kế hoạch khấu hao tscđ của công ty cổ phần vật tư nông nghiệp i hải phòng - Pdf 13

Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
M Ở Đ ẦU
Nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng đổi mới ,phát triển
mạnh mẽ cả về hình thức lẫn quy mô sản xuất kinh doanh ,tiến hành sản xuất
kinh doanh phát triển cả chiều rộng và chiều sâu.Hội nhập và hòa nhịp với xu
hướng tất yếu của thế giới đã đặt ra cho các đơn vị ,tổ chức kinh tế của nước ta
những cơ hội và thách thức rủi ro.
Cơ chế thị tường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải tự chủ
kinh tế của mình .Lấy thu nhập để bù đắp chi phí và có lãi .Để thực hiện được
điều đó , các công ty sản xuất kinh doanh buộc phải quan tâm tới tất cả các khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất phải theo dõi từ lúc bỏ đồng vốn đầu tiên
,cho tới khi tiêu thụ sản phẩm và thu hồi lại vốn .Đảm bảo thực hiện các nghĩa
cụ với nhà nước ,đồng thời đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh và mở
rộng.Do đó các doanh nghiệp phải thực hiện tổng hợp nhiều biện pháp,trong
biện pháp quản lý tốt tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp cũng
cầnđược coi trọng ,để một đồng tài sản cố định và vốn cố định của doanh
nghiệp tạo ra được nhiều đồng lợi nhuận đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh
nghiệp.
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước ,mọi
hoạt động và tồn tại của doanh nghiệp ,đông thời cũng chịu sự chi phối của các
quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường như :quy luật giá trị ,quy luật
cung cầu ,quy luật cạnh tranh… Đã buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
quan tâm tới việc giảm chi phí ,hạ giá thành sản phẩm nâng sức cạnh tranh.Qua
đó việc quản lý tốt tài sản cố định ,vốn cố định tạo hiệu quả sử dụng cao nhất
góp phần nâng cao lợi nhuận,tạo điều kiện đổi mới công nghệ,mở rộng quy mô
sản xuất.
Do đó em đã chọN đề tài “kế hoạch khấu hao TSCĐ“của công ty Cổ
Phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A

MKH: Mức tính khấu hao trung bình hàng năm.
TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm.
NG: Nguyên giá của TSCĐ.
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm).
Nếu doanh nghiệp trích cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích
cả năm chia cho 12 tháng.
Tuy nhiên trong thực tế phương pháp khấu hao bình quân có thể sử
dụng với nhiều sự biến đổi nhất định cho phù hợp với đặc điểm sử dụng của
TSCĐ trong từng ngành, từng doanh nghiệp, có thể nêu ra một số trường hợp
sau:
• Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao được xác định theo công thức trên là
trong điều kiện sử dụng bình thường. Trong thực tế nếu được sử dụng trong điều
kiện thuận lợi hoặc khó khăn hơn mức bình thường thì doanh nghiệp có thể điều
chỉnh lại tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao bình quân hàng năm cho phù hợp bằng
cách điều chỉnh thời hạn khấu hao từ số năm sử dụng tối đa đến số năm sử dụng
tối thiểu đối với từng loại TSCĐ hoặc nhân tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm
với hệ số điều chỉnh.
Tkđ = Tkh x Hđ
Trong đó:
Tkđ: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh.
Tkh: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm.
Hđ: Hệ số điều chỉnh (Hđ > 1 hoặc Hđ < 1).
• Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể tính cho từng TSCĐ cá
biệt ( khấu hao bình quân cá biệt) hoặc trích cho từng nhóm, từng loại TSCĐ
hoặc toàn bộ các nhóm, loại TSCĐ của doanh nghiệp (khấu hao bình quân tổng
hợp). Trên thực tế việc tính khấu hao theo từng TSCĐ cá biệt sẽ làm tăng khối
lượng công tác tính toán và quản lý chi phí khấu hao. Vì thế doanh nghiệp

MKHi = Gcđi x TKH
Trong đó:
MKHi: Mức khấu hao ở năm thứ i.
Gcđi: Giá trị còn lại của TSCĐ vào đầu năm thứ i.
TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phương pháp số dư).
• Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng.
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
Theo phương pháp này số tiền khấu hao được tính bằng cách nhân giá
trị ban đầu của TSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm. Tỷ lệ khấu hao
này được xác định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại chia cho tổng số thứ tự
năm sử dụng. Công thức tính toán như sau:
MK Hi = NG x TKH
TKH =
Trong đó:
MKH: Mức khấu hao hàng năm.
NG: Nguyên giá của TSCĐ.
TKH: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng.
T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ.
t: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao.
Phương pháp khấu hao giảm dần có những ưu điểm cơ bản đó là phản
ánh chính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, nhanh chóng thu
hồi vốn đầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng, hạn chế được
những ảnh hưởng bất lợi của HMVH. Tuy nhiên phương pháp này cũng có
nhược điểm đó là việc tính toán mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm sẽ
phức tạp hơn, số tiền trích khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng thời hạn sử dụng
TSCĐ cũng chưa đủ bù đắp toàn bộ giá trị đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh
nghiệp.
• Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,
doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
Phương pháp này phản ánh tương đối chính xác hao mòn TSCĐ.Giá
thành sản phẩm không bị biến động thất thường vì khối lượng sản phẩm tăng thì
khấu hao tăng và ngược lại thì khấu hao cũng giảm theo.Do vậy chỉ áp dụng
cho các TSCĐ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và chỉ nên áp dụng cho các TSCĐ
mà doanh nghiệp có thể khai thác tối đa khả năng làm việc của nó,thu được đủ
số lượng sản phẩm định mức trong thời gian hợp lí.
Như vậy, việc nghiên cứu các phương pháp KHTSCĐ sẽ giúp cho các
doanh nghiệp lựa chọn phương pháp khấu hao cho phù hợp với chiến lược kinh
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Mức trích
khấutrong
tháng của TSCĐ
fvvv
Mức trích
khấu hao năm
của TSCĐ
Mức trích KH bình quân
tính cho một đơn vị Sp
Số lượng
Sp sản
xuất trong năm
Số lượng
sản phẩm sản xuất
trong tháng
Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm

Thời gian
sử dụng của
TSCĐ
Giá bán của TSCĐ mới cùng
loại (hoặc của TSCĐ tương đương trên
thị trường)
Tgian sử dụng TSCĐ mới
cùng loại xác định theo Phụ
lục 1 (ban hành kèm theo
Quyết định số 206/2003/QĐ-
BTC ngày 12/12/2003)
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
3. Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Việc quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ phải dựa trên nguyên tắc đánh giá
theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ.
Giá trị còn lại trên = Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao
sổ kế toán của TSCĐ luỹ kế của TSCĐ
1.3.3Phạm vi tính KHTSCĐ
Theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ tài chính thì mọi TSCĐ của
doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải tính khấu hao, mức
tính KHTSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Những
TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải tính khấu
hao, bao gồm:
- TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp được đưa vào cất giữ, bảo quản, điều
động cho doanh nghiệp khác.
- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, giữ hộ.
- TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà
trẻ, câu lạc bộ , những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ
cho các hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống mà

hoạch,cơ cấu theo nguồn hình thành và phạm vi giá trị tài sản cần tính khấu hao
phải xác định rõ.
-TSCĐ không phải tính khấu hao,
-TSCĐ chưa khấu hao hết mà hư hỏng,
-TSCĐ tăng giảm trong năm kế hoạch
Trong tháng phát sinh TSCĐ thì thời gian để tính giá trị bình quân tài sản
tăng thêm hay giảm bớt đựoc tiến hành từ tháng tiếp theo.Để lập được kế hoạch
khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp thường tiến hành theo trình tự nội dung sau:
+) Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng giảm trong kỳ kế hoạch và
nguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
NGt
NGg
Trong đó:
NGt , NGg : nguyên giá bình quân TSCĐ tăng phải tính khấu hao(hay
giảm thôi tính khấu hao)
NGt , NGg : nguyên giá TSCĐ tăng thêm phải tính khấu hao(hay giảm
bớt thôi tính khấu hao)
Tsd ; Số tháng sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch
+)Xác định Tổng giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao kế hoạch
theo công thức sau:
NG = NGd + NGt – NG
Trong đó :
NG : nguyên giá bình quân TSCĐ cần tính khấu hao trong năm kế hoạch
NGd : nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch cần tính khấu hao
NGt : nguyên giá binh quân TSCĐ tăng thêm cần tính khấu hao trong
năm kế hoạch
NGg : nguyên giá bình quân TSCĐ giảm trong năm kế hoạch thôi trích

kinh doanh được một năm.
(Nguồn cung cấp: Phòng Tổ chức- Hành chính)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp ( lĩnh vực kinh doanh)
• Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ phân bón hóa học, thức ăn chăn
nuôi phục vụ sản xuất nông nghiệp;
• Kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp;
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
• Kinh doanh nông sản, hàng tiêu dùng thiết yếu;
• Đại lý tiêu thụ hàng hóa trong nước;
• Xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng trong nước .
• Sản xuất phân NPK
• Kinh doanh dịch vụ giao nhận, bốc xếp hàng hóa, đóng gói hàng
rời;
• Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng làm việc và cơ sở hạ tầng
kỹ thuật;
• Kinh doanh vật liệu xây dựng và đồ trang trí nội thất;
• Tiêu thụ thức ăn chăn nuôi .
• Xuất nhập khẩu ngũ cốc ,hạt và quả cú dõu, nguyờn liệu chế biến
thức ăn chăn nuôi.
• Kinh doanh dịch vụ ăn uống và du lịch.
• Nhập khẩu phân bón hoá học, nguyên liệu chế biến thức ăn
• Đầu tư, kinh doanh văn phòng, nhà ở cho thuê và trung tâm thương
mại;
• Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa
• Xây dựng các công trình công nghiệp ,dân dụng ,công cộng ,giao
thông ,thủy lợi ,san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng
• Đầu tư ,kinh doanh phát triển nhà ở đô thị và nông thôn.
• Xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận nhập ủy thác các mặt hàng vật

NV
KINH
DOANH
TỔNG
KHO
VẬT
CÁCH
TỔNG
KHO
KIỀN
BÁI
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG
KHO
THƯỢNG

TRẠM
KINH
DOANH
PHÒNG
XÂY
DỰNG
CB
C
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
Ưu điểm trong kinh doanh :
- Về phẩm chất được xác định rõ ràng bằng các tiêu chuẩn Quốc tế. Không có sự
thay đổi nhiều theo thời gian về tiêu chuẩn chất lượng.
- Mẫu mã bao bì đơn giản, dễ bảo quản chỉ cần tránh ẩm nhiều và nước.
Là mặt hàng cứ đến thời vụ người nông dân thường phải mua để bón cho

- Rất nhạy cảm với thời tiết, hao hụt tự nhiên cao, nếu bảo quản không tốt
thì hàng rất nhanh xuống cấp làm cho giá trị thương phẩm giảm rất nhiều, thậm
chí không thể sử dụng được - Rủi ro đối với mặt hàng này rất lớn .
Như trên đã nêu các loại mặt hàng mà công ty dang kinh doanh đều có
nhiều rủi ro, tuy nhiên chúng cũng lại là mặt hàng đem lại lợi nhuận cao .
2.1.5Đặc điểm về kĩ thuật công nghệ
Chu trình của việc mua - bán hàng của Công ty có những đặc điểm sau
:
+ Hàng nhập khẩu : - Có thể nhập khẩu trực tiếp
- Có thể nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị
- Có thể ủy thác nhờ các đơn vị khác Nhập khẩu cho Công ty
- Có thể bán trực tiếp cho khách hàng cả lô hàng nếu thấy hiệu quả, quay
vòng nhanh đồng vốn
- Có thể vừa bán cho khách hàng vừa cho vào kho bán dần.
Trên cơ sở dự đoán nhu cầu thị trường Giám đốc điều hành Phòng
Nghiệp vụ - Kinh doanh thực hiện việc ký kết hợp Nhập khẩu với các nhà xuất
khẩu phân bón và hợp đồng mua bảo hiểm hàng hóa. Tòan bộ hồ sơ sẽ được
chuyển sang Phòng kế tóan . Kế tóan thanh tóan sẽ lập phương án kinh doanh
gửi đến Ngân hàng làm thủ tục vay vốn - Khi phương án kinh doanh đó khả thi
ngân hàng chấp nhận cho vay vốn . Hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín
dụng sau đó kế tóan thanh tóan Công ty sẽ lập "Yêu cầu mở thư tín dụng" căn cứ
vào hợp đồng ngoại và thư trên Ngân hàng mở thư tín dụng bảo lãnh nhập khẩu
cho lô hàng . Khi nhà Xuất khẩu thông báo ngày giờ hàng xuống tàu, tên tàu,
lịch trình ngày giờ tàu đến cảng dỡ hàng Phòng Kế tóan sẽ phải tiến hành làm
đầy đủ các thủ tục như nhận bộ chứng từ gốc từ ngân hàng (nếu có) hay yêu cầu
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh nhận hàng cung cấp cho Phòng Nghiệp vụ
Kinh doanh . Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh sẽ làm các thủ tục thông quan cho lô

Phòng xây dựng cơ bản 5 5
Tram kinh doanh 3 3 2 8
Tổng kho(3 tổng kho) 6 14 10 10 40
Tổng cộng 39 17 11 13 80
tỷ lệ phần trăm 48.75 21.25 13.75 16.25 100
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
Bảng sử dụng lao động
Đơn vị Độ tuổi Tổng
<30 30-45 >45
Ban giám đốc 2 2
Phòng hành chính 2 6 4 12
Phòng kế toán 1 4 3 8
Phòng nghiệp vụ kinh
doanh 1 1 3 5
Phòng xây dựng cơ bản 2 2 1 5
Tram kinh doanh 3 3 2 8
Tổng kho(3 tổng kho) 20 13 7 40
Tổng cộng 29 29 22 80
tỷ lệ % 36,25 36,25 27,5 100
Qua bảng ta thấy số người lao động trẻ dưới 30 tuổi và từ 30-45 tuổi chiếm
khoảng 72,5%,đó là thuận lợi cho công ty phát triển càng lớn mạnh
-Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp là 80,đo số là những nhân viên tầm
trung tuổi ,độ tuổi trung bình của lao động xấp xỉ 37 tuổi
- Các cán bộ cong nhân viên làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp hầu
hết có trình độ đại học và cao đẳng .Một số lao động tại các kho là lao động phổ
thông ,tốt nghiệp THPT
- Các cán bộ công nhân viên trong công ty đều có trách nhiệm với công
việc,gương mẫu đi làm đúng giờ

các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
cơ cấu tài sản cố định của công ty đươc thể hiện qua bảng sau
Stt loại tài sản
năm2009 tỉ
trọng
Năm 2010 Tỉ
trọng
chênh lệch
nguyên gia nguyên giá tuyệt đôi
tương
đối
1
Nhà cửa,vật
kiến trúc 40,745,621,637 90.53
4183645169
8 90.70
1,090,830,06
1 103%
2 máy móc thiết bị 2134470876 4.74 2157870876 4.68 23,400,000 101%
3
Phương tiện vận
tai 1430069595 3.18 1430069595 3.10 0 100%
4 Thiết bị quản lý 591081619 1.31 602829121 1.31 11,747,502 102%
5
TSCĐ hữu hình
khác 106431818 0.24 106431818 0.23 0 100%
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
6 Cộng 45007675545 100

Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
.Tuy nhiên do tỉ lệ khấu hao hàng năm đều nhau nên khả năng thu hồi vốn chậm
TSCĐ khó có thể tránh khỏi hao mòn với một số loại phương tiện vận tải kho
bến bãi Dưới đây sẽ là tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty trong năm 2010
Sinh viên: Ngô Thị Huyền
Lơp : QTKD K9A
Bài tập lớn môn Kinh Tế và Tổ Chức Sản Xuất
Kế hoạch tăng giảm tài sản cố định trong năm 2010
Chỉ tiêu Nhà cửa,vkt
máy móc
thiết bị
Phương
tiện
vận tải
Thiết bị
quản lý
TSCĐ hữu
hình khác Tổng cộng
Nguyên giá
1. Số đầu kỳ 40745621637 2134470876 1430069595591081619 106431818 45007675545
2.Tăng trong kỳ 1080830061 23400000 56241454 1160471515
trong đó
Mua trong năm 728459059 23400000 56241454 808100513
XDCB chuyển sang 352371002 352371002
3.Số giảm trong kỳ 44493952 44493952
Thanh lý 44493952 44493952
4.Số cuối kỳ 41826451698 2157870876 1430069595602829121 106431818 46123653108
-Công ty dung tiền mua tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang
trong năm .Với gia quyết toán là 111.888.000Đ,là số tiền mua thêm tài sản cố
định phát sinh trong năm mà chưa được thanh toán .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status