NGỮ PHÁP ANH VĂN PHẦN 2 - Pdf 13

Unit 1. Present continuous
A. Xét tình huống sau:
Ann is in her car. She is on her way to work.
Ann đang ở trong xe hơi. Cô ấy đang trên đường đi làm.
She is driving to work.
Cô ấy đang lái xe đi làm.
Câu này có nghĩa là: Cô ấy bây giờ đang lái xe. Tại thời điểm đang nói, hành động lái xe chưa
chấm dứt.
Am/is/are -ing là thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)
B. I am doing something = Tôi đang làm việc gì đó; Tôi đang ở giữa thời điểm làm công việc đó; Tôi
đã khởi sự và chưa hoàn tất công việc.
Thường thì hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:
Please don’t make so much noise. I’m working. (not ‘I work’).
Xin đừng làm ồn quá như vậy. Tôi đang làm việc.
‘Where’s Margaret?’ ‘She’s having a bath.’ (not ’she has a bath’).
‘Margaret ở đâu vậy?’ ‘Cô ấy đang tắm’.
Let’s go out now. It isn’t raining any more. (not ‘It doesn’t rain’).
Bây giờ chúng ta hãy đi ra ngoài. Trời không còn mưa nữa.
(at a party) Hello, Jane. Are you enjoying the party? (not ‘do you enjoy’).
(tại một buổi tiệc) Xin chào Jane. Bạn có thích buổi tiệc này không?
I’m tired. I’m going to bed now. Goodnight!
Tôi mệt rồi. Tôi đi ngủ bây giờ đây. Chúc ngủ ngon nhé!
Nhưng hành động không nhất thiết xảy ra tại thời điểm đang nói. Ví dụ như:
Tom and Ann are talking in a cafô. Tom says:
Tom và Ann đang nói chuyện trong quán càphê. Tom nói:
I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it.
Lúc này tôi đang đọc một quyển sách hay. Tôi sẽ cho bạn mượn khi nào tôi đọc xong.
Tom không đọc sách vào lúc nói với Ann. Anh ấy muốn nói là anh ấy đã khởi sự đọc cuốn sách
đó nhưng chưa đọc xong. Anh ấy đang trong thời gian đọc.
Xem thêm một số ví dụ:
Catherine wants to work in Italy, so she is learning Italian. (Vào thời điểm nói có thể cô ấy không phải

Hãy nhớ rằng ta nói: he/she/it -s. Đừng quên thêm s vào động từ.
I work… nhưng He works…
They teach nhưng My sister teaches.
B Chúng ta dùng do/does để đặt câu nghi vấn và phủ định:
do I/we/you/they work?
does he/she/it work?
I/we/they don’t work
he/she/it doesn’t work
I come from Canada. Where do you come from?
“Would you like a cigarette?”
“No, thanks. I don’t smoke”.
What does this word mean?
Rice doesn’t grow in cold climates.
(Lúa không mọc được ở vùng khí hậu lạnh)
Trong những ví dụ sau “do” cũng là động từ chính:
“What do you do?” (= What’s your job?) “I work in a shop”.
He’s so lazy. He doesn’t do anything to help me. (not ‘He doesn’t anything.’)
C Chúng ta dùng thì present simple khi muốn diễn đạt mức độ thường xuyên xảy ra của sự việc:
I get up at 8 o’clock every morning.
Ann doesn’t drink tea very often.
In summer John usually plays tennis once or twice a week.
D I promise/I apologise, v.v…
Khi bạn hứa làm việc gì đó, bạn có thể nói I promise…; khi bạn đề nghị điều gì, bạn có thể nói I
suggest…. Chúng ta dùng thì present simple (promise/suggest v.v…) trong những câu như vậy:
I promise I won’t be late. (not ‘I’m promising’).
3
“What do you suggest I do?”. “I suggest that you…”
Tương tự chúng ta nói: I apologise… / I insist….(nằn nì) / I agree… (đồng ý) / I refuse (từ chối)
v.v…
4

(Xin lỗi. Bạn nói được tiếng Anh không?)
It doesn’t rain very much in the summer.
(Trời không mưa quá nhiều vào mùa hè.)
What do you usually do at weekends?
(Bạn thường làm gì vào cuối tuần?)
I always go to bed before midnight.
(Tôi thường đi ngủ trước 12 giờ đêm)
Most people learn to swim when they are children.
(Hầu hết mọi người học bơi khi họ còn nhỏ.)
Hãy dùng thì Present Simple để diễn đạt một tình huống hay trạng thái có tính ổn định, lâu dài:
My parents live in London. They have lived there for all their lives.
5
(Cha mẹ tôi sống ở London. Hai người đã sống ở đó suốt đời.)
John isn’t lazy. He works very hard most of the time.
(John không lười đâu. Hầu như lúc nào anh ấy cũng làm việc rất chăm chỉ.)
Xem thêm UNIT 2.
B I always do và I’m always doing.
Thông thường chúng ta dùng “I always do something” (=Tôi lúc nào cũng làm việc đó):
I always go to work by car.
Tôi luôn đi làm bằng xe hơi. (không nói ‘I’m always going’).
Bạn cũng có thể nói “I’m always doing something”, nhưng với một ý nghĩa khác. Lấy ví dụ:
I’ve lost my key again. I’m always losing things.
Tôi lại làm mất chìa khóa. Tôi luôn làm mất đồ.
“I’m always losing things” không có nghĩa là tôi lúc nào cũng làm mất đồ mà có nghĩa là việc tôi
làm mất đồ xảy ra quá thường xuyên, nhiều hơn bình thường.
“You’re always -ing” có nghĩa bạn làm việc đó rất thường xuyên, sự thường xuyên mà người nói
cho là nhiều hơn bình thường.
6
Unit 4. Present continuous and present simple (2)
A Chúng ta chỉ dùng thì Present Continuous với các hành động hay các sự kiện (như they are

Ta thường dùng thì present simple (không dùng continuous) với những động từ dưới đây:
Do you see that man over there? (not ‘are you seeing’)
Bạn có nhìn thấy người đàn ông đằng kia không?
This room smells. Let’s open a window.
Phòng này có mùi. Ta mở cửa sổ ra đi.
Chúng ta thường dùng can+see/hear/smell/taste:
Listen! Can you hear something?
Chú ý! Bạn có nghe thấy gì không?
7
Nhưng bạn có thể dùng thì continuous với see (I’m seeing) mang ý nghĩa “having a meeting with”
(gặp mặt, gặp gỡ) đặc biệt ở thì tương lai (Xem UNIT 19A):
I’m seeing the manager tomorow morning.
Sáng mai tôi sẽ gặp người quản lý.
C He is selfish và He is being selfish
Động từ be chia ở thì present continuous là I am being/He is being. You are being v.v…
I’m being = I’m behaving / I am acting. So sánh các câu sau:
I can’t understand why he’s being so selfish. He isn’t usually like that.
Tôi không hiểu tại sao giờ anh ta lại tỏ ra ích kỷ như vậy. Bình thường anh ấy đâu có như vậy đâu.
(Being selfish = behaving selfihsly at the moment = hành vi ích kỷ tại thời điểm đó)
Nhưng
He never thinks about other people. He is very selfish.
Anh ta không bao giờ nghĩ đến người khác cả. Anh ta rất ích kỷ.
(= Nói chung là tính anh ta ích kỷ, không chỉ riêng vào lúc nào cả)
Chúng ta dùng am/is/are being để nói hành vi của người khác như thế nào, và không thường
được dùng trong những trường hợp khác, chẳng hạn như:
It’s hot today.
Hôm nay trời nóng (không dùng ‘it is being hot’)
Sarah is very tired.
Sarah rất mệt (không dùng ‘Sarah is being tired’)
D Look và feel

go - went I went to cinema three times last week.
shut - shut It was cold, so I shut the window.
Xem bảng liệt kê các động từ bất qui tắc.
C Trong các câu nghi vấn và các câu phủ định chúng ta dùng did/didn’t + infinitive
(enjoy/see/go…)
I enjoyed Did you enjoy? I didn’t enjoy
She saw Did she see? She didn’t see
They went Did they go? They didn’t go
A: Did you go out last night?
B: Yes, I went to the cinema but I didn’t enjoy the film much.
“When did Mr. Thomas die?” “About ten years ago.”
They didn’t invite her to party, so he didn’t go.
“Did you have time to write the letter?” “No, I didn’t”.
Cẩn thận khi do là động từ chính trong câu:
What did you do at the weekend? (không nói ‘what did you at the weekend’)
I didn’t do anything. (không nói ‘I didn’t do anything’)
D Quá khứ của be (am/ is/ are) là was/ were:
I/he/she/it was/wasn’t was I/he/she/it?
we/you/they were/weren’t were we/you/they?
Ghi chú rằng ta không dùng did trong câu nghi vấn và phủ định với was/were.
9
I was angry because they were late.
Was the weather good when you on holiday?
They weren’t able to come because they were so busy.
Did you go out last night or were you too tired?
10
Unit 6. Past continuous
A Hãy xem ví dụ sau:
Yesterday Karen and Jim played tennis. They began at 10 o’clock and finished at 11.30. So, at 10.30
they were playing tennis.

While I was working in the garden, I hurt my back.
Nhưng chúng ta dùng thì past simple khi một sự việc xảy ra sau một sự việc khác:
I was walking along the road when I saw Dave. So I stopped and we had a chat.
Khi đang đi trên đường thì tôi gặp Dave. Tôi đã dừng lại và chúng tôi cùng trò chuyện.
Hãy so sánh hai câu sau để thấy r’ sự khác biệt về ý nghĩa:
When Karen arrived, we were having dinner.
Khi Karen tới, chúng tôi đang ăn tối.
11
(= Chúng tôi đã ăn tối trước khi Karen tới.)
When Karen arrived, we had dinner.
Khi Karen tới, chúng tôi ăn tối.
(= Karen tới trước rồi sau đó chúng tôi ăn tối.)
E Có một số động từ (ví dụ như know/ want/ believe) không được dùng ở các thì continuous (xem
UNIT 4A để biết thêm chi tiết):
We were good friends. We knew each other well. (not ‘we were knowing’)
Chúng tôi là những người bạn tốt. Chúng tôi hiểu r’ về nhau.
I was enjoying the party but Chris wanted to go home. (not ‘was wanting’)
Tôi đã rất thích buổi tiệc nhưng Chris muốn về nhà.
12
Unit 7.
Present perfect (1)
A Xét ví dụ sau:
Tom is looking for his key. He can’t find it.
Tom đang tìm chiếc chìa khóa. Anh ấy không tìm thấy nó.
He has lost his key.
Anh đã làm mất chiếc chìa khóa của anh ấy
“He has lost his key” = Anh ấy làm mất chiếc chìa khóa và đến bấy giờ vẫn chưa tìm ra.
Have/ has lost là thì
Present perfect simple
Thì

D Chú ý sự khác nhau giữa gone to và been to:
13
Jim is on holiday. He has gone to Spain. (= he is there now or on his way there)
Jim đang đi nghỉ. Anh ấy đã đi Tây Ban Nha. (= Anh ấy hiện giờ đang ở đó hay đang đi trên đường).
Jane is back home from holiday now. She has been to Italy. (= she has now comeback from Italy).
Jane hiện giờ đã đi nghỉ về. Cô ấy đã ở @. (=Cô ấy đã về từ @).
14
Unit 8.
Present perfect (2)
A Hãy xem mẫu đối thoại dưới đây:
Dave: Have you travelled a lot, Jane?
Bạn có đi du lịch nhiều không, Jane?
Jane: Yes, I’ve been to a lot of a places.
Dave: Really? Have you ever been to China?
Thật ư? Thế bạn đã từng đến Trung Quốc chưa?
Jane: Yes, I’ve been to China twice.
Dave: What about India?
Jane: No, I’ve been to India.
Khi chúng ta đề cập tới một khoảng thời gian liên tục từ quá khứ đến hiện tại, chúng ta dùng thì
present perfect (have been/ have travelled …) Ở đây Dave và Jane đang nói về những nơi mà
Jane đã đến trong cuộc đời cô ấy (là khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại)
Have you ever eaten caviar? (in your life)
Bạn có bao giờ ăn món trứng cá muối chưa?
We’ve never had a car.
Chúng tôi chưa bao giờ có được một chiếc xe hơi.
“Have you read Hamlet?” “No, I haven’t read any of Shakespeare’s plays.”
“Bạn đã đọc Hamlet chưa?” “Chưa, tôi chưa đọc tác phẩm nào của Shakespear cả.”
Susan really loves that film. She’s seen it eight times!
Susan thật sự thích cuốn phim đó. Cô ấy đã xem cuốn phim đó tám lần!
What a boring film! It’s the most boring film I’ve ever seen.

Don is having a driving lesson. He is very nervous and unsure because it is the first lesson.
Don đang có bài học lái xe. Anh ấy rất hồi hộp và lo lắng bởi vì đây là bài học đầu tiên.
It’s the first time he has driven a car. (not “drive”)
Đây là lần đầu tiên anh ấy lái một cái xe hơi.
hoặc
He has never driven a car before.
Trước giờ anh ấy chưa bao giờ lái xe.
Linda has lost her pastport again. It’s the second time this has happened. (not “happen”)
Linda lại làm mất hộ chiếu. Đây là lần thứ hai xảy ra chuyện này.
This is a lovely meal. It’s the first good meal I’ve had for ages. (not “I have”)
Thật là một bữa ăn ngon. Đây là bữa ăn ngon đầu tiên của tôi trong nhiều năm.
Bill is phoning his girlfriend again. That’s the third time he’s phoned her this evening.
Bill lại đang gọi điện thoại cho cô bạn gái của anh ấy. Đó là lần thứ ba anh ấy gọi điện cho cô ấy chiều
nay.
16
Unit 9. Present perfect continuous
A It has been raining. Xem ví dụ sau:
Is it raining?
No, but the ground is wet.
It has been raining.
Trời mới vừa mưa xong.
Have/has been -ing là thì present perfect continuous.
I/we/they/you have (=I’ve etc.) been doing
I/we/they/you have (=I’ve etc.) been waiting
I/we/they/you have (=I’ve etc.) been playing
etc.
he/she/it has (=he’s ect.) been doing
he/she/it has (=he’s ect.) been waiting
he/she/it has (=he’s ect.) been playing etc.
Ta dùng thì present perfect continuous khi nói về những hành động đã kết thúc gần đây hay mới

Every morning they meet in the same cafô. They’ve been going there for years.
Mỗi sáng họ lại gặp nhau ở cùng một quán cà phê. Họ đã đến quán đó nhiều năm rồi.
C So sánh I am doing (xem UNIT 1) và I have been doing
Don’t disturb me now. I am working .
Đừng quấy rầy tôi bây giờ. Tôi đang làm việc.
I’ve been working hard, so now I’m going to have a rest.
Tôi đã làm việc nhiều rồi nên bây giờ tôi sẽ đi nghỉ.
We need an umbrella. It’s raining.
Chúng tôi cần một cây dù. Trời đang mưa.
The ground is wet. It’s been raining.
Mặt đất còn ướt. Trời đã mưa.
Hurry up ! We’re waiting.
We’ve been waiting for an hour.
18
Unit 10. Present perfect continuous and simple
A Nghiên cứu ví dụ sau:
Ann’s clothes are covered in paint. She has been painting the ceiling.
Quần áo của Ann dính toàn sơn. Cô ấy đang sơn trần nhà.
The ceiling was white. Now it is blue. She has painted the ceiling.
Trần nhà trước đây màu trắng. Bây giờ nó màu xanh. Cô ấy đã sơn trần nhà.
Has been painting là thì present perfect continuous (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn): Ở đây
chúng ta quan tâm đến hành động mà không quan tâm đến hành động đã hoàn tất hay chưa. Ở
ví dụ trên, hành động sơn tường chưa kết thúc.
Has painted là thì present perfect simple (thì hiện tại hoàn thành): Ở thì này, điều quan trọng là
sự hoàn thành của hành động. Has painted là một hành động đã hoàn tất. Chúng ta quan tâm
đến kết quả của hành động chứ không phải bản thân hành động đó.
So sánh các ví dụ sau:
My hands are very dirty. I’ve been repairing the car.
Tay tôi rất bẩn. Tôi đang sửa xe.
The car is OK again. I’ve repaired it.

Một số động từ (ví dụ như know/like/believe) không được dùng với thì continuous.
I’ve known about it for a long time. (not “I’ve been knowing”)
Tôi đã được biết về điều đó lâu rồi.
20
Unit 11.
How long have you been ?
A Xét ví dụ sau:
Bob and Alice are married. They got married exactly 20 years ago, so today is the 20th wedding
anniversary. They have been married for 20 years.
Bob và Alice đã thành hôn. Họ cưới nhau đúng 20 năm về trước, vì vậy hôm nay là ngày kỷ niệm thứ
20 ngày cưới của họ. Họ đã cưới nhau được 20 năm rồi.
They are married (present) Họ đã cưới
nhưng
How long have they been married? (present perfect):
Họ đã cưới được được bao lâu rồi?
(Không nói “How long are they married”)
They have been married for 20 years.
Họ đã cưới được 20 năm rồi.
(không nói “They are married for 20 years”)
Chúng ta dùng thì present perfect để nói về những sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn
đến hiện tại. Hãy so sánh hai thì present và present perfect qua các ví dụ sau:
Amy is in hospital.
Amy đang ở trong bệnh viện.
Nhưng
She has been in hospital since Monday. (not “Amy is in hospital since Monday”)
Cô ấy đã nằm viện từ thứ hai.
We know each other very well.
Chúng tôi biết rõ về nhau.
nhưng
We have known each other for a long time. (not “we know”)

thời gian dài:
I’ve been collecting / I’ve collected stamps since I was a child.
Tôi đã sưu tập tem từ khi tôi còn nhỏ.
Một số động từ như know/like/believe không được dùng ở thì continuous:
How long have you known Jane? (không nói “have you been knowing”)
Bạn đã biết Jane bao lâu rồi?
I’ve had a pain in my stomach since I got up this morning.
Tôi bị đau bụng từ lúc ngủ dậy sáng nay.
Để biết thêm bảng các động từ loại này xem UNIT 4A. Để biết rõ hơn về Have xem UNIT 17D
Chúng ta dùng thì present perfect simple trong câu phủ định như sau:
I haven’t seen Tom since Monday.
Tôi không gặp Tom từ thứ hai. (= ngày thứ hai vừa rồi là lần cuối tôi gặp Tom).
Jane hasn’t phoned me for two weeks.
Jane không gọi điện thoại cho tôi hai tuần nay. (= lần cuối cô ấy gọi điện cho tôi cách đây hai tuần).
22
UNIT 12
Unit 12 When? How long? For and Since
A Hãy so sánh When ? (+ Past simple) và How long….? (+present perfect):
A: When did it start raining?
Trời mưa từ khi nào vậy?
B: It started raining an hour ago / at 1 o’clock.
Trời bắt đầu mưa cách đây một giờ / lúc 1 giờ.
A: How long has it been raining?
Trời đã mưa lâu chưa?
B: It’s been raining for an hour / since 1 o’clock.
Trời đã mưa được 1 giờ rồi / từ lúc 1 giờ.
A: When did Joe and Carol first meet?
Joe và Carol đã gặp nhau lần đầu tiên khi nào vậy?
B: They first met a long time ago / when they were at school.
Họ đã gặp nhau lần đầu tiên đã lâu rồi / khi họ còn đi học.

phim nhiều năm rồi)
Đã nhiều năm chúng tôi không đi xem phim.
Thể nghi vấn là: How long is it since…?
How long is it since you last saw Joe ? (= When did you last see Joe? = Bạn đã gặp Joe lần cuối khi
nào?)
Đã bao lâu rồi từ khi bạn gặp Joe lần cuối ?
How long is it since Mrs Hill die? (= When did Mrs Hill die? = Bà Hill đã mất năm nào?)
24
Unit 13.
Present perfect and past (1)
A Xem xét ví dụ sau:
Tom is looking for his key. He can’t find it.
Tom đang tìm kiếm chìa khóa của mình. Anh ấy không tìm thấy.
He has lost his key. (thì present perfect)
Anh ấy đã làm mất chìa khóa của anh ấy.
Điều này có nghĩa là anh ấy hiện giờ không có chìa khóa.
Mười phút sau đó:
Now Tom has found his key. He has it now.
Bây giờ Tom đã tìm được chìa khóa rồi. Hiện anh ấy đang có chìa khóa.
Has he lost his key? (present perfect)
Anh ấy bị mất chìa khóa rồi à?
No, he hasn’t. He has found it.
Không, anh ấy không làm mất. Anh ấy đã tìm ra nó.
Did he lose his key? (past simple).
Anh ấy đã mất chìa khóa phải không?
Yes, he did.
Vâng anh ấy đã làm mất chìa khóa.
He lost his key (past simple) but now he has found it (present perfect).
Anh ấy đã làm mất chìa khóa nhưng bây giờ anh ấy đã tìm ra.
Thì present perfect là thì hiện tại hoàn thành và luôn cho chúng ta biết điều gì đó về hiện tại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status