Đồ án Hệ thống nhận dạng biển số xe sử dụng công nghệ xử lý ảnh - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ-CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI:
HỆ THỐNG NHẬN DẠNG BIỂN SỐ XE
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ẢNH GVHD : ThS. NGUYỄN VĂN NGA
SVTH : NGUYỄN THANH ĐIỀN
MSSV : 07101228
Tp. Hồ Chí Minh - 07/2012

Đồ án tốt nghiệp i
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Phần A: Giới thiệu



Đồ án tốt nghiệp ii
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Phần A: Giới thiệu
Cán bộ hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Nga

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Điền
Lợi Quốc Quang
Cán bộ chấm phản biện: ……………………………
1. Tìm hiểu công nghệ RFID
2. Ứng dụng công nghệ xử lý ảnh
3. Lập trình ngôn ngữ C++

III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 12/02/2012
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/07/2012
V. HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS. Nguyễn Văn Nga
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BM. ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP ThS. Nguyễn Văn Nga THS.GV. NGUYỄN ĐÌNH PHÚ Đồ án tốt nghiệp iv
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Phần A: Giới thiệu

Lợi Quốc Quang

Đồ án tốt nghiệp v
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Phần A: Giới thiệu

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mà đặc biệt là công nghệ kỹ
thuật điện tử và công nghệ xử lý ảnh. Vì thế, các thế hệ vi mạch đã không ngừng cải
tiến và phát triển để đáp ứng những nhu cầu phục vụ cho đời sống con người ngày
càng thuận tiện hơn. Sự kết hợp giữa các thế hệ vi điều khiển cùng với công nghệ nhận
dạng tự động dựa qua việc lưu trữ dữ liệu từ xa sử dụng thiết bị thẻ và đầu đọc thẻ sẽ
làm cho việc quản lý dữ liệu cũng như xử lý ảnh trở nên thuận tiện hơn.
Để vận dụng những kiến thức đã học nhằm thiết kế một hệ thống ứng dụng vào
đời sống, người học phải tích lũy những kỹ năng lập trình, kiến thức cơ bản và chuyên
sâu. Đồng thời, người học phải nghiên cứu lý thuyết, thiết kế, thi công mạch mới có
thể hiểu rõ nguyên lý hoạt động của sản phNm thi công. Đó chính những kỹ năng của
sinh viên ngành kỹ thuật Điện-Điện tử.


Tp. HCM, ngày tháng năm 2012
Giáo viên phản biện
Đồ án tốt nghiệp vii
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Phần A: Giới thiệu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
nhanh chóng với hàng loạt các giải pháp công nghệ điện tử ra đời mà ứng dụng của nó vào
đời sống là rất quan trọng. Chính vì thế, các sinh viên học ngành công nghệ điện tử không
những tiếp thu các kiến thức ở đã học mà còn phải tìm hiểu và nghiên cứu thêm các công
nghệ điện tử tiên tiến trên thế giới, để có thể đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường lao
động. Sự ra đời của RFID là một ý tưởng độc đáo và là một công nghệ mới, đang dần hoàn
thiện và được đánh giá có nhiềm tiềm năng để thay thế công nghệ mã vạch trong tương lai
không xa. Việc nhanh chóng nghiên cứu, làm chủ và đưa công nghệ này vào ứng dụng thực
tiễn ở Việt Nam sẽ mang lại những lợi ích to lớn.
Sự kết hợp giữa công nghệ xử lý ảnh và công nghệ RFID hứa hẹn sẽ tạo ra một trong
những sản phNm công nghệ mới có hiệu quả rất cao cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn. Một
trong những điểm nổi bậc của công nghệ này chính là khả năng quản lý. Do đó, với mong
muốn tăng cường khả năng quản lý xe ra, vào một cách hiện đại và hiệu quả hơn (đặc biệt là
trong quá trình quản lý xe ra vào của hệ thống giữ xe), nhóm đề xuất chọn đề tài “HỆ
THỐNG NHẬN DẠNG BIỂN SỐ XE ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ẢNH” làm
đề tài tốt nghiệp của nhóm.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được một mô hình nhận dạng biển số xe cơ bản ứng dụng công
nghệ xử lý ảnh và công nghệ RFID. Từ đó, cải tiến và hoàn chỉnh để có thể áp dụng
vào thực tế.
v Tìm hiểu công nghệ RFID
• Tổng quan về công nghệ RFID.
• Phân tích các thành phần của hệ thống RFID
• Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ RFID
v Tìm hiểu giao thức truyền thông nối tiếp RS232 và RS485
• Khái niệm và các đặc trưng của các chuNn giao tiếp.
v Tìm hiểu công nghệ xử lý ảnh.
• Tổng quan về xử lý ảnh.
• Phân tích các phương pháp xử lý ảnh.
• Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ xử lý ảnh.
v Thiết kế phần cứng.

ngữ C, C++. Vì vậy nhóm thực hiện đề tài hy vọng quyển đồ án này sẽ tiếp tục là nguồn
tài liệu tham khảo để hoàn thiện hệ thống giữ xe thông minh.
1.5 Tình hình nghiên cứu
Hiện nay một số mô hình ứng dụng RFID tại Việt Nam: Giải pháp kiểm soát vào ra,
chấm công điện tử, kiểm soát thang máy đang được áp dụng tại công ty TECHPRO Việt
Nam; Trạm thu phí xa lộ Hà Nội; Hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại hầm đậu xe tòa
nhà The Manor TP.HCM; Ngành vận chuyển hậu cần (logistics), kiểm soát toàn bộ hàng
hóa từ nơi sản xuất cho đến nơi tiêu thụ cuối cùng.
Hiện nay trên các diễn đàn điện tử có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về RFID giúp cho
sinh viên dễ dàng tiếp cận công nghệ này. Thông qua các diễn đàn này nhóm thực hiện đề
tài nhận thấy có rất nhiều thành viên đã thực hiện thiết kế được nhiều hệ thống ứng dụng
trên thực tế như quản lý thông tin sinh viên, khóa cửa,…
Với những tài liệu thu thập và kiến thức tích lũy nhóm thực hiện đề tài lựa chọn ngôn
ngữ C,C++ để thiết kế một ứng dụng như nhận dạng biển số xe.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Đây là một đề tài khá hay và áp dụng được vào thực tế nhưng trong thời gian thực
hiện đồ án nhóm thực hiện đề tài gặp rất nhiều khó khăn khi thu thập nguồn tài liệu.
Nhóm thực hiện đề tài sử dụng hai phương pháp chủ yếu:
v Phương pháp tham khảo tài liệu:
 Nguồn tài liệu chủ yếu bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt được tìm kiếm
trên mạng internet.
 Tham khảo tài liệu nghiên cứu của các anh chị năm trước làm đồ án để lại.
v Phương pháp thực hành:
 Thiết kế và thi công kit reader RFID để dễ dàng nắm bắt được lý thuyết.
 Lập trình cho vi điều khiển và lập trình xử lý ảnh.
Đồ án tốt nghiệp Trang 3 GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Chương 2: Giới thiệu chung về công nghệ RFID
2.1 Hệ thống RFID ( Radio Frequency Identification)

5cm (60cm)

Cao

Trung bình

UHF

868 t
ới 928 Mhz

3m (10m)

Trung bình

R
ất cao Bảng 2.1 – Các dải tần số hoạt động của hệ thống RFID

2.2.2 Ứng dụng của hệ thống RFID trong mỗi dải tần số khác nhau
Các tần số khác nhau có các đặc tính cũng như sự tương thích khác nhau cho nên nó
phù hợp với một số lĩnh vực ứng dụng riêng.
Ví dụ: Ở tần số thấp các thẻ sử dụng công suất ít hơn và có khả năng xuyên qua phi
kim tốt hơn, nhưng chúng có nhược điểm là phạm vi đọc thẻ ngắn thường dưới 0.5m.
Các thẻ làm việc ở tần số cao thì có khả năng đi qua được những vật thể làm bằng kim
loại, nhưng phạm vi đọc của chúng cũng chỉ khoảng 1m.
Các tần số cao tần UHF có phạm vi đọc tốt hơn cũng như có thể truyền dữ liệu nhanh
và xa hơn so với tần thấp và tần cao (LF và HF), nhưng chúng cần có công suất lớn hơn và

950MHz
-

Kho
ảng cách đọc lớn

- Tốc độ đọc nhanh
- Yêu cầu tầm nhìn thẳng
-

Đ
ắt

-

H
ệ thống nhận
dạng và điều khiển
vào ra của xe cộ.
- Kiểm kê hàng hóa
trước khi vào kho.
2.4-
2.8GHz
- Khoảng cách đọc lớn
- Tốc độ đọc nhanh
- Yêu cầu tầm nhìn thẳng
- Đắt - Hệ thống nhận
dạng và điều khiển
sự vào ra của xe cộ



GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Chương 2: Giới thiệu chung về công nghệ RFID
2.3.2 Nhược điểm của hệ thống RFID
Những nhược điểm hiện tại của hệ thống RFID bao gồm :
• Kém hiệu quả với những vật chắn sóng RF và những vật hấp thụ sóng RF:
công nghệ ngày nay làm việc không hiệu quả với những vật liệu này, trong
một số trường hợp còn trở nên nguy hiểm.
• Ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường : điều kiện môi trường xung quanh
tác động mạnh đến ứng dụng RFID.
• Giới hạn đọc tag : một hạn chế là có bao nhiêu tag đươc đọc cùng lúc.
• Ảnh hưởng nhiễu phần cứng : một giải pháp RFID có thể bị ảnh hưởng tiêu
cực nếu phần cứng không được lắp đặt đúng cách (như vị trí và hướng
anten).
• Hạn chế khả năng chi phối năng lượng sóng RF : mặc dù RFID không cần
nhìn thấy, có một giới hạn là năng lượng RF có thể tiếp cận ở độ sâu bao
nhiêu mặc dù có thể xuyên qua vật “sáng” với RF.
• Công nghệ non-trẻ : mặc dù công nghệ RFID đang trải qua những thay đổi
nhanh chóng nhưng những thay đổi đó báo hiệu sự bất tiện khi không cảnh
giác.
2.4 Ứng dụng của hệ thống RFID

• Quản lý đối tượng, nhân sự.
• Kiểm soát vào ra ,chấm công điện tử ,kiểm soát thang máy.
• Quản lý hàng hóa bán lẻ trong siêu thị.
• Nghiên cứu động vật học.
• Quản lý hàng hóa trong xí nghịêp, nhà kho
• Quản lý xe cộ qua trạm thu phí.
• Lưu trữ thông tin bệnh nhân trong y khoa(mang theo người bệnh nhân đặc biệt
là bệnh nhân tâm thần).
• Làm hộ chiếu, chứng minh nhân dân ( Mỹ ).

Thành phần của transponder bao gồm một anten dùng kết nối với reader và một con
chip dùng để lưu trữ dữ liệu. Dữ liệu được đọc ghi thông qua một reader thẻ (reader RFID)
mà không phụ thuộc vào hướng hay vị trí chỉ cần transponder nằm trong vùng phủ sóng
(phạm vi của reader). Hình 3.2 – Hình dạng của một transponder điển hình

Đồ án tốt nghiệp Trang 7GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Chương 3: Những đặc trưng cơ bản của công nghệ RFID

Hình 3.3 – Cấu trúc bên trong một transponder
Bộ nhớ chip trong transponder có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu nhiều gấp 64
lần mã vạch. Thông tin lưu trữ trên chip có thể thay đổi được bởi sự tương tác của reader.
Dung lượng lưu trữ cao có thể cho phép ta lưu trữ nhiều thông tin đa dạng cùng một lúc.
Chip trên thẻ được gắn kèm với một anten chuyển tín hiệu đến máy đọc và máy này
chuyển đổi sóng điện từ từ transponder cung cấp sang một dạng mã liên quan để xác định
thông tin và xử lý cơ sở dữ liệu trên máy tính do người điều hành quản lý giám sát.
Các transponder rất mỏng và có kích cỡ vừa phải tương đương như một thẻ tín
dụng bình thường vì nó đơn giản cũng chỉ cần một anten và một diode

3.2.2 Phân loại transponder
Tùy thuộc vào chức năng và các chuNn mà transponder được phân loại thành nhiều
loại khác nhau :
• Thẻ thụ động ( Passive tag).
• Thẻ tích cực (Active tag).
• Thẻ bán thụ động (Semi-Pasive tag).
Phân loại theo khả năng ghi/ đọc dữ liệu :

Giá thành : 10-25 đô la. Thẻ thụ động Thẻ tích cực
Nguồn công suất
Lấy từ bên ngoài (Do reader cung
cấp)
Bên trong(Pin)
Khả năng đọc thẻ
Chỉ trong phạm vi bao phủ của
reader, thông thường có thể lên tới
3m.
Có thể phát tín hiệu
qua một khoảng cách
khá xa, thường thì có
thể lên tới 100m.
Năng lượng
Một thẻ thụ động được cấp năng
lượng chỉ khi nó nằm trong phạm
vi của reader.
Một thẻ tích cực thì
luôn có năng lượng.
Cường độ trường
điện từ
Cao, khi thẻ từ lấy công suất từ
trường điện từ được cung cấp bởi
reader.
Thấp, khi thẻ cho phép
tín hiệu sử dụng nguồn
pin nội bộ.

(RF-opaque và RF-absorbent). Sự có mặt của những vật liệu này có thể ngăn không cho
thẻ thụ động hoạt động đúng dẫn đến việc truyền dữ liệu không thành công. Tuy nhiên, đây
không phải là vấn đề khó khăn đối với thẻ bán tích cực.
Phạm vi đọc của thẻ bán tích cực có thể lên đến 100 feet (xấp xỉ 30.5 m) với điều
kiện lý tưởng bằng cách sử dụng mô hình tán xạ đã được điều chế (modulated back scatter)
(trong UHF và sóng vi ba).
3.2.2.4 Thẻ chỉ đọc (Read Only)
Thẻ RO có thể được lập trình (tức là ghi dữ liệu lên thẻ RO) chỉ một lần. Dữ liệu có
thể được lưu vào thẻ tại xí nghiệp trong lúc sản xuất. Việc này được thực hiện như sau: các
cầu chì riêng lẻ trên vi mạch của thẻ được gắn cố định bằng cách sử dụng chùm tia laser.
Sau khi thực hiện xong, không thể ghi đè dữ liệu lên thẻ được nữa. Thẻ này được gọi là
factory programmed. Nhà sản xuất loại thẻ này sẽ đưa dữ liệu lên thẻ và người sử dụng thẻ
không thể điều chỉnh được. Loại thẻ này chỉ tốt đối với những ứng dụng nhỏ mà không
thực tế đối với quy mô sản xuất lớn hoặc khi dữ liệu của thẻ cần được làm theo yêu cầu
của khác hàng dựa trên ứng dụng. Loại thẻ này được sử dụng trong các ứng dụng kinh
doanh và hàng không nhỏ.

3.2.2.5 Thẻ cho phép ghi một lần, đọc nhiều lần (WORM)
Thẻ WORM có thể được ghi dữ liệu một lần, mà thường thì không phải được ghi
bởi nhà sản xuất mà bởi người sử dụng thẻ ngay lúc thẻ cần được ghi. Tuy nhiên trong
thực tế thì có thể ghi được vài lần (khoảng 100 lần). Nếu ghi quá số lần cho phép, thẻ có
thể bị phá hỏng vĩnh viễn. Thẻ WORM được gọi là field programmable. Loại thẻ này có
giá cả và hiệu suất tốt, có an toàn dữ liệu và là loại thẻ phổ biến nhất trong lĩnh vực kinh
doanh ngày nay. Đồ án tốt nghiệp Trang 10GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Chương 3: Những đặc trưng cơ bản của công nghệ RFID

Dạng plastic housing được phát triển trong các ứng dụng yều cầu tính cơ học cao.
Dạng này có thể dễ dàng tích hợp vào trong các sản phNm khác nhau, ví dụ như chìa khóa
xe ô tô .

Hình 3.9 – Dạng thẻ nhựa,sản phm của Philips Electronics

• Dạng key và key fobs.
Các transponder được tích hợp vào trong các chìa khóa cho các hệ thống cố định
hoặc các ứng dụng khóa cửa yêu cầu độ an toàn cao. Trong các ứng dụng này, transponder
đóng vai trò làm chìa khóa và reader làm nhiệm vụ khóa.

Hình 3.10 : Transponder dạng key, sản phm của Intermarketing

• Dạng thẻ thông minh không tiếp xúc

Hình 3.11 – Transponder dạng thẻ không tiếp xúc
Dạng thẻ thông minh được phát triển dựa trên thẻ tín dụng , thẻ điện thoại. Một ưu
điểm của dạng thẻ này là diện tích cuộn dây lơn nên nó có khả năng làm tăng phạm vi hoạt
động của hệ thống RFID.
• Dạng Coil-on-chip
Trong các dạng cấu trúc của transponder được kể trên, các transponder có hai phần
riêng biệt đó là cuộn dây của transponder đóng vai trò như là một angten, và chip
transpoder. Dưới đây là dạng transponder mà chúng ta đã tích hợp chip và cuộn dây của
transponder. Vì vậy mà dạng transponder này thường có kích thước rất nhỏ khoảng 3mm. Hình 3.12 – Transponder dạng coil-on-chip
Ngoài ra còn có các dạng cấu trúc khác như: dạng smartlabel, dạng clock.
Đồ án tốt nghiệp Trang 12



3.3.1 Các thành phần chính của reader
v Máy phát
Máy phát của reader truyền nguồn AC và chu kỳ xung đồng hồ qua anten của nó
đến thẻ trong phạm vi đọc cho phép, nó chịu trách nhiệm gửi tín hiệu của reader đến môi
trường xung quanh và nhận lại đáp ứng của thẻ qua anten của reader.
v Máy thu
Đồ án tốt nghiệp Trang 13GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Chương 3: Những đặc trưng cơ bản của công nghệ RFID
Máy thu nhận tín hiệu tương tự từ thẻ qua anten của mạch đọc để nó truyền thông
với thẻ tương thích với nó. Nó thực hiện việc giải mã và kiểm tra lỗi tín hiệu nhận tương tự
nhận từ máy thu.
v Bộ nhớ
Bộ nhớ dùng lưu trữ dữ liệu như các tham số cấu hình reader và một bản kê khai
các lần đọc. Vì vậy nếu việc kết nối giữa reader và hệ thống mạch điều khiển/phần mềm bị
hỏng thì tất cả dữ liệu thẻ đã đọc không bị mất.
v Các kênh nhập/xuất của các cảm biến, cơ cấu truyền động đầu từ
và bảng tín hiệu điện báo bên ngoài
Các reader không cần bật suốt. Các thẻ có thể chỉ xuất hiện lúc nào đó và rời khỏi
mạch đọc mãi cho nen việc bật reader suốt sẽ gây lãng phí năng lượng. Thêm nữa là giới
hạn vừa đề cập ở trên cũng ảnh hưởng đến chu kỳ làm việc của reader. Thành phần này
cung cấp một cơ chế bật và tắt reader tùy thuộc vào các sự kiện bên ngoài. Có một số loại
cảm biến như cảm biến về ánh sáng hoặc sự chuyển động để phát hiện các đối tượng được
gắn thẻ trong phạm vi đọc của reader. Cảm biến này cho phép reader bật lên để đọc thẻ.
Thành phần này cũng cho phép reader cung cấp xuất cục bộ tùy thuộc vào một số điều kiện
qua một bảng tín hiệu điện báo (chẳng hạn, báo bằng âm thanh) hoặc cơ cấu truyền động
đầu từ (chẳng hạn, mở hoặc đóng van an toàn, di chuyển một cánh tay robot,…)
v Mạch điều khiển

Đồ án tốt nghiệp Trang 14GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Chương 3: Những đặc trưng cơ bản của công nghệ RFID
Ưu điểm của serial reader là có độ tin cậy cao hơn network reader. Vì vậy sử dụng
reader loại này được khuyến khích nhằm làm tối thiểu sự phụ thuộc vào một kênh truyền.
Nhược điểm của serial reader là phụ thuộc vào chiều dài tối đa của cáp sử dụng để
kết nối một reader với máy tính. Thêm nữa, thường thì trên một máy chủ thì số cổng serial
bị hạn chế. Tốc độ truyền dữ liệu serial thường thấp hơn tốc độ truyền dữ liệu mạng.
Những nhân tố này dẫn đến chi phí bảo dưỡng cao hơn và thời gian chết đáng kể.
v Network reader – Reader mạng
Network reader kết nối với máy tính sử dụng cả mạng dây và không dây. Thực tế,
reader hoạt động như thiết bị mạng.
Ưu điểm của network reader là không phụ thuộc vào chiều dài tối đa của cáp kết
nối reader và máy tính. Sử dụng ít máy chủ hơn so với serial reader. Thêm nữa là phần
mềm hệ thống của reader có thể được cập nhật từ xa qua mạng.
Nhược điểm của network reader là việc truyền không đáng tin cậy bằng serial
reader.
3.3.3 Cơ chế truyền cơ bản giữa thẻ và reader
Tùy thuộc vào loại thẻ, việc truyền giữa reader và thẻ có thể theo một trong những
cách sau:
• Modulate backscatter. – tán xạ điều chế
• Kiểu máy phát (transmitter type)
Trước khi nghiên cứu sâu vào loại truyền thông, ta phải hiểu được khái niệm near
field (trường gần) và far field (trường xa).
Phạm vi giữa anten của reader và một bước sóng của sóng RF được phát bởi anten
được gọi là near field. Phạm vi ngoài bước sóng của sóng RF đã phát ra từ anten của reader
gọi là far field. Các hệ thống RFID thụ động hoạt động ở băng tần LF và HF sử dụng việc
truyền thông near field trong khi băng tần UHF và sóng vi ba sử dụng far field. Cường độ
tín hiệu trong truyền thông near field yếu đi lập phương khoảng cách từ anten của reader.

Vì vậy trong mô hình truyền modulated backscatter, reader luôn “talks” trước sau
đó mới tới thẻ. Thẻ sử dụng mô hình này không thể truyền khi không có mặt reader vì nó
phụ thuộc hoàn toàn vào năng lượng của reader để truyền dữ liệu của nó.

Hình 3.15 – Cơ chế truyền modulated backscatter của thẻ thụ động Hình 3.16 : Cơ chế truyền modulated backscatter của thẻ bán thụ động

v Kiểu máy phát
Kiểu truyền này chỉ áp dụng cho thẻ tích cực. Trong kiểu truyền này, thẻ phát tán
thông điệp xung quanh môi trường với khoảng cách theo quy định, bất kể reader có hay
không có mặt ở đó. Vì vậy trong kiểu truyền này, thẻ luôn luôn “talks” trước reader.
Đồ án tốt nghiệp Trang 16GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nga Chương 3: Những đặc trưng cơ bản của công nghệ RFID

Hình 3.17 – Cơ chế truyền kiểu máy phát của thẻ tích cực
3.4 Database
Database là hệ thống thông tin phụ trợ để theo dõi và chứa thông tin về item có
đính thẻ. Thông tin được lưu trong database bao gồm item, phần mô tả, nhà sản xuất, hoạt
động của item, vị trí. Kiểu thông tin chứa trong database sẽ biến đổi tùy theo ứng dụng.
Chẳng hạn dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống thu lệ phí đường sẽ khác với dữ liệu được
lưu cho một dây chuyền cung cấp cũng như khác với quản lý nhân viên trong một công ty.
Các database cũng có thể được kết nối đến các mạng khác như mạng LAN để đưa database
lên Internet. Việc kết nối này cho phép dữ liệu chia sẻ với một database cục bộ mà thông
tin được thu thập trước tiên từ nó.

3.5 Phương thức làm việc của RFID

để tạo các điểm điều chế phức của từng sóng mang phụ trong symbol OFDM (bản chất
của quá trình tạo tín hiệu OFDM là phân tích chuỗi bit đầu vào thành các sóng mang đã
được điều chế theo một kiểu nào đó trong miền thời gian liên tục), sau khi giải định vị
(Demapping) xác định biểu đồ bit tương ứng các tổ hợp bit được cộng lại để khôi phục
dòng dữ liệu đã truyền.

Hình 3.19 – Quá trình truyền nhận dữ liệu giữa thẻ và reader
Reader gồm một anten liên lạc với thẻ và một đơn vị đo điện tử học đã được nối
mạng với máy chủ. Đơn vị đo tiếp sóng giữa máy chủ và tất cả các thẻ trong phạm vi đọc
của anten, cho phép một reader liên lạc với hàng trăm thẻ đồng thời. Nó cũng thực thi các
chức năng bảo mật như mã hóa/ giải mã và xác thực người dùng.
Reader có thể phát hiện thẻ ngay cả khi không nhìn thấy chúng. Hầu hết các mạng
RFID gồm nhiều thẻ và nhiều reader được nối mạng với nhau bởi một máy tính trung tâm,
hầu như thường là một trạm làm việc gọn để bàn. Máy chủ xử lý dữ liệu mà các reader thu
thập từ các thẻ và dịch nó giữa mạng RFID và các hệ thống công nghệ thông tin lớn hơn,
mà nơi đó quản lý dây chuyền hoặc cơ sở dữ liệu quản lý có thể thực thi. “Middleware”
phần mềm nối hệ thống RFID với một hệ thống quản lý luồng dữ liệu.

3.6 Nguyên lý Master – Slave giữa phần mềm ứng dụng, reader,
transponder
Một phần mềm ứng dụng được thiết kế để đọc dữ liệu từ một bộ mang dữ liệu
không tiếp xúc (transponder) hoặc ghi dữ liệu lên một bộ mang dữ liệu không tiếp xúc, yêu
cầu một reader không tiếp xúc như là một giao diện. Sự ghi /đọc dữ liệu bao gồm một bộ
mang dữ liệu không tiếp xúc hoạt động dựa trên nguyên lý Master – Slave. Điều này có
nghĩa là tất cả các hoạt động của transponder, reader đều được khởi tạo bằng phần mềm
ứng dụng. Trong một hệ thống cấu trúc có thứ bậc thì phần mềm ứng dụng đóng vai trò là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status