1
GIẢI 100 ĐỀ TSĐH -CHƯƠNG TRÌNH CŨ
ĐỀ SỐ 1
Câu 2 : Cho thí dụ minh họa và giải thích bằng cơ sở tế bào học hiện tượng di truyền
của mỗi cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau.
Có thể coi sự hoán vị gen với tần số trao đổi chéo bằng 50% là hiện tượng các gen
phân li độc lập và tổ hợp tự do được không? Giải thích.
Câu 3 : Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp, mỗi alen đều
dài 4080 Ăngstron.
- Gen trội A có 3120 liên kết hidro.
- Gen lặn a có 3240 liên kết hidro.
1. Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên
bằng bao nhiêu ?
2. Khi có hiện tượng giảm phân không bình thường xảy ra ở lần phân bào I trong đột
biến thể dị bội thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình
thành bằng bao nhiêu ?
3. Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường
chứa gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng bao
nhiêu ?
Câu 4 : Một cá thể F1 lai với hai cá thể khác:
- Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai gồm 10 cá thể lông xám ,quăn ít : 10 cá thể
lông trắng, thẳng.
- Với cá thể thứ hai được thế hệ lai gồm 5 cá thể lông đen, quăn nhiều : 10 cá thể
lông xám, quăn ít : 5 cá thể lông trắng, thẳng.
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Hãy biện luận và viết một sơ đồ lai cho mỗi trường hợp : một gen quy định nhiều tính
trạng, một gen quy định một tính trạng phù hợp với hai phép lai nói trên.
Cho biết các tính trạng lặn tương phản là cây thấp, hạt dài và chín muộn.
1. Kích thước của cây được điều khiển bởi quy luật di truyền nào ?
2. Hình dạng và thời gian chín của hạt được chi phối bởi quy luật di truyền nào ?
3. Viết sơ đồ lai của F1 nói trên. ĐỀ SỐ 3
Câu 2 : Trình bày cơ chế hình thành các dạng tế bào n, 2n và 3n từ dạng tế bào 2n.
Câu 3 : Ở một loài, gen A quy định màu lông xám là trội hoàn toàn có 20% Ađênin và
3120 liên kết hidro. Gen a tương phản quy định màu lông trắng có tổng số hai loại
nuclêôtit bổ sung với nhau bằng 50% so với số nuclêôtit của cả gen.
Biết rằng cặp gen đó nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, gen A và gen a có số
lượng nuclêôtit bằng nhau.
Tính số lượng từng loại từng loại nuclêôtit của mỗi gen và của từng kiểu gen trong
một tế bào quy định màu lông xám hay màu lông trắng.
Câu 4 : Cho một cá thể F1 thực hiện ba phép lai :
- Với phép lai thứ nhất được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 3 cây cao : 1 cây thấp.
- Với phép lai thứ hai được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 3 cây thấp : 1 cây cao.
- Với phép lai thứ ba được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 37,5% cây cao : 62,5% cây
thấp.
1. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từng trường hợp.
2. Cho F1 tự thụ phấn, sơ đồ lai viết như thế nào ?
Cho biết các gen trội trong kiểu gen đều có vai trò như nhau.
50 cây cho quả dài, hoa trắng.
Biết rằng hình dạng của quả do một cặp gen quy định. Biện luận và viết các sơ đồ lai nói
trên.
Đề số 5
Câu 4: Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm:
21 cây cho quả tròn, hoa tím;
54 cây cho quả tròn, hoa trắng;
129 cây cho quả dài, hoa tím;
96 cây cho quả dài, hoa trắng.
Cho biết hoa tím trội so với hoa trắng.
4
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của F1.
Đề số 6
Câu 3: Một cặp gen mà mỗi gen đều dài 5100 Ăngstron và đều có 4050 liên kết hiđrô.
lệ 62,5% thỏ long trắng, dài: 18,75% thỏ long trắng, ngắn: 12,5% thỏ long xám, dài:
6,25% thỏ lông xám, ngắn.
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, kích thước của
lông do một cặp gen chi phối, không có hiện tượng trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể
kép trong cặp tương đồng.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của F
1
.
5 ĐỀ SỐ 8
Câu 3: Một gen có tổng số hai loại nuclêôtit bằng 40% số nuclêôtit của gen. Gen đó đó tái
sinh hai đợt liên tiếp đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp thêm 9000 nuclêôtit. Khi các gen
con sinh ra đều sao mã một lần thì đã cần tất cả 2908 Uraxin và 1988 Guanin.
1. Tính chiều dài của gen.
2. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen con là bao nhiêu ?
3. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của mỗi phân tử mARN sinh ra từ gen nói trên là bao
nhiêu ?
Câu 4: Một loài đậu chỉ ra hoa, kết hạt một lần trong vòng đời (cây mọc từ hạt, sinh trưởng, ra
hoa, kết hạt rồi chết ) gồm 4 thứ: một thứ hoa màu đỏ, còn ba thứ kia hoa đều màu trắng. Người
ta tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho những cây thuần chủng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau
được F
1
đồng loạt có kiểu gen giống nhau. Cho F
1
tự thụ phấn được F
phân li theo tỉ lệ:
56,25% cây cho hoa màu trắng, cánh hoa dài :
18,75% cây cho hoa màu trắng, cánh hoa ngắn :
12,5% cây cho hoa màu tím, cánh hoa dài :
6,25% cây cho hoa màu tím, cánh hoa ngắn :
6,25% cây cho hoa màu vàng, cánh hoa dài :
Cho biết kích thước cánh hoa được điều khiển bởi một cặp gen, cấu trúc của nhiễm sắc thể
không thay đổi trong giảm phân.
1. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ F
1
đến F
2
.
6
2. Cho F
1
giao phấn với cây có hoa màu trắng, cánh hoa dài thuần chuảng, sơ đồ lai có
thể viết như thế nào? Đề số 10
Câu 2: F
1
tự thụ phấn được F
2
. Trong số các kiểu gen của F
2
có hai kiểu gen AABB và aabb.
1. Viết sơ đồ lai về kiểu gen từ F
3. Mỗi ribonucleotit nói trên đều để 5 lượt riboxom trượt qua thì số lượt phân tử tARN
tới giải mã bằng bao nhiêu?
Câu 4: khi lai thứ lúa thuần chủng cây cao, hạt tròn với thứ lúa thuần chủng cây thấp, hạt dài, ta
thu được F
1
đống loạt là các cây cao, hạt dài. Cho các cây F
1
tự thụ phấn, ở F
2
thu được 3000
cây, trong đó có 20 cây thấp, hạt tròn.
7
Ở phép lai thứ hai, người ta cho cây F
1
nói trên lai với những cây F
1
thân cao, hạt dài (tạo
ra từ tổ hợp lai giữa hai thứ lúa thuần chủng khác) và ở thế hệ lai cũng nhận được 3000 cây.
Giả thiết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và mọi diễn biến của nhiễm
sắc thể trong quá trình giảm phân của tất cả các cây F
1
trong cả hai phép lai đều giống nhau hoặc
xảy ra với tần số như nhau (dù cây F
1
được dùng làm dạng bố hay dạng mẹ).
1. Viết sơ đồ lai và xác định số cây của mỗi kiểu hình ở F
2
trong phép lai thứ nhất.
2. Viết sơ đồ lai và xác định số cây của mỗi kiểu hình trong phép lai thứ hai.
10% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng :
10% ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng :
7,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ :
7,5% ruồi thân đen, cánh dài, mắt đỏ :
2,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng :
2,5% ruồi thân đen, cánh dài, mắt trắng.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai của P và F
1
.
2. Tỉ lệ phần trăm mỗi loại ruồi đực so với tổng số ruồi đực sinh ra trong phép lai F
1
nói
trên bằng bao nhiêu?
3. Cho F
1
là ruồi đực lai phân tích, kết quả lai sẽ như thế nào?
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng mắt trắng chỉ thấy xuất hiện ở ruồi
đực.
ĐỀ SỐ 13
Câu 3 : F
1
chứa một cặp gen dị hợp đều dài 4080 Awngstron :
- Gen trội có tỉ lệ A : G = 9 : 7
- Gen lặn có tỉ lệ T : X = 13 : 3
Cho F
1
tự thụ phấn được F
2
. Không có hiện tượng đột biến.
1. Tính số lượng từng loại nucleotit của mỗi gen
xảy ra giữa hai cặp gen Aa và Bb thì kí hiệu các loại trứng có X được viết như thế nào ?
Câu 4 : Khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm thân đen,
cánh cụt, mắt trắng được F
1
đồng loạt thân xám, cánh dài , mắt đỏ. Cho F
1
lai với cơ thể khác có
kiểu gen chưa biết được thế hệ lai gồm :
40 ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ;
20 ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ;
20 ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng;
40 ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ;
20 ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ;
20 ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng;
10 ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ;
5 ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ;
5 ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng;
10 ruồi cái thân đen, cánh dài mắt đỏ;
5 ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt đỏ;
5 ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng;
Biện luận và viết sơ đồ lai của F
1ĐỀ SỐ 15
Câu 2 : Xét một cơ thể có thành phần gen trên hai cặp nhiễm sắc thể thường là AB/ab
DE/de . Cho cơ thể đó lai phân tích.
Viết sơ đồ lai kèm theo thí dụ về tính trạng để nhận được 3 loại tỉ lệ kiểu hình từ kết quả
phép lai phân tích đó.
giảm phân.
ĐỀ SỐ 16
Câu 1: Trình bày ba phương thức phổ biến trong quá trình hình thành loài mới.
Câu 2: Cho F1 của mỗi loài tự thụ phấn :
- Tỉ lệ phân li kiểu hình F2ở loài thứ nhất là 9 : 7.
- Tỉ lệ phân li kiểu hình F2 ở loài thứ 2 là 12 : 3 : 1.
1. Viết sơ đồ lai từ F1 đến F2.
2. Nêu thí dụ và giải thích sự hình thành mỗi loại tỉ lệ kiểu hình nói trên.
Câu 3: Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử AND dài
1,02mm. Phân tử ADN trong nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố chứa 22% Ađênin, phân tử AND
trong nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ chứa 34% Ađênin.
Cho biết một nucleôtit dài 3,4 x 10 mũ trừ 7mm và không có hiện tượng đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể.
1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại phân tử AND.
2. Tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể đó giảm phân cho các loại giao tử , trong đó có một loại
giao tử chứa 28% Ađênin, tính số lượng từng loại nuclêôtit trong các phân tử AND của mỗi loại
giao tử.
Câu 4: Cho chuột thuần chủng lông trắng, ngắn lai với chuột thuần chủng lông trắng, dài được
F1 đồng loạt gồm các cặp gen dị hợp là chuột lông trắng, dài. Cho chuột F1 đó lai với chuột có
kiểu hình lông nâu, dài được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:
4 chuột lông trắng, dài.
1 chuột lông trắng, ngắn.
2 chuột lông nâu, dài.
1 chuột lông nâu, ngắn.
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và kích thước của lông do
một cặp gen quy định, cấu trúc của nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân.
1. Màu sắc và kích thước của lông bị chi phối bởi quy luật di truyền nào?
2. Viết sơ đồ lai của F1 nêu trên.
ĐỀ SỐ 17
- Phép lai 2: bên cạnh kiểu hình dạng mẹ, xuất hiện thêm kiểu hình thân đen – cánh dài.
- Phép lai 3: bên cạnh kiểu hình dạng mẹ, xuất hiện thêm kiểu hình thân xám - cánh cụt.
- Phép lai 4 và 5 : bên cạnh hai kiểu hình của bố, mẹ xuất hiện thêm hai kiểu hình mới là thân
xám – cánh cụt và thân đen – cánh dài. Hai kiểu hình mới đó chiếm tỉ lệ 9% ở phép lai 4, và 41%
ở phép lai 5.
1. Viết sơ đồ 5 phép lai nói trên.
2. Hiện tượng hoán vị gen không thể hoặc chỉ có thể được xác nhận từ kết quả của phép lai
nào? Tại sao?
3. Từ câu hỏi 2, rút ra nhận xét gì về đặc điểm kiểu gen của cá thể có thể xảy ra hiện tượng
hoán vị gen? ĐỀ SỐ 18
Câu 1: Lai phân tích là gì? Nếu không dùng phép lai phân tích thì có thể xác định được tần số
hoán vị gen hay không? Cho một thí dụ minh họa.
Câu 2: Nêu rõ đặc điểm di truyền của các trẻ đồng sinh.
Câu 3: Haigen trong một đoạn phân tử ADN. Gen thứ nhất mã hóa được một phân tử protein
hoànchỉnh có 198 axit amin, phân tử mARN sin ra từ gen này cósố lượng từng loại ribônuclêôtit
A : U : G : X lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4.Gen thứ hai dài 2550 Ăngstrong có hiệu số
Ađênin với một loại nuclêôtit khác bằng 20% so với số nuclêôtit của gen. Phân tử mARN sinh ra
từ gen thứ hai có 225 Uraxin và 175 Guanin. Hai gen đó gắn liền vớinhau tạo thành một gen
mới.
1. Hãy tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới.
2. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của bản mã sao (mARN) sinh ra từ đoạn phân tử ADN nói
trên bằng bao nhiêu? Cho rằng mạch mã gốc của gen 1 và gen 2 đã tạo ra mạch mã gốc của gen
mới.
3. Phân tử protein hoàn chỉnh do gen mới nằm trong đoạn phân tử ADN điều khiển tổng hợp
phải có tổng số bao nhiêu axit amin?
12
tính trạng lặn tương phản là quả dài, màu trắng.
F
1
tự thụ phấn được thế hệ lai gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình mang hai tính trạng
lặn chỉ chiếm tỉ lệ 0,49%.
Nếu mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong giảm phân của F
1
ở tế bào sinh dục đực và tế bào
sinh dục cái giống nhau thì sơ đồ lai viết như thế nào?
ĐỀ SỐ 20
13
Câu 3 : Cặp gen thứ nhất có gen trội chứa 600 Ađênin và 900 Guanin, có gen lặn chưa
Ađênin và 1050 Guanin. Cặp gen thứ hai có gen trội chứa 240 Ađênin và 960 Guanin, có gen lặn
chứa 720 Ađênin và 480 Guanin. Các cặp gen này đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương
đồng.
Khi giảm phân bình thường, người ta thấy có một loại giao tử chứa 1320 Ađênin và 1380
Guanin.
1. Kiểu gen của cơ thể chứa hai cặp gen đó viết như thế nào?
2. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại giao tử còn lại bằng bao nhiêu?
Câu 4 : Cho cây ngô F
1
tự thụ phấn được F
2
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ sau:
56,25% cây cho hạt phấn dài, màu vàng;
25% cây cho hạt phấn ngắn, màu trắng;
18,75% cây cho hạt phấn ngắn, màu vàng.
Cho biết màu sắc hạt được điều khiển bởi một cặp gen.
Câu 4 : F
1
tự thụ phấn được F
2
có kiểu hình phân li theo tỉ lệ :
37,5% cây cao, hạt vàng;
37,5% cây thấp, hạt vàng;
18,75% cây cao, hạt trắng;
6,25% cây thấp, hạt trắng.
Cho biết màu sắc của hạt do một cặp gen quy định, cấu trúc của nhiễm sắc thể không thay
đổi trong giảm phân.
1. Kích thước của cây và màu sắc của hạt bị chi phối bởi quy luật di truyền nào?
2. Viết sơ đồ lai từ F1 đến F2.
3. Nếu cho F1 lai phân tích thì kiểu hình của thế hệ lai sẽ như thế nào? ĐỀ SỐ 21
Câu 2 : Trình bày các quy luật di truyền mà trong đó kiểu hình của con lai do các nhân tố di
truyền chứa trong trứng quyết định.
Câu 3 : Cặp gen thứ nhất có gen trội chứa 600 Ađênin và 900 Guanin, có gen lặn chưa
Ađênin và 1050 Guanin. Cặp gen thứ hai có gen trội chứa 240 Ađênin và 960 Guanin, có gen lặn
chứa 720 Ađênin và 480 Guanin. Các cặp gen này đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương
đồng.
Khi giảm phân bình thường, người ta thấy có một loại giao tử chứa 1320 Ađênin và 1380
Guanin.
3. Kiểu gen của cơ thể chứa hai cặp gen đó viết như thế nào?
4. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại giao tử còn lại bằng bao nhiêu?
Câu 4 : Cho cây ngô F
1
tự thụ phấn được F
1
có kiểu hình lông trắng, dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng, ngắn
được thế hệ lai phân theo tỉ lệ :
37,5% lông trắng, dài :
37,5% lông trắng, ngắn :
10% lông đen, ngắn :
10% lông xám, dài :
2,5% lông đen, dài :
2,5% lông xám, ngắn.
16
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và tính trạng lông dài trội so với
tính trạng lông ngắn.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của F
1
.
Đề số 23
Câu 3 : Mạch đơn thứ nhất của gen có 10% Ađênin, 30% Guanin. Mạch đơn thứ hai của gen có
20% Ađênin.
1. Khi gen tự nhân đôi cần tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của môi trường nội bào bằng
bao nhiêu ?
2. Khi gen sao mã cần tỉ lệ phần trăm từng loại ribônuclêôtit của môi trường nội bào bẳng
bao nhiêu ?
3. Nếu Uraxin của một phân tử mARN bằng 150 ribônuclêôtit thì gen dài bao nhiêu ? Số
lượng từng loại ribônuclêôtit của một phân tử mARN bằng bao nhiêu ? Số lượng từng
loại nuclêôtit của một gen bằng bao nhiêu ?
Câu 4 : P thuần chủng khác nhau bởi từng cặp tính trạng tương phản, lai với nhau được F
1
đồng
ribôxôm thứ ba 13 axit amin, nhiều hơn ribôxôm thứ tư 20 axit amin và nhiều hơn ribôxôm thứ
năm 30 axit amin.
1. Tính chiều dài của gen.
2. Số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen ?
3. Tính số lượng từng loại nuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho gen đó tự nhân đôi
4 lần.
4. Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho gen đó sao
mã 5 lần.
5. Tính khoảng cách giữa các ribôxôm trên mARN theo Ăngstron ?
Câu 4 : Cho biết ở bò : lông đen trội so với lông vàng, lông trắng đen là kết quả lai giữa lông đen
thuần chủng với lông vàng ; không sừng trội so với có sừng, chân cao trội so với chân thấp ; mỗi
gen quy định một tính trạng nằm trên một nhiễm sắc thể thường.
1. Lai bò cái lông vàng, không sừng, chân thấp với bò đực chưa biết kiểu gen. Năm đầu sinh
được một bê đực lông vàng, có sừng, chân thấp. Năm sau sinh được một bê cái lông trắng
đen, không sừng, chân cao. Xác định kiểu gen của 4 con vật trên.
2. Kiểu gen va kiểu hình của bò bố mẹ phải thế nào để ngay ở F
1
khả năng có tỉ lệ phân li
kiểu hình 28,125% : 14,0625% : 14,0625% : 9,375% : 9,375% : 4,6875% : 4,6875% :
4,6875% : 4,6875% : 3,125% : 1,5625% : 1,5625%.
3. Một trại giống có hai con bò thuần chủng : bò cái đen, không sừng, chân thấp và bò đực
vàng, có sừng, chân cao. Cần tiến hành lai như thế nào để F
3
có toàn giống bò thuần
chủng về các tính trạng lông vàng, không sừng và chân cao ?
ĐỀ SỐ 25
18
Câu 2 : Hãy tìm ba phép lai thích hợp chịu sự chi phối của ba quy luật di truyền khác nhau,
amin. Phân tử mARN sinh ra từ gen đó có A : U : G : X lần lượt phân chia theo tỉ lệ 5 : 3 : 3 : 1
Cho biết một phân tử protein hoàn chỉnh có khoảng từ 198 đến 498 axit amin.
1. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của một phân tử mARN là bao nhiêu ?
2. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu ?
3. Gen điều khiển giải mã tạo nên 8 phân tử prôtêin, mỗi phân tử tARN tham gia giải mã hai
lần để tạo ra một phân tử prôtêin thì số lượng từng loại ribônuclêôtit trong các bộ ba đối
mã của các phân tử tARN bằng bao nhiêu? Biết rằng mã kết thúc trên mARN là UAG.
19
Câu 4 : Bộ long mèo cái hoặc mèo đực có thể là màu hung hoặc đen tuyền. Ngoài ra mèo cái
có thể còn có bộ long tam thể
1. Biết rằng màu sắc bộ lông mèo là một tính trạng di truyền liên kết với giới tính và các
gen quy định màu đen hoặc màu hung không lấn át lẫn nhau. Hãy dung kí hiệu D (đen)
và gen d (hung) để viết kiểu gen của các bộ lông nói trên.
2. Xác định kiểu hình của những mèo con được sinh ra từ cặp mèo cái hung và mèo đực
đen.
3. Cũng như câu hỏi 2, nhưng nếu mèo bố mẹ là đực hung và cái đen thì kiểu hình biểu hiện
như thế nào ?
4. Trong trường hợp số lượng các mèo con được sinh ra từ một cặp bố mẹ có tỉ lệ 25% mèo
đực hung : 25% mèo đực đen, 25% mèo cái hung : 25% mèo cái tam thể, thì màu sắc bộ
lông của mèo bố mẹ như thế nào ?
ĐỀ SỐ 27
Câu 3 : Một phân tử AND dài 1,02 mm có 12.10
5
Ađênin. Phân tử đó bị mất đi một đoạn dài
0,51 micrômet với Timin bằng 20% :
1. Đoạn phân tử AND còn lại tự nhân đôi thành hai đoạn mới đã cần đến từng loại nuclêôtit
tự do của môi trường nội bào bằng bao nhiêu ?
2. Một gen của đoạn phân tử AND còn lại sao mã hai lần cần môi trường nội bào cung cấp
hiện:
1. Giao tử chứa nhiễm sắc thể với kí hiệu là 1, 2, 3, d và e. Cho một thí dụ khác nghiệm đúng với
một quy luật di truyền nào đó để trình bày và giải thích hiện tượng này. Nêu ý nghĩa của hiện
tượng đó.
2. Một nhóm tế bào chứa nhiễm sắc thể với kí hiệu là 2, 3, 4 và 5. Cho một thí dụ có trong thực
tế để trình bày hiện tượng. Nêu hậu quả của hiện tượng đó.
3. Một tế bào chứa các nhiễm sắc thể với kí hiệu là 1, 2, 3, 4, 5; 1, 2, 3, 4, 5 và a, b, c, d, e. Các
cặp nhiễm sắc thể khác bình thường. Hiện tượng đó là gì? Cho thí dụ ở người để giải thích cơ
chế và hậu quả.
Câu 3: Phân tử mARN thứ nhất giải mã cần 1125 lượt phân tử tARN mang axit amin tương ứng
để cấu trúc các phân tử protein hoàn chỉnh. Phân tử mARN thứ hai giải mã cần 1875 lượt phân tử
tARN mang axit amin tương ứng để tạo ra các protein hoàn chỉnh. Gen sinh ra các phân tử
mARN đó đều có 231 Adenin.
1. Nếu hai phân tử mARN đó đều được sao từ cùng 1 gen thì số lượng từng loại nucleotit của gen
đó bằng bao nhiêu?
2. Nếu hai phân tử mARN đó được sao từ hai gen khác nhau thì số lượng từng loại nucleotit của
mỗi gen bằng bao nhiêu?
Cho biết số lượng axit amin có trong mỗi phân tử protein hoàn chỉnh nằm trong khoảng 220 đến
380.
Câu 4: Gen N trội hoàn toàn quy định hạt màu nâu, alen n quy định hạt màu trắng. Cơ thể 4n
giảm phân cho giao tử có loại chứa cả hai nhiễm sắc thể.
Kiểu gen và kiểu hình của F1 phải như thế nào khi tiến hành cho các phép lai sau:
1. P : NNnn x NNnn ?
2. P : Nnnn x Nnnn ?
21
Đề số 29
Câu 1: Trình bày khái niệm về biến dị cá thể theo quan niệm của sinh học hiện đại.
Câu 2: Vai trò của cặp nhiễm sắc thể số 23 trong việc xác định giới tính ở người. Nêu một số
lớn nhất là bao nhiêu ?
4. Giải thích cơ sở tế bào học của hiện tượng trao đổi đoạn và nêu ý nghĩa của hiện tượng đó.
Câu 3: Một phân tử mARN dài 4896 Angstron có tỉ lệ A : U : G : X lần lượt phân chia theo tỉ lệ
3 : 3: 1 : 1. Phân tử mARN đó đã để 5 ribôxôm cùng trượt qua, khoảng cách thời gian giữa các
ribôxôm kế tiếp nhau đều bằng 0,6 giây. Vận tốc trượt của các ribôxôm đền bằng 102
Angstron/giây.
1. Tính số lượng từng loại nucleotit của gen sinh ra phân tử mARN đó.
2. Khi ribôxôm thứ nhất vừa trượt qua khỏi phân tử mARN thì môi trường nội bào còn phải cung
cấp bao nhiêu axit amin nữa để hoàn tất quá trình giải mã ?
3. Tính từ lúc ribôxôm thứ nhất vừa trượt qua hết phân tử mARN, cần bao nhiêu thời gian nữa để
ribôxôm cuối cùng trượt qua hết phân tử mARN đó ?
Câu 4: F1 tự thụ phấn được F2 phân li theo tỉ lệ :
37,5% cây cho hạt dài, hoa màu trắng :
37.5% cây cho hạt tròn, hoa màu trắng :
12,5% cây cho hạt tròn, hoa màu vàng :
6,25% cây cho hạt dài, hoa màu vàng :
6,25% cây cho hạt tròn, hoa màu tím :
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2.
Cho biết thành phần gen trong mỗi nhiễm sắc thể không thay đổi.
ĐỀ SỐ 31
Câu 1: P thuần chủng có bộ nhiễm sắc thể 2n giao phối với nhau được F1 có kiểu gen AAaaBBbb.
1-Viết sơ đồ lai và giải thích cơ chế hình thành F1.
2-Đặc điểm của cơ thể F1 như thế nào?
Câu 3: Một gen dài 5100 Ăngstron. Khi gen tự sao lien tiếp hai đợt, môi trường nội bào đã cung cấp 2700
Ađêin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 660 Ađêin và 240 Guanin. Vận tốc giải mã là 10 axit amin/
giây. Tính từ lúc ribôxôm thứ nhất bắt đầu tiếp xúc và trượt qua phân tử mARN cho đến khi ribôxôm cuối cùng
trượt qua hết phân tử mARN đó là 55,6 giây.
1. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong toàn bộ các gen được hình thành sau hai đợt tự sao lien tiếp.
23
1
có kiểu gen giống nhau giao phối với các thỏ khác thu được thế hệ lai phân li
theo những tỉ lệ :
- Tỉ lệ 1 : 87,5% thỏ có màu lông trắng : 12,5% thỏ có màu lông xám.
- Tỉ lệ 2 : 62,5% thỏ có màu lông trắng : 37,5% thỏ có màu lông xám.
- Tỉ lệ 3 : 81,25% thỏ có màu lông trắng : 18,75% thỏ có màu lông xám.
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Biện luạn và viết sơ đồ lai các trường hợp nêu trên.
ĐỀ SỐ 33
24
Câu 2 : Phương pháp xác định tần số hoàn vị gen sau đây :
Số cá thể có kiểu hình giống bố mẹ
Tần số hoán vị gen = __________________________________ %
Tổng số cá thể thu được trong lai phân tích
Phương pháp đó đúng trong trường hợp nào ? Không đúng trong trương hợp nào ? Giải thích ?
Câu 3 : Một gen dài 2040 Ănngstrong , chứa 1550 liên kết hiđrô. Gen sao mã tạo ra một phân tử
mARN cần 150 Uraxin và 200 Guanin.
1. Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của từng mạch đơn của gen.
2. Phân tử protein hoàn chỉnh do gen điều khiển sinh ra có bao nhiểu liên kết peptit ?
3. Nếu tế bào chưa gen đó nguyên phân liên tiếp ba lần thì môi trường nội bào cũng phải
cung cấp từng loại nuclêôtit bằng bao nhiêu ?
4. Nếu gen đó sau khi bị đột biến vẫn chưa 1550 liên kết hiđrô thì tỉ lệ mỗi loại nuclêôtit
trong gen và cầu trúc của gen có bị thay đổi không ? Giải thích ?
Câu 4 : Ở ruồi giấm có hai gen lặn liên kết với nhau : gen a quy định mắt có màu lựu, gen b quy
định cách xẻ. Các tính trội tương phản là mắt màu đỏ và cánh bình thường.
Kết quả một phép lai của P cho những số liệu sau :
Ruồi đực F
9% cây cho hoa kép, màu đỏ:
8% cây cho hoa đơn, màu hồng:
1% cây cho hoa đơn, màu trắng.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và mọi diễn biến nhiễm sắc thể trong các tế bào sinh
hạt phấn và tế bào sinh noãn đều giống nhau; màu đỏ trội so với màu trắng.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2. Cho F1 lai phân tích, kết quả thu được của phép lai sẽ như thế nào?
Câu 3: Một gen có 900 Guanin và tỉ lệ A/G = 2/3. Mạch thứ nhất của gen có 250 Ađênin. Mạch
thứ hai có 400 Guanin. Khi gen sao mã, môi trường nội bào đã cung cấp 700 Uraxin Trên mỗi
phân tử mARN có 5 ribôxôm trượt một lần và các ribôxôm kế tiếp cách đều nhau một khoảng
thời gian là 0,6 giây. Thời gian mà ribôxôm thứ nhất trượt qua hết phân tử mARN là 50 giây.
. Tính chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtit cảu phân tử mARN.
2. Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN.
3.Tính số lượng từng loại nuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp cho gen đó tái bản ba
lần liên tiếp.
4. Thời gian ribôxôm cuối cùng trượt qua hết một phân tử mARN là bao nhiêu, tính từ
lúc ribôxôm thứ nhất bắt đầu tiếp xúc và trượt qua phân tử mARN đó.
Câu 4: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám, gen tương phản b quy định thân đen, gen S quy
định lông ngắn, gen tương phản s quy định lông dài. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc
thể thường khác nhau.
Cho hai ruồi giấm đục giao phối với hai ruồi giấm cái. Tất cả 4 ruồi này đều có kiểu gen khác
nhau, kiểu hình đều là thân xám, lông ngắn. Kết quả giao phối cho kiểu hình phân li theo 4
trường hợp dưới đây:
- Trường hợp 1: F1 có tỉ lệ 75% thân xám, lông ngắn : 25% thân xám, lông dài.
- Trường hợp 2: F1 có tỉ lệ 75% thân xám, lông ngắn : 25% thân đen lông ngắn.
- Trường hợp 3: F1 gồm 100% số cá thể thân xám, lông ngắn.
- Trường hợp 4: do phép lai khác cũng có cho 100% số cá thể thân xám lông ngắn.