TRỌNG ÂM TIẾNG ANH
Những âm tiết không mang trọng âm được rút gọn thành âm yếu hơn:/ə/, /i/, /Λ/
Âm tiết chứa nguyên âm càng dài thì càng có khả năng trọng âm từ rơi vào nó: /i ə/, / e ə/ , /u ə/, / ei/, / ai/ , / oi/ ,
/au/, / eiə/ , /aiə/, /oi ə/, / əuə/, /auə/
Ngoại trừ / əu/
Nguyên âm ba > nguyên âm đôi > nguyên âm đơn dài > nguyên âm đơn > nguyên âm yếu
Nguyên âm yếu / ə / không bao giờ nhận trọng âm
Đa số các động từ có trọng âm rơi vào âm tiết cuối
(Ngoại trừ: answer , enter , offer , listen , happen , open, borrow, follow, promise, conquer, publish, determine,
encounter…)
Đa số các danh từ và tính từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
(Ngoại trừ: machine, mistake , alone ,canal, cigar, finance, marine, mature, police, romance, disaster, potato, cathedral,
tobbaco)
Những từ có từ 4 âm tiết trở lên TA thường rơi vào AT thứ 3 kể từ cuối lên
Những từ ghép: Danh từ: AT đầu của từ 1 (sunrise, breakdown), Tính từ: AT đầu của từ 2 (bad-tempered, good-looking),
Trạng từ: AT đầu của từ 2 (downstream), Động từ: AT đầu của động từ (overlook, overflow), Phrasal verb: particle (turn
off, hand out)
Các hậu tố nhận trọng âm
1- ade : lemonade
2- oo: bamboo (ngoại trừ childhood)
3- ique: unique
4- mentary: documentary
5- ee/ -eer: engineer
(ngoại trừ: coffee, committee, reindeer, employee)
6- ese: Vietnamese
7- ette: cigarette ( ngoại trừ etiquette)
8- esque: picturesque
9- aire: millionaire
10- self : myself
11- ain (v) : maintain
12- dict (v) : predict
18- ian: technician
19- ium: gymnasium
20- nomy: economy
21- meter: parameter
22- ury: injury
23- ory: memory
24- ute: contribute
Chu y: -ance, ant, ary: từ gốc một âm tiết + ~ -> TA ở ÂT thứ nhất, từ gốc hai ÂT + ~ va ÂT 2 co NÂ dài hoặc NÂ đôi
hoặc có 02 PÂ -> TÂ ở ÂT thứ hai, các trường hợp khác -> Trọng âm ở ÂT thứ nhất
Servant, importance, centenary, consonant
Các hậu tố khiến trọng âm của từ rơi cách nó một âm tiết
1- ate: communicate
2- ary: January (Ngoại trừ: extraordinary)
3- tude: attitude
4 – ite: opposite
5- ative: initiative
Các tiền tố không ảnh hưởng đến vị trí trọng âm
1. un-: unchanged
2. im- : impossible
3. in-: incomplete
4. ir- : irregular
5. dis- : disadvantage
6. non- : non-smoker
7. pre- : prewar
8. post-: postwar
9. re-: rewrite
10. over- : overestimate
11. under- : underdeveloped (ngoại trừ: understatement, undergrowth, underground, undergarment)
12. il-: illegal
13. en-: enable
SỰ TƯƠNG HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
1. Chủ ngữ của câu là hai danh từ nối với nhau bằng and
- Nếu hai danh từ cùng chỉ một người /vật -> động từ chia số ít
- Nếu hai danh từ cùng chỉ hai người /vật -> động từ chia số nhiều
Ví dụ:
The director and actor is here. (chủ ngữ chỉ một người đạo diễn kiêm diễn viên -> động từ số ít)
The director and the actor are here. (chủ ngữ chỉhai người khác nhau: đạo diễn và diễn viên -> động từ số nhiều)
2. Câu có hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng:
with, together with, along with, accompanied by, added to, in addition to, as well as, including
-> động từ chia theo danh từ thứ nhất
Ví dụ: The girl with her brothers is here.
3. Câu có hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng:
or, nor, not only but also, either or, neither nor
-> động từ chia theo danh từ thứ hai
Ví dụ: You or I am wrong. Not only my friends but also my brother doesn’t want to go.
4. Chủ ngữ của câu là
The number of + N
số nhiều
-> động từ số ít : The number of good students is high.
The numbers of + N
số nhiều
-> động từ số nhiều: The numbers of good students are high.
A number of + N
số nhiều
-> động từ số nhiều: A number of good students are ready for the exam.
5. Chủ ngữ là các cụm từ
All , Most, Some, Half, The majority , The minority , %, x/y , None + of danh từ số ít -> độngtừ số ít
All , Most, Some, Half, The majority , The minority , %, x/y , None + of danh từ số nhiều -> độngtừ số nhiều
Ví dụ
, S
2
V
2
Ví dụ: Rich as he is, he is very mean. ( Mặc dù ông ta giàu nhưng ông ta rất keo kiệt)
2. Đảo tính từ/ trạng từ lên trước chủ ngữ trong cấu trúc : No matter how , However -> Có nghĩa là: Cho dù
No matter how Adj / Adv + S
1
V
1
, S
2
V
2
However Adj / Adv + S
1
V
1
, S
2
V
2
Ví dụ: No matter how hard he tried, he couldn’t open the door.
(Cho dù anh ta cố gắng như thế nào, anh ấy không thể mở được cửa)
3. Đảo tính từ lên trước danh từ trong cấu trúc: So that : -> Cấu trúc có nghĩa là: đến nỗi mà
so Adj + a/an N + that
Ví dụ: He is so intelligent a student that he can answer all the questions.
(Anh ấy thông minh đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)
Chú ý: Trong cấu trúc này chỉ dùng được với danh từ đếm được số ít với a hoặc an
4. Đảo tính từ / trạng từ và động từ to be/ trợ động từ/ động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ trong cấu trúc:
I. Đảo ngữ trong câu đơn : Khi các từ/ cụm từ mang nghĩa phủ định đứng đầu câu:
1.No , Not, Neither, Nor, Never (before, again, in my life, ), Seldom, Barely, Hardly, Little, Scarcely
2. At no time : không bao giờ
3. On no/any account = on no/any condition: không có lí do gì
4. In/under no circumstances = In no way: Dù trong hoàn cảnh nào cũng không
5. Only by : chỉ bằng cách làm gì
6.Only after : chỉ sau khi làm gì
7. Only when + a clause + đảo ngữ: chỉ khi
8.Only with: chỉ với
9. Only then/ later: chỉ sau khi
10.Only if + a clause + đảo ngữ: chỉ nếu
11. Only in this way: chỉ bằng cách này
12.By no means: hoàn toàn không
16.Not+ Object+ Vaux+s+v
17. No longer: Không nữa
18. Nowhere: Không nơi nào
II. Đảo ngữ trong câu phức
1. Mãi cho tới khi Not until + điểm thời gian/ mệnh đề1, mệnh đề2 đảo ngữ.
Ví dụ: Not until 1995/ Not until she told me, did I know the truth.
***Chú ý: Cấu trúc sau cũng có nghĩa là mãi cho tới khi nhưng KHÔNG ĐẢO NGỮ
It is/ was NOT UNTIL + điểm thời gian/ mệnh đề1 + THAT + mệnh đề2
Ví dụ: It was not until 1995/ she told me that I knew the truth.
2. Vừa mới thì đã
a. Hardly / Seldom/ Barely/ Scarcely + had S P
2
+ when S V
ed
Ví dụ: Hardly had I opened the door when I saw him. ( Tôi vừa mở cửa thì thấy anh ấy)
b. No sooner + had S P
Động từ nguyên thể 1
Động từ nguyên thể 2
Động từ -ing 1
Động từ -ing 2
Động từ khuyết thiếu: can, may, might,
should,…
keeps
is/ are keeping
kept
was/ were keeping
has/ have kept
had kept
will keep
is going to keep
would keep
would have kept
to keep
to have kept
keeping
having kept
can keep
is/ are kept
is/ are being kept
was/were kept
was/were being kept
has/have been kept
had been kept
will be kept
is going to be kept
would be kept
- ai đó đang tự làm việc của họ: I have my children playing upstairs.
f. get sth doing
- khởi động vật gì ( máy móc) : I will get this car running.
7. Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear, …
Chủ động: S + V
1
+ O + V
2
/ V
2
_ing -> Bị động: S + be PII + to V
2
/ V
2
_ing
8. Động từ chỉ ý kiến: say, think, believe, report, ….
Chủ động : S
1
+ V
1
+ (that) + S
2
+ V
2
Bị động:
* It + (be) + P
2
+ (that) + S
2
2. admit (thừ a nhận )
3. advise (khuyên nhủ )
4. appreciate (đánh giá )
5. complete ( hoàn thành )
6. consider ( xem xét )
7. delay ( trì hoãn )
8. deny ( từ chối )
9. discuss ( thảo luận )
10. dislike ( không thích )
11. enjoy ( thích )
12. finish ( hoàn thành )
13. keep ( tiếp tục )
14. mention (đề cập )
15. mind ( phiền , ngại )
16. miss (nhớ , bỏ lỡ )
17. postpone ( trỉ hoãn )
18. practice (luyện tập )
19. quit (nghỉ , thôi )
20. recall ( nhắc nhở , nhớ )
21. recollect ( nhớ ra )
22. recommend (nhắc nhở )
23. resent (bực tức )
24. resist (kháng cự )
25. risk ( rủi ro )
26. suggest (đề nghị )
27. tolerate (tha thứ )
28. understand ( hiểu )
29. can’t help (ko thể tránh / nhịn được )
30. can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )
31. can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )
20. need ( cần )
21. offer (đề nghị )
22. plan ( lên kế hoạch )
23. prepare ( chuẩn bị )
24. pretend ( giả vờ )
25. promise ( hứa )
26. refuse ( từ chối )
27. seem ( dường như )
28. struggle (đấu tranh )
29. swear ( xin thề )
30. threaten (đe doạ )
31. volunteer ( tình nguyện )
32. wait (đợi )
33. want ( muốn )
34. wish ( mong )
Ex : We agree to start early
1. advise (khuyên ) + O + TO -
V
2. allow ( cho phép )
3. ask ( yêu cầu )
4. beg ( van xin )
5. cause ( gây ra )
6. challenge ( thách thức )
7. convince ( thuyết phục )
8. dare ( dám )
9. encourage ( khuyến khích
10. expect ( mong đợi )
11. forbid ( cấm )
12. force ( buộc )
13. hire ( thuê )
* Sau so sánh nhất, số thứ tự (vd: first), next, last, only sử dụng To V
* Dùng để chỉ mục đích của hành động thì sử dụng To V
Gerund or Infinitive
I. Verb + -ing ~ Verb + object + to inf.
allow permit recommend advise encourage forbid
II. Verb + -ing # Verb + to inf.
+ to inf. + -ing
come After some years, they came to accept her He came hurrying up the path.
go on After the interval, Pavarotti wnet on to sing an
aria from Tosca.
Although she asked him to stop, he went on
tapping his pen on the table.
mean I meant to phone you last week. If we want to get there by 7.00, that means
getting up before 5.00
regret I regret to inform you that your application has
been unsuccessful.
It’s too late now; but I’ll always regret asking
John to do the work.
remember Remember to take your hat when you go out. I remember going to the bank, but nothing after
that.
stop She stopped to make a cup of coffee. They stopped laughing when she walked into
the room.
try I tried to get the table through the door, but it was
too big.
I tried talking some aspirin, but the pain didn’t
go away.
forget He didn’t know that because I forgot to told him. He said he knew me; but I forgot meeting him
before.
like/ love I like listening to music I don’t like to go
need I need to take more exercise. The grass needs cutting
- Câu nghi vấn: Does he need to do housework?
- Câu bị động: The room needs to be cleaned. / The room needs cleaning.
b. Sử dụng như động từ khuyết thiếu
- Câu khẳng định: He need do housework.
- Câu phủ định: He needn’t do housework.
- Câu nghi vấn: Need he do housework?
- Câu bị động: The room need be cleaned.
IV. MAY – MIGHT: phỏng doand khả năng có lẽ sẽ xảy ra. E.g: He may be late.
V. COULD:
- Tương lai: Phỏng đoán khả năng có thể xảy ra. E.g: He could be late.
- Đề nghị/
- Quá khứ của can (năng lực thực hiện – ability). E.g: He could swim when he was 5 years old.
VI. Should = ought to: nên làm gì
VII. WELL - JUST
Sử dụng well hoặc just để nhấn mạnh trong câu có may, might, could
PAST MODAL VERBS
1. MAY (NOT) HAVE P
2
/ MIGHT (NOT) HAVE P
2
50% - Phỏng đoán có lẽ đã xảy ra / không xảy ra trong quá khứ
2. COULD (NOT) HAVE P
2
a. 70% - Phỏng đoán có lẽ đã xảy ra / không xảy ra trong quá khứ
b. Đã có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng không xảy ra.
c. Đã có khả năng thực hiện việc gì trong quá khứ nhưng không làm
3. MUST HAVE P
2
99% - Phỏng đoán chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ
4. CAN’T HAVE P
3. do the housework: làm công việc nội trợ
4. do military service: thi hành nghĩa vụ quân sự
5. do one’s best: cố gắng hết sức
6. do one’s task: làm công việc được giao
7. do one’s duty: làm nhiệm vụ
8. do one’s job/work: làm công việc
Lưu ý: do a good deed: làm một việc thiện
do a good job: làm một việc tốt
c. DO + academic subjects (môn học)
1. do mathematics: chuyên về ngành toán
2. do physics: chuyên về ngành lý
3. do chemistry: chuyên về ngành hoá
4. do literature: chuyên về văn chương
d. MAKE + N +prep
1. make a decision on: quyết định
2. make an attempt at: cố gắng
3. make an effort at: nỗ lực
4. make a suggestion to: đề nghị
5. make a contribution to: đóng góp
6. make a complaint about: phàn nàn, than phiền
e. MAKE (a/an) + N (as a fixed phrase):
1. make noise: làm ồn
2. make the bed: dọn giường
3. make a speech: đọc diễn văn
4. make a date: hẹn hò
5. make a journey: đi du lịch
6. make a fortune: làm giàu
7. make an arrangement: xếp đặt
8. make a preparation: chuẩn bị
9. make a mistake: phạm lỗi
11. make room for: dành chỗ cho
12. make allowance for: chiếu cố tới
13. make trouble: quấy rối, gây rối
14. make friends: kết bạn
15. make conversation: đàm thoại
16. make a (telephone) call: gọi điện
17. make a mark: đánh dấu
18. make an effort: nỗ lực
19. make a trial: thử nghiệm
20. make a tea: pha trà
21. make a coffee: pha cà phê
22. make a question: đặt câu hỏi
23. make a promise: hứa hẹn
24. make a report: báo cáo
25. make a plan: lập kế hoạch
9. write a poem: làm thơ
10. write a piece of music: soạn nhạc
11. draw/paint a picture: vẽ tranh
12. take a picture: chụp hình
13. take a photograph: chụp ảnh
14. build a house: xây nhà
15. build a building: xây cao ốc
VERBS + PREPOSITIONS
ABOUT
agrue about sth
be concerned about sth
be worried about sth
boast about sth
decide about sth
protest about sh
rob sth of sth
deprive sb of sth
IN
be absorbed in sth
be engrossed in sth
specialize in sth
involve sb in sth
result in sth
succeed in sth
be engaged in sth
FROM
bar sb from swhere
benefit from sth
derive sth from sth
stem from sth
evolve from sth
result from sth
deter sb from sth
differ from sth
distinguish A from B
differentiate A from B
distract sb from sth
exempt sb from sth
expel ab from a place
refrain from sth
resign from sth
suffer from sth
translate from A to B
free sb from sth
differ from
refer to sth
resign oneself to sth
resort to sth
see to doing sth
subject someone to sth
be subjected to (doing) sth
succeed to sth
stick to sth
adhere to sth
conform to sth
contribute A to B
lead to sth
agree to sth
amount to sth
belong to sth
add A to B
restrict A to B
limit A to B
owe A to B
WITH
acquaint sb with sth
associate sb with sth
charge sb with sth
be cluttered with sth
coincide with sth
collide with sth
comply with sth
concern with sth
confront with sth
confuse A with B
A large number of được dùng trước danh từ số nhiều và động từ theo sau cũng ở số nhiều.
4. A lot và a great deal of có thể dùng như trạng từ.
Ví dụ:
• On holiday, we walk and swim a lot. - Vào kỳ nghỉ chúng tôi đi dạo và tắm nhiều.
5. Cách sử dụng little, a little, few, a few
• Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
• A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
• Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
• A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
• Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ
là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).
Are you ready in money. Yes, a little.
• Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.
MUCH, MANY, A LOT OF & LOTS OF” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
KHÁC
1. Much & many
Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:
Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:
I have seen too much of Howard recently.(Gần đây tôi hay gặp Howard)
Not much of Denmark is hilly.(Đan mạch không có mấy đồi núi)
Many/much of + determiner (a, the, this, my ) + noun
+You can’t see much of a country in a week.
+I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.
Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác
như plenty of, a lot, lots of để thay thế.
Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳngđịnh.
Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists.
1. Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):
I don’t travel much these days. (much = very often)I much appreciate your help. (much=highly)We very much prefer the
country to the town.Janet much enjoyed her stay with your family.
• A water melon is much sweeter than a a melon.
• His car is far better than yours.
• Henry’s watch is far more expensive than mine.
• That movie we saw last night was much more interesting than the one on TV.
• Let’s go by bus. It’s much/a lot/far cheaper.
• This bag is slightly heavier than the other one.
• Lan’s watch is far more expensive than mine.
- Có thể dùng các cấu trúc sau đây với danh từ để so sánh: more of a, less of a, as much of a và enough of a.
Ví dụ:
• He is more of a sportman than his brother.
• It was as much of a success as I expected.
• He’s less of a fool than I thought.
• He’s enough of a man to tell the truth.
- Most khi được dùng với nghĩa là very thì không có the đứng trước và không ngụ ý so sánh.
Ví dụ:
• He is most generous.
• It is a most important problem.
• Thank you for the money.It was most generous of you.
- Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh. Những tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối này không
được dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém
+ perfect - hoàn hảo ; + unique - duy nhất; + extreme - cực kỳ; + supreme - tối cao; + top - cao nhất; + absolute - tuyệt đối
+ prime - căn bản; + primary – chính; + matchless - không có đối thủ; + full - đầy, no; + empty - trống rỗng
+ square – vuông; + round – tròn; + circular - tròn, vòng quanh; + trianglular - có ba cạnh; + wooden - bằng gỗ
+ yearly - hằng năm; + daily - hằng ngày; + monthly - hàng tháng
CÁCH SỬ DỤNG “A, AN & THE”
1. Cách dùng "a" và "an"
Dùng trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập
đến một chủ thể chưa được đề cập từtrước.
A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trướcđó)
2/ Trước danh từ không đếm được
3/ Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó
Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.
CÁCH DÙNG "THE"
-Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị tríhoặc đã được đề cập đến
trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.
+The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)
+The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)
-Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếunói chung.
+Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)
+The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)
-Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vậtcùng loại thì cũng không
dùng the.
+Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)
+Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)
3. Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng“The” theo quy tắc trên:
• The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
• Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.
• Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
• The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spokenis the chairman.
• The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật:
The whale = whales(loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
• Đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the:
Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
• Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội:
The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
• The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở sốnhiều nhưng được xem là các danh từ
số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng vớichúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;
+The old are often very hard in their moving
• The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông:
KHÔNG DÙNG THE
+ Trước tên một hồ: Lake Geneva
+ Trước tên một ngọn núi: Mount Vesuvius
+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao: Venus, Mars
+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng: Stetson University
+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm: Chapter three, Word War One
+ Trước tên các nước chỉ có một từ:China, France, Venezuela, Vietnam
+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:New Zealand, North Korean, France
+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thànhphố, quận, huyện:Europe, Florida
+ Trước tên bất kì môn thể thao nào: baseball, basketball
+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một sốtrường hợp đặc biệt): freedom, happiness
+ Trước tên các môn học nói chung:
Mathematics
+ Trước tên các ngày lễ, tết: Christmas, Thanksgiving
+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong cáchình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock,classical music )
To perform jazz on trumpet and piano
CÁCH SỬ DỤNG ANOTHER, OTHER, OTHERS, THE OTHER(S), ANY OTHER, …
I. ANOTHER
1) - another + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more).
- another không xác định; nếu danh từ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì có thể bỏ danh từ đi, chỉ cần dùng another
VD: My pencil is broken. I need another (pencil).
2) - one another có nghĩa là (làm gì) lẫn nhau, dùng trong trường hợp có từ 03 người/vật trở lên
VD: In my class, the students often help one another.
- Trong trường hợp có hai người/vật thì dùng each other
VD: Tim and Tom often help each other.
3)- another được dùng trong thành ngữ: VD: One man’s meat is another man’s poison.
4)- another dùng trong cấu trúc one after another/ the other
có nghĩa là liên tiếp hết người này/cái này đến người khác/cái khác.
VD: They arrived one after another/ the other.
5)- another + few/ số từ + danh từ số nhiều: thêm một số lượng bao nhiêu nữa.
3. every other + danh từ số ít đếm được
every other + danh từ số ít đếm được dùng để chỉ sự cách quãng đều đặn
VD: I often go swimming on every other day: Monday, Tuesday and Thursday.
4. other được dùng trong một số cách nói
- other than = except for
VD: I don’t want to meet any one other than Peter. ( -> I want to meet only Peter, not any one else)
- something or other: điều/ cái gì đó ( không xác định)
VD: We were talking about something or other. (-> I can’t remember exactly what we were talking about!)
5. other + danh từ không đếm được: điều/ cái gì khác (không xác định)
VD: I don’t like this kind of coffee. I want some other coffee.
CÂU ĐIỀU KIỆN
1. Lược bỏ if:
- Có thể lược bỏ if trong câu điều kiện và phải dùng hình thức đảo ngữ.
Ví dụ:
Loại 1: • If somebody asks me, please tell them I will be back in an hour.
-> Should anyone ask me, please tell them I will be back in an hour.
Loại 2: • If it weren’t for his help, I would never succeed. -> Were it not for his help, I would never succeed.
Loại 3: • If I had known he was afraid, I wouldn’t have done it. -> Had I known he was afraid, I wouldn’t have done it.
2. Câu điều kiện kết hợp: loại 2 + loại 3
- Dùng để diễn tả một sự thay đổi ở tình huống hiện tại đã ảnh hưởng đến tình huống trong quá khứ.
If + Past Simple, S + would have + V(pp) + O hoặc S + would have + V(pp) + O + If + Past Simple
Ví dụ:
• If I weren’t so busy all the time, I would have come along.
• If he didn’t go on business today, he would have visited you.
3. Câu điều kiện kết hợp: loại 3 + loại 2
- Dùng để diễn tả một sự thay đổi ở tình huống trong quá khứ gây lên một tình huống khác biệt ở hiện tại
If + Past Perfect, S + [would + V, would be V-ing] + O hoặc S + would have + V(pp) + O + If + Past Simple
Ví dụ:
• If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now.
• If I had worked harder at school I would be sitting in a comfortable office now. I wouldn’t be sweeping the street.
I'd be grateful if you will/would let me know soon.: tôi sẽ lấy làm biết ơn nếu ông vui lòng cho tôi biết sớm.
Ví dụ 2 :
If you will/would follow me, I will show you the way. nếu anh chịu đi theo tôi thì tôi sẽ chỉ đường cho anh.
+ Trong những câu nói trực tiếp chỉ sự bằng lòng/ không bằng lòng.
Ví dụ 1:
If you will/would agree to pay us compensation, We will/would agree not to take the matter any further : nếu anh chịu bồi
thường cho chúng tôi thì chúng tôi bằng lòng không đả động gì đến vấn đề đó nữa.
Ví dụ 2:
If you won't stop smoking, you can only expect to have a bad cough : nếu anh không ngưng hút thuốc thì anh thì anh sẽ bị
ho dữ lắm đấy.
CÁCH DÙNG “IF” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
• If then: Nếu thì
If she can’t come to us, then we will have to go and see her.
• If dùng trong dạng câu suy diễn logic (không phải câu điều kiện): Động từ ở các mệnh đề diễn biến bình
thường theo thời gian của chính nó.
If you want to learn a musical instrument, you have to practice.
If you did not do much maths at school, you will find economics difficult to understand.
If that was Marry, why didn’t she stop and say hello.
• If should = If happen to = If should happen to diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm phần sử dụng
should ở trên)
If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs.
(Ngộ nhỡ mà anh có tình cờ ghé qua chợ có lẽ mua cho em ít trứng)
• If was/were to Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng. Nó gần giống câu điều kiện không có
thật ở hiện tại.
If our boss was/were to come in now (= if the boss came in now), we would be in real trouble.
What would we do if I was/were to lose my job.
Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra đề nghị
If you were to move your chair a bit, we could all sit down.
(Nếu anh vui lòng dịch ghế của anh ra một chút thì chúng ta có thể cùng ngồi được)
Note: Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh tại hoặc chỉ trạng thái tư duy
I’d say he was more like a father, if anything (Tôi xin nói rằng ông ấy còn hơn cả một người cha, nếu có thể nói thế.)
He seldom if ever travel abroad. (Anh ta chả mấy khi đi ra nước ngoài)
Usually, if not always, we write “cannot” as one word (Thông thường, nhưng không phải là luôn luôn )
• If + Adjective = although (cho dù là)
Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm riêng hoặc vấn đề gì đó không quan trọng.
His style, if simple, is pleasant to read. (Văn phong của ông ta, cho dù là đơn giản, thì đọc cũng thú)
Cấu trúc này có thể thay bằng may , but : His style may be simple, but it is pleasant to read.
CÁCH SỬ DỤNG “TO BE” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
• To be of + noun = to have:
- có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)
Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế.
- Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square.
• To be + to + verb:
- Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.
No one is to leave this building without the permission of the police.
- Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một
điều khác xảy ra. (Nếu muốn thì phải )
If we are to get there by lunch time we had better hurry.
Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved.
He knew he would have to work hard if he was to pass his exam
- Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:
He asked the air traffic control where he was to land.
- Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.
She is to get married next month.
The expedition is to start in a week.
We are to get a ten percent wage rise in June.
- Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi.
The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.
• were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (một giả thuyết)
Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy )
d/ Get + to + verb
- Tìm được cách.
We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào )
- Có cơ may
When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)
- Được phép
At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)
e/ Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần
We will get to speak English more easily as time goes by.
He comes to understand that learning English is not much difficult.
CÁCH SỬ DỤNG “THERE” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
• Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có
There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
Do you think there is likely to be snow. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)
• Trong dạng tiếng Anh chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng
với there:
Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live
Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop
In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày
nghèo sống ở đó)
There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm)
Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi
vào)
There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)
• There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
There he comes (Anh ta đã đến rồi kia kìa)
There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng
rồi đấy)
*Lưu ý rằng các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là
những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.
- Do you have enough money for the tution fee?
- Only barely. Vừa đủ.
7. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt
Đối với những động từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that + sentense. Khi chuyển sang câu phủ
định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.
I don't think you came to class yesterday. (Không dùng: I think you didn't come to class yesterday)
I don't believe she stays at home now.
8. No matter
No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb: Dù có đi chăng nữa thì
No matter who telephones, say I’m out. (Cho dù là ai gọi đến thì hãy bảo là tôi đi vắng.)
No matter who = whoever; No matter what = whatever, No matter where = Wherever, No matter when = Whenever
No matter what (whatever) you say, I won’t believe you. (Cho dù anh có nói gì đi chăng nữa, tôi cũng không tin anh.)
Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:
I will always love you, no matter what.
9. Cách dùng Not at all; at all
not at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định
VD1: I didn’t understand anything at all. VD2: She was hardly frightened at all
At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any
Do you play poker at all? (Anh có chơi bài poker được chứ?)
10. Have yet to: HÌNH THỨC PHỦ ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Một cách nói phủ định của hiện tại hoàn thành khá phổ biến: dùng HAVE/HAS YET TO + Động từ nguyên mẫu.
* Chủ động: S + HAVE/HAS + YET + TO + INFINITIVE.
+ I have yet to decide = I haven't decided.
+ They have yet to buy = They haven't bought.
+ I have yet to figure this out = I haven't figured this out.
* Bị động: S + HAVE/HAS + YET + TO BE + P.P
+ WINNERS HAVE YET TO BE ANNOUNCED = WINNERS HAVEN'T BEEN ANNOUNCED.