí hậu:
*t
0
là lợng ma thay đổi theo gió mùa vì
chịu ảnh hởng của gió mùa:
- t
0
TB năm cao > 20
0
C
- Biên độ nhiệt TB : 8
0
C
- Lợng ma TB năm trên 1000mm, chủ
yếu vào mùa ma, mùa khô ít ma song
vẫn đủ cho cây cối .
* Thời tiết diễn biến thất th ờng
Biểu hiện :
- Mùa ma có năm đến sớm có năm đến
muộn, có năm ma nhiều, năm ma ít
- Mùa đôg có năm rét nhiều, năm rét ít
Malacan (9
0
B) Giamêna ( 12
0
B_
t
0
? Hãy so sánh thực vật MT nhiệt đới gió
mùa với MT xích đạo ẩm?
- GV liên hệ thực, động vật ở nớc ta rất
phong phú đa dạng .
? MT nhiệt đới gió mùa ẩm thuận lợi
cho các loại cây gì phát triển.
- GV liên hệ
2. Đặc điểm khác của môi trờng.
a. Nhịp điệu mùa của khí hậu có ảnh h-
ởng đến thiên nhiên và cuộc sống con
ngời.
b. Có nhiều kiểu thảm thực vật khác
nhau ở các địa phơng.
- Rừng rậm nhiệt đới nhiều tầng
- Đồng cỏ cao nhiệt đới
- Rừng ngập mặn
Thế giới động vật rất phong phú
c. Rất thích hợp cho tầng cây lơng thực,
cây công nghiệp nhiệt đới , dân c đông
đúc.
3. Củng cố Luyện tập : - Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió
mùa ?
- Tại sao môi trờng nhiệt đới gió mùa có TV - ĐV phong phú
4.Hng dn v nh : Học sinh làm bài tập 1,2 sgk.
Ngày dạy; 21/9/2012
Tiết 8
hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
i. Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc :
? Vậy đặc điểm chung của hai kiểu khí
hậu đó là gì?
? Đặc điểm đó có ảnh hởng đến SX
nông nghiệp nh thế nào?
( t
0
cao, ma tập trung theo mùa, lợng ma
phân bố không đều giữa các địa phơng).
- Tác động đến nông nghiệp : HS trả
lời, giáo viên chuẩn xác.
1. Khí hậu và sản xuất nông nghiệp,
đất trồng ở đới nóng.
a. Khí hậu và SX nông nghiệp.
+ ở MT xích đạo ẩm.
- Cây trồng, vật nuôi xứ nóng phát triển
tốt, có thể xen canh, tăng vụ tạo cơ cấu
cây trồng quanh năm .
-Mầm bệnh, nấm mốc dễ phát triển, gây
thiệt hại cho cây trồng, vật nuôi.
+ ở MT nhiệt đới gió mùa và nhiệt đới.
- Phải lựa chọn cây trồng vật nuôi phù
hợp với chế độ ma của từng thời kỳ và
từng vùng.
- SX phải tuân theo tính thời vụ chặt chẽ
b. Khí hậu và đất trồng:
- Đất dễi bị nớc rửa trôi hoặc xói món
nếu không có cây cối che phủ.
16
- ở đới nóng cả trên 3 môi trờng : Xích
đạo ẩm và nhiệt đới gió mùa ngời ta đều
Vẫn chăn thả là chủ yếu.
- Dựa vào lợc đồ em hãy nhận xét ngành
chăn nuôi ở đới nóng.
- GV liên hệ
c. Biện pháp để phát triển và bảo vệ đất
- Cần trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây
che phủ đất.
- Tăng cờng thuỷ lợi
- Có kế hoạch phòng chống thiên tai nh
bão lụt, hạn hán, phòng trừ dịch bệnh
hại cây trồng, vật nuôi.
- Lựa chọn những loại cây phù hợp và
chú ý tính chặt chẽ của thời vụ.
2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu.
a. Trồng trọt
* Cây lơng thực
- Lúa: Thờng trồng ở những vùng đồng
bằng châu thổ, đông dân.
- Ngô, khoai : Vùng đối núi và bãi ven
sông .
- Sắn : Vùng đồi núi
- Cây cao lơng : Những vùng nhiệt đới
khô hạn
* Cây công nghiệp :
- Cà phê trồng ở Nam Mỹ, Tây Phi,
Đông Nam á
- Cao su: Đông Nam á
- Dừa : Đông Nam á và các vùng ven
- Cách đọc, phân tích bảng số liệu, biểu đồ về các mối quan hệ giữa dân số và
lơng thực .
3/Giáo dục t t ởng : tìm hiểu sự ảnh hởng của dân số tới đời sống con ngời
2. phơng tiện cần thiết :
- Biểu đồ sgk phóng to
- ảnh TNMT bị khai thác quá mức
3. Tiến trình tiết học
a. Kiểm tra bài cũ (5 )
18
- Chấm vở bài tập 5 đến 7 em
b. Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học sgk.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cá nhân
? Đới nóng có dân số và tình hình phân
bố dân c nh thế nào? ( Dân số đông,
phân không đều, bùng nổ dân số.
? Tại sao việc kiểm soát tỷ lệ gia tăng
dân số đang là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của các quốc gia đới
nóng .( vì số dân, tình hình tăng dân số
không tơng xứng với trình độ phát triển
kinh tế còn đang ở tình trạng chậm phát
triển, đặc biệt là châu Phi).
- Dân số đông, phát triển nhanh gây nên
nhiều hậu quả xấu tới sự phát triển kinh
tế, đời sống và tài nguyên môi trờng )
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
? Em hãy phân tích hình 10.1 để thấy
mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự
nhiễm không khí, nguồn nớc, thiên
19
( Dân số càng tăng thì cuộc sống không
đợc đảm bảo; năm 1990 so với năm
1980 dân số tăng lên 23% trong khi đó
diện tích rừng lại giảm 13%)
? Tại sao diện tích rừng giảm nhanh nh vậy?
nhiên bị tàn phá huỷ hoại.
Vì phá rừng mở đờng giao thông, xây dựng nhà ở, nhà máy, KT gỗ đáp ứng nhu
cầu dân đông. Ngoài rừng các tài nguyên khác nh khoáng sản, nguồn nớc sẽ thế
nào khi dân số tăng nhanh?
( Khoán sản cạnn kiệt, nguồn nớc ô nhiễm cạn kiệt )
? Việc khai thác quá mức các nguồn TN sẽ ảnh hởng gì đến MT. GV gọi học sinh
đọc đoạn Bùng nổ dân số
? Để giảm sức ép dân số đến TN, MT chúng ta phải làm gì? GV liên hệ .
c. Củng cố Luyện tập : + Nêu tình hình dân số ở đới nóng
+ Dân số tăng quá nhanh có ảnh hởng gì đến TNMT ở đới nóng.
d. Hớng dẫn về nhà :
- HS làm bài tập ở vở bài tập GV chữa
- Trả lời câu hỏi 3 sgk
Ngày dạy: 29/9/2012.
Tiết 10-Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
I. Mục tiêu bài học :
Sau bài học, hs cần:
1.Kiến thức :
-Nắm đợc nguyên nhân của sự di dân và đô thị hóa nhanh chóng ở đới nóng.
Nắm đợc các vấn đề đang đặt ra cho các đô thị lớn,đặc biệt là siêu đô thị ở đới
nóng.
2 .Kỹ năng :
? Theo em nguyên nhân gây nên tình
trạng di dân đó?
-B2: hs trả lời
Gv chuẩn xác nhận tích cực và
tiêu cực
Gv liên hệ
- GV Chuyển ý:
* Hoạt động 2: cá nhân
? Dựa vào H3.3 và nội dung sgk T36,
em hãy nêu tình hình đô thị hoá ở đới
nóng (d/c sgk)
=>thời gian gần đây đới nóng có tốc
độ đô thị hoá nhanh trên thế giới.
Giới thiệu H 11. 1, H11. 2 sgk
? Quan sát 2 hình trên hãy cho biết đô
thị tự phát gây nên nhng hậu quả gì?
? Biện pháp?
1.Sự di dâ n :
a.Là một thực trạng phổ biến ở đới
nóng với nhiều hớng di c khác nhau.
b.Nguyên nhân đa dạng, phức tạp:
*Nguyên nhân tiêu cực:
_ Do dân số đông và tăng
nhanh,kinh tế châm phát triển =>đời
sông khó khăn thiếu việc làm
_ Do thiên tai: hạn hán lũ lụt
_ Do chiến tranh, xung đột
*Nguyên nhân tích cực
_ Do yêu cầu phát triển công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
3 .Giáo dục t t ởng : Lòng say mê môn học và ý thức giữ gìn môi trờng sống
II. Ph ơng tiện cần thiết:
- Bản đồ sgk phóng to; tranh ảnh
III.Tiến trình tiết học:
1. Kiểm tra bài cũ
Nêu nguyên nhân gây lên làn sóng di dân ở đới nóng
2 .B ài mới :
a. Giới thiệu : đới nóng phân hoá đa dạng nhiều kiểu MT KH khác nhau,
mỗi môi trờng cảnh quan tự nhiên khác nhau.Bài thực hành hôm nay giup các em
hiểu thêm về môi trờng đới nóng
B. Bài giảng
I.Bài tập 1
B ớc 1 : Hoạt động 1:GV hớng dẫn học sinh quan sát tng ảnh theo các bớc:
_ xác định ảnh chụp gi?
_ Nội dung ảnh phù hợp với đ
2
khí hậu ntn của đới nóng?
_ Xác định tên của môi trờng trong ảnh
B ớc 2: Hoạt đông 2: Đại diện học sinh lên trình bày kết quả,hs khác bổ sung
B ớc 3 :Hoạt động 3:Gv chuẩn xác kiến thức, hs ghi vào vở:
_ ảnh A chụp cảnh sa mạc cát mênh mông ở Xahara, đợc hình thành trong
điều kiện khí hậu khô nóng vô cùng khắc nghiệt=> ảnh thể hiện môi t rơng hoang
mạc nhiệt đới
22
_ ảnh B chụp cảnh công viên Seragát(Tandania) với đồng cỏ rộng lớn xen kẽ
bụi cây gai, 1 số cây thân gỗ lớn. Thảm thực vật này phát triển trong đk khí hậu có
nền nhiệt độ cao, lợng ma có sự thay đổi theo mùa => ảnh thể hiện cảnh quan Xa
van đồng cỏ của môi trờng nhiêt đới
_ ảnh C chụp cảnh rng rậm nhiều tầng ở Bắc Công Gô đợc hinh thành trong khí
hậu nóng- ẩm ma nhiều quanh năm của môi trơng xích đạo ẩm
1 .Kiểm tra bài cũ: Xen lúc ôn bài
2 . Bài mới:
23
a) Giới thiệu bài: kiểm tra dụng cụ chuẩn bị
b)Bài giảng :
Hoạt động 1 : Bài tập 1:
Gv hớng dẫn hs ôn tập về dân số Thế giới
Chia lớp thành 3 nhóm lớn:
Giao nhiệm vụ:
* B
1
: Dựa vào các kênh hình, kênh chữ em hãy trả lời các câu hỏi sau
đây:
Nhóm 1: Nhận xét về dân số Thế giới , nguồn lao động và tỷ lệ tăng dân
số _ dựa vào số liệu vẽ biểu đồ
Nhóm 2: Nêu và giải thích sự phân bố dân c Thế giới và kể tên. Nêu sự
phân bố các chủng tộc trên Thế giới
Nhóm 3: Phân biệt quần c nông thôn và và quần c đô thị? Dựa vào lợc đồ
kể tên các siêu thị trên Thế giới
*B
2
: Đại diện các nhóm trinh bay kết quả_ Nhóm khác bổ sung
Gv chuẩn xác và nhận xét _ chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập 2
_ Nhóm 1: Nêu và giới thiệu đặc điểm chung của môi trờng đới nóng?
Dựa vào lợc đồ kể tên các kiểu khí hậu đới nóng?
_ Nhóm 2: Môi trờng xích đạo ẩm có đ
2
gì? Giải thích?
_ Nhóm 3: Môi trờng nhiệt đới có đ
_ Kỹ năng viết bài, cách trả lời, cách trình bày 1 bài kiểm tra
_ Nhằm đánh giá kết quả của hs qua 2 chơng đã học
_ Rèn kỹ năng: T duy, tự luận, liên hệ, nhận xét biểu đồ, lợc đồ
II. Ph ơng tiện dạy học : - Gv: giáo án- đáp án
-Hs: giấy, bút, thớc kẻ
III .Tiến trình tiết học:
1. Kiểm tra dụng cụ : Nhắc nhở hs cất tài liệu
2 . Chép đề bài lên bảng :
Câu 1 (1 điểm) :Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình của Châu á
năm 2001 là: bao nhiêu? Khi tỷ lệ sinh là 20.9
0
/
00
và tỷ lệ tử là 7.6
0
/
00
:
a: 20.9
0
/
00
;b: 13.3
0
/
00
;c: 1.33
0
/
00
Nhận xét: (1 điểm):
_ Nớc ta có mật độ dân số cao nhất
_ Trung Quốc có diện tích rộng nhng có dân số lớn nhất TG
Câu 3: (6 điểm)
_ Học sinh nêu đợc :
* Vị trí (1điểm)
* Khí hậu : 3 điểm - t
0
, lợng ma theo mùa gió
- N độ,lợng ma diễn biến thất thờng
*Các đặc điểm tự nhiên khác: 2 đ:sgk+vở ghi
3 - Củng cố- Luyện tập : GV thu bài: nhận xét u khuyết điểm
4- H ớng dẫn về nhà :Xem trớc bài mới chơng II.
******************************************************
25