BIỆN PHÁP THI CÔNG TƯỜNG BARÉT TRONG đất - Pdf 13

1 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG TƯỜNG BARÉT TRONG ĐẤT.
I. Tổng quan về tường trong đất :
a/ Tác dụng và yêu cầu của tường trong đất:
- Bảo vệ thành hố đào sâu, đồng thời bảo vệ nền móng công trình lân cận.
- Đảm bảo cho nước ngầm không vào được tầng hầm trong quá trình thi
công cũng như sử dụng.
- Đảm bảo cho tường trong đất được ổn định, nghĩa là không bị nghiêng,
không bị lún quá giới hạn cho phép.
- Đảm bảo tường chịu được áp lực đất và nước ngầm.
b/ Những ngoại lực tác dụng vào tường trong đất:
- Áp lực đất lên mặt tường;
- Áp lực nước dưới đất lên mặt tường;
- Một phần tải trọng của các tầng ngầm và tầng trệt;
- Tác dụng của lực chống vào tường.
II.1.2. Các số liệu tính toán :
Chiều sâu tường trong 3 tầng hầm là 10,6m, chiều dày đài móng bè là
2,5m, lớp bêtông lót và vật liệu chống thấm dày 20cm. Từ cốt đáy đài móng,
tường được cắm sâu vào trong đất 8,7m, nên tổng chiều sâu của tường là 22m.
Chiều dày của tường là 0,8m được duy trì suốt từ trên xuống.
II.1.3. Vật liệu để xây dựng tường trong đất :
- Bêtông mác 300#.
- Dung dịch bentonite.
- Cốt thép nhóm AII.
II.1.4. Giải pháp kết cấu của tường trong đất :
Vì chu vi của tường quanh nhà là rất lớn cho nên thực tế thi công không
thể đào hào 1 lần theo chu vi tường mà ta phải chia làm nhiều đoạn.
Chiều dài của từng đoạn được tính toán theo sự ổn định của vách hào và
điều kiện thi công. Kích thước các đoạn tường (panel tường) được chia ra trong

 Xây dựng theo trục tương lai các tường định vị.
 Đào từng đốt hào trong vữa sét.
 Xác nhận độ sâu hố đào và nạo vét đáy hố.
3

kiểm tra
bentonite
trộn
bentonite
thùng
chứa
bơm
cấp
bơm
thu hồi
bể lọc
cát
thùng
thu hồi
hố
khoan
Các khối liên kết với nhau qua hệ thống ống dẫn
t vo ho cỏc khung ct thộp v thit b chn u ca t ho.
X lý cn lng ỏy h o.
bờ tụng tng bng phng phỏp bờ tụng trong nc.
1.1. Cụng tỏc chun b:
a. T chc mt bng thi cụng:
vic thi cụng tng Diaphramg cú kt qu tt cn thc hin nghiờm chnh
v k lng nhng khõu chun b sau:
- Nghiờn cu k bn v thit k tng, ti liu a cht thu vn ca cụng

S dõy chuyn cp phỏt v thu hi Bentonie cú dng hỡnh khi nh sau:
4 Hình 2. Dây chuyền cung cấp và thu hồi Bentonite
- Trộn Bentonite: Betonite được chuyển đến công trường phải ở dạng đóng
bao 50kG giống như xi măng. Tỷ lệ trộn 30 - 50kG/m
3
, trộn trong thời gian 15
phút.
- Trạm trộn: công suất của trạm trộn phải bảo đảm bảo cung cấp cho đào 1 đốt
và đổ bê tông 1 đốt/1 ca (thi công dây chuyền):
)(52,913.12248.03.1
3
mHlbV
tuongdot


Vậy công suất của trạm trộn cho một ngày (2 ca) chọn: 291,52 = 183 m
3
.
- Thùng chứa Bentonite: Bentonite sau khi trộn phải đủ thời gian 20 - 24h cho
các hạt trương nở. Theo tiến độ dự kiến, trong 1 ngày thi công 2 đốt (đào và đổ
bê tông), thì thể tích thùng chứa cần thiết:

của thị trường.
Hiện nay máy đào hào cơ bản được chia làm hai loại. Các thiết bị khoan như
tổ hợp khoan cắt CB-500, máy đào kiểu cắt đất, máy khoan BW của Nhật, máy
khoan nhiều đầu của Trung Quốc SF, máy BM-24/0.5… Tuy nhiên, vì tường
xuyên qua các lớp sét và cát thuộc nhóm I, II thì hợp lý hơn ta chọn gầu ngoạm
không cần lỗ khoan định hướng. Gầu ngoạm chuyên dụng cho phép thi công hố
đào rộng 0.8m, sâu 22m. Các tính năng kỹ thuật của máy đào gầu dây phẳng
(hình 3) như sau:
 Dung tích hữu tích của gầu (m
3
) 0.4
 Ứng lực tối đa lên gầu (MN) 0.029
 Kích thước ở đầu răng gầu khi mở gầu (m) 3.2
 Chiều sâu đào (m) 30
 Kích thước gầu khi mở (mm) 3375 x 600 x 2100
5

 Trọng lượng gầu (Tấn) 5.1
Để gầu làm việc dùng cần cẩu có sức nâng 20T, có hai tang tời, dùng cẩu
COBELCO 7045. Thực tế thi công cho thấy, năng suất của gầu xúc trong một ca
làm việc với đất nhóm I-III là 80-100 m
3
thích hợp với đốt đào ta chọn 0.8  4 
22 m có V = 70,4 m
3
.
Một ưu điểm khi dùng gầu đào là vữa sét không đóng vai trò để chuyển đất
đào lên bề mặt nên không cần thiết phải làm sạch liên tục vữa sét. Kinh nghiệm
thi công chứng tỏ lượng tiêu hao vữa sét giảm đáng kể và khi đào thì lượng đất
đào ra rơi trở lại hào ít hơn khi dùng thiết bị khoan cắt.

bê tông.
- Dụng cụ gia công thép, máy hàn, máy uốn thép, máy cắt thép.
- Thiết bị đo đạc, máy kinh vĩ, thước đo.
c. Vật liệu:
 Bê tông:
Kích thước cốt liệu phải thoã mãn là min của các giá trị sau:
 1/4 khoảng cách cốt đai = 5cm.
 1/2 khoảng cách cốt chủ = 7cm.
 1/2 chiều dày lớp bê tông bảo vệ = 3,5cm.
 1/6 đường kính ống đổ = 4cm.
Cốt liệu thô cho phép đến 30mmm, cát hạt thô d < 5mm. Hàm lượng cát
trong vữa bê tông nhỏ hơn 50%, lượng xi măng dùng trong hỗn hợp bê tông
không ít hơn 380 – 400kg/m
3
, tỷ lệ nước/xi măng không lớn hơn 0,6, thời gian
ninh kết không sớm hơn 2h. Ngoài ra còn bổ sung thêm chất phụ gia dẻo và phụ
gia kéo dài ninh kết với mẻ bê tông đầu tiên. Độ đặc của bê tông 2,3 đổ xuống
phải chênh lệch so với độ đặc của dung dịch trong hào phải nhỏ hơn 1,2 (nếu lớn
hơn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng bê tông).
- Độ sâu của ống dẫn luôn ngập trong bê tông ít nhất là 1,5m, nhiều nhất
không được quá 9m. Khi đổ bê tông khó chảy ra cho phép di chuyển ống lên
xuống khoảng 30cm nhưng không được đưa sang hai bên và không được nhấc ra
khỏi bê tông.
- Độ sụt bê tông (theo hình nón cụt) yêu cầu: 16 - 20 cm. Việc cung cấp vữa
bê tông phải liên tục để đảm bảo khống chế toàn bộ thời gian đổ bê tông một đốt
hào trong 2h.
- Quản lý chất lượng của bê tông thương phẩm theo định kỳ và quản lý hàng
ngày do đơn vị cấp bê tông thực hiện và nộp chứng chỉ kiểm tra cho bên mua
trước khi cung cấp đại trà cho đổ bê tông tường.
- Bê tông trước khi đổ phải lấy mẫu thử, mỗi đốt tường phải có một tổ mẫu

- Cần căn chỉnh lồng thép đúng tâm hào và tránh hiện tượng gió đung đưa.
- Cốt thép chế tạo lồng phải theo đúng chủng loại mẫu mã, quy cách, phẩm
cấp que hàn, quy cách mối hàn, độ dài đường hàn Cốt thép phải có đủ chứng
chỉ của nhà máy sản xuất và kết quả thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng.
- Các sai số cốt thép chế tạo khung theo tiêu chuẩn xây dựng 206- 1998
 Dung dịch Bentonite:
Dung dịch Bentonite giữ vai trò quan trọng trong suốt quá trình khoan cho tới
khi kết thúc đổ bê tông. Các đặc trưng kỹ thuật của Bentonite thường dùng (hai
chỉ tiêu cần quan tâm nhất là độ nhớt và tỷ trọng):
 Độ ẩm: 9-11%.
 Độ trương nở: 14-16 ml/g.
 Độ pH: 8-11, thường dùng pH = 8-9,5 vì nếu pH > 11 tính kiềm càng
mạnh, do đó độ phân tầng mạnh, giảm tác dụng giữ thành.
 Chỉ số dẻo: 350-400.
 Độ lọt sàng cỡ 100: 98-99%.
 Tồn trên sàng cỡ 74: 2.2-2.5%.
 Hàm lượng cát < 4%.
 Dung trọng: 1.03-1.1.
 Độ nhớt: 32-40 Sec.
Quy trình trộn dung dịch Bentonite:
8

 Đổ 80% lượng nước theo tính toán vào thùng  Đổ từ từ lượng bột
Betonite theo thiết kế  Trộn đều từ 15-20 phút  Đổ từ từ lượng phụ gia nếu
có  Trộn tiếp từ 15-20 phút  Đổ nốt 20% lượng nước còn lại  Trộn 10
phút  Chuyển dung dịch Betonite đã trộn sang thùng chứa và sang Xilô sẵn
sàng cấp hoặc trộn với dung dịch thu hồi.
Để đảm bảo sự trương nỡ hoàn toàn của các hạt Betonite nên sử dụng sau khi
đã trộn từ 20-24h. Trong quá trình bơm hút, dung dịch Betonite phải được kiểm
tra thường xuyên, nếu độ nhớt giảm dưới 21 sec thì phải trộn thêm 1-2% sét


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status