Phân tích mối quan hệ C - V - P (chi phí - khối lượng - lợi nhuận) tại công ty TNHH tin học Á đông Vina - Pdf 13

BỘ CÔNG THƢƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
****** CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C-V-P
(CHI PHÍ - KHỐI LƢỢNG - LỢI NHUẬN)
TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC
Á ĐÔNG VI NA

Giảng viên hƣớng dẫn : Ths. Trần Thị Quỳnh Hƣơng
Sinh viên thực hiện : Trần Nguyễn Minh Toàn
Mã số sinh viên : 09241701
Lớp : ĐHKT3ATLT TP. HCM, THÁNG 11/2012
BỘ CÔNG THƢƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
****** TP. HCM, ngày……tháng……năm 2012
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

NHẬN XÉT
(Của giáo viên hƣớng dẫn)
TP. HCM, ngày……tháng……năm 2012
NHẬN XÉT
(Của giáo viên phản biện)


BP : Biến phí
ĐP : Định phí
BH : Bán hàng
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
DT : Doanh thu
C-V-P : Cost – Volume – Profit (chi phí - khối lượng - lợi nhuận)
ĐBHĐ : Đòn bẩy hoạt động
LN : Lợi nhuận
SDĐP : Số dư đảm phí
SL : Sản lượng
ĐV : Đơn vị
Cty : Công ty
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Giá vốn hàng bán phân theo nhóm sản phẩm
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp BP BH của 4 nhóm sản phẩm năm 2011
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp BP QLDN của 4 nhóm sản phẩm năm 2011
Bàng 2.4 Bảng tổng hợp ĐP BH của 4 nhóm sản phẩm năm 2011
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp ĐP QLDN của 4 nhóm SP năm 2011
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp chi phí 4 nhóm sản phẩm của năm 2011
Bảng 2.7 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng nhóm SP năm 2011
Bảng 2.8 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng đơn vị SP năm 2011
Bảng 2.9 Cơ cấu chi phí của từng nhóm sản phẩm năm 2011
Bảng 2.10 LN của nhóm tai nghe Sony thay đổi trong các trường hợp
Bảng 2.11 Sản lượng hoà vốn của nhóm tai nghe Sony thay đổi
Bảng 2.12 Lợi nhuận của nhóm USB Sony thay đổi trong các trường hợp
Bảng 2.13 Sản lượng hoà vốn của nhóm USB Sony thay đổi
Bảng 2.14 Báo cáo DT theo SDĐP, đòn bẩy và SL hoà vốn năm 2011
Bảng 2.15 Sản lượng tiêu thụ của các nhóm sản phẩm trong năm 2011
Bảng 2.16 Dự báo sản lượng tiêu thụ trong năm 2012

2.2. Ứng dụng mô hình phân tích CVP để lựa chọn phương án KD 21
2.2.1. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí tại công ty 21
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu dựa theo mối quan hệ CVP 27
Chƣơng 3. Nhận xét, giải pháp và kiến nghị 41
3.1. Nhận xét về thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty 41
3.1.1. Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí 41
3.1.2. Cơ cấu chi phí 43
3.1.3. Các chỉ tiêu hoà vốn 47
3.1.4. Phân tích dự báo doanh thu và lợi nhuận mục tiêu 49
3.2. Giải pháp cho thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty 49
3.2.1. Phân tích dự báo doanh thu 49
3.2.2. Phân tích lợi nhuận mục tiêu 53
3.2.3. Cải thiện mô hình C-V-P truyền thống 55
3.3. Kiến nghị 57
3.3.1. Về việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị 57
3.3.2. Về việc tăng doanh thu 58
3.3.3. Về việc kiểm soát và giảm chi phí 60
3.3.4. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước 63
Phần kết luận 65
Phần mở đầu Trang 1

GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTH: Trần Nguyễn Minh Toàn
PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức,
thông tin kịp thời, chính xác và thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
thành công của một tổ chức. Kế toán quản trị đã và đang giúp các nhà quản trị
đưa ra những thông tin thích hợp cho quản trị, đưa ra những quyết định kinh
doanh nhanh, chuẩn xác và có vai trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ của mọi

những mục tiêu
nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chung: nghiên cứu mô tả, từ quá trình hoạt
động của công ty đến những phân tích, kết luận và giải pháp
Phương pháp thu thập số liệu:
 Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ nhật ký sản xuất, nhật ký bán hàng,
sổ chi tiết phát sinh trong tháng , bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt
động kinh doanh, biên bản sàn xuất
 Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và sử
dụng các phương pháp dự báo nhằm đưa ra cơ sở dự báo.
 Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê, tổng
hợp, so sánh…

Phạm vi nghiên cứu
Do công ty kinh doanh rất nhiều các mặt hàng nên phạm vi nghiên cứu
của bài này được giới hạn trong việc phân tích CVP các nhóm sản phẩm chiến
lược (về doanh thu) chiếm tỷ trọng lớn của công ty trong năm 2011.
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 3

GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI
QUAN HỆ C-V-P

1.1. Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ C-V-P
Công ty bia Huda Huế phải bán được bao nhiêu lít bia mỗi năm để công ty
có thể hoà vốn? Lợi nhuận của Việt Nam Airlines sẽ bị ảnh hưởng như thế nào
nếu hãng này mở thêm chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Los Angles của

sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.” [1,122]
- Nếu gọi x: số lượng, g: giá bán, a: chi phí khả biến đơn vị, b: chi phí bất
biến. Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau:
CHỈ TIÊU TỔNG SỐ TÍNH CHO 1 SP
1. Doanh thu gx g
2. Chi phí khả biến ax a
3. Số dư đảm phí (g - a)x g - a
4. Chi phí bất biến b b / x
5. Lợi nhuận (g - a)x - b

- Từ khi báo cáo thu nhập tổng quát trên, ta xét các trường hợp sau:
+ Khi x
n
không hoạt động sản lượng x = 0 ⇒ lợi nhuận doanh nghiệp : P =
-b nghĩa là doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến.
+ Tại sản lượng x
h
mà ở đó số dư đảm phí bằng chi phí bất biến ⇒ lợi
nhuận doanh nghiệp: P = 0, nghĩa là doanh nghiệp đạt được điểm hoà vốn.
⇒ (g – a)x
h
= b



+ Tại sản lượng x
1
> x
h
⇒ lợi nhuận x

1
)
Vậy
b Chi phí bất biến
g - a Số dư đảm phí đơn vị
]
x
h
=
[
sản lượng hoà vốn
=
ΔP = (g - a).(x
2
- x
1
)
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 5

GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
Kết luận:
Thông qua khái niệm số dư đảm phí ta được mối quan hệ giữa sản lượng
và lợi nhuận. Mối quan hệ đó là : Nếu sản lượng tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng
lên 1 lượng bằng sản lượng tăng lên nhân cho số số dư đảm phí đơn vị. Tuy
nhiên, qua tìm hiểu khái niệm này, ta cũng nhận ra được một số nhược điểm sau:
 Không giúp người quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ doanh
nghiệp, nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi
vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp.
 Làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì
tưởng rằng tăng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì

2
– b
- Như vậy, khi doanh thu tăng 1 lượng g.x
2
– g.x
1
⇒ Lợi nhuận tăng 1 lượng là: ΔP = P
2
– P
1

 ΔP = (g – a).(x
2
– x
1
)

 ΔP =
Vậy:
Kết luận:
g - a
g
=
x 100%
(g - a)
g
.
(x
2
-x

trọng lớn thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp thuận
lợi tốc độ phát triển nhanh, ngược lại nếu gặp rủi ro doanh thu giảm thì lợi nhuận
giảm nhanh, hoặc sản phẩm không tiêu thụ được, thì sự phá sản diễn ra nhanh
chóng.
Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ ⇒ khả biến
chiếm tỉ trọng lớn, vì vậy tỉ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng giảm doanh thu thì lợi
nhuận tăng, giảm ít hơn. Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng
nhỏ là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm,
nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thì
sự thiệt hại sẽ thấp hơn.
1.2.1.4. Đòn bẩy hoạt động (Operating leverage)
“Đòn bẩy hoạt động chỉ cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của
doanh thu, sản lượng bán ra sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận. Một cách
tổng quát là: Đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ảnh mối quan hệ giữa tốc độ
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 7

GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu, sản lượng bán ra và tốc độ tăng lợi
nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.” [1,58]
Giả định có 2 doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng
một lượng doanh thu như nhau, thì những doanh nghiệp có tỉ lệ số dư đảm phí
lớn, lợi nhuận tăng lên càng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và đòn
bẩy hoạt động sẽ lớn hơn. Điều này cho thấy những doanh nghiệp mà tỉ trọng chi
phí bất biến lớn hơn khả biến thì tỉ lệ số dư đảm phí lớn từ đó đòn bẩy hoạt động
sẽ lớn hơn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi doanh thu, sản lượng
bán.
Ví dụ:

⇒ Đòn bẩy hoạt động =

Vậy, ta có công thức tính độ lớn đòn bẩy hoạt động như sau:
Tốc độ tăng lợi nhuận
Tốc độ tăng doanh thu (sản lượng bán)
Đòn bẩy hoạt động
=
> 1
P
2
.P
1
(g - a).(x
2
- x
1
)
P
1
(g - a).x
1
- b
.
100%
=
g.x
2
- g.x
1
g.x

dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược lại.
Sản lượng tăng lên, doanh thu tăng lên, lợi nhuận tăng lên và độ lớn đòn
bẩy hoạt động ngày càng giảm đi. Đòn bẩy hoạt động lớn nhất khi sản lượng mà
vượt qua điểm hoà vốn.
1.2.2. Phân tích điểm hoà vốn
Phân tích điểm hoà vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối
quan hệ giữa chi phí -khối lượng - lợi nhuận . Nó cung cấp cho người quản lý xác
định được sản lượng, doanh thu hoà vốn, từ đó xác định vùng lãi, vũng lỗ của
doanh nghiệp.
1.2.2.1. Xác định điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí hoặc số dư đảm
phí bằng chi phí bất biến. Với những dữ kiện đã cho ở phần trên, ta có:
+ Doanh thu : g.x
+ Chi phí khả biến : a.x
+ Chi phí bất biến : b
+ Tổng chi phí : a.x + b
- Tại điểm hoà vốn, ta có: Doanh thu = Chi phí
+ Gọi x
h
là sản lượng ⇒ g.x
h
= a.x
h
+ b

⇒ (1)

Vậy:
+ Đường doanh thu : y = g.x (1)
+ Đường chi phí : y = a.x + b (2)
Ngoài đồ thị trên, ta có thể vẽ đồ thị điểm hoà vốn chi tiết hơn bằng cách
tách đường tổng chi phí y = a.x + b bằng 2 đường:
+ Đường chi phí khả biến : y = a.x
+ Đường chi phí bất biến : y = b
⇒ Ta có đồ thị chi tiết hơn như sau:
g - a
g
x
h
=
b
g
b
g - a
g
g.x
h
=
a

b) Đồ thị lợi nhuận
Một loại đồ thị khác trong đồ thị về mối quan hệ giữa chi phí khối lượng
và lợi nhuận đó là đồ thị lợi nhuận. Đồ thị này có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánh
được mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy nhiên nó không phản ánh
được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng.
Với những dự kiến đã cho ở phần trên ta có mối quan hệ giữa sản lượng
và lợi nhuận được biểu diễn bằng hàm số sau:
+ y = (g-a) x-b
Đồ thị lợi nhuận được biểu diễn như sau:
y
b
x
h

(Sản lượng hoà

Gọi x
p
là sản lượng tại điểm lợi nhuận p
⇒ (g – a).x
p
= b + p
⇒ (1)

Vậy:
Từ công thức (1) ⇒ ⇒ Vậy:
Từ công thức trên ⇒ Vậy:
Như vậy, dựa vào các công thức trên, khi đã biết chi phí bất biến, số dư
hoặc tỉ lệ số dư đảm phí nếu dự kiến được lợi nhuận sẽ xác định sản lượng,
doanh thu tại điểm lợi nhuận đó và ngược lại.


=
b
1 -
Chi phí bất biến + lợi nhuận
1 - Tỷ lệ chi phí khả biến trên
doanh thu (hoặc giá bán)
Doanh thu tại điểm lợi nhuận p
=
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 12

GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
d) Số dƣ an toàn (Margin of safety)
Số dư an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được (theo dự tính hoặc
theo thực tế) so với doanh thu hoà vốn.
 Số dư an toàn = Doanh thu đạt được - Doanh thu hoà vốn
Số dư an toàn của các xí nghiệp khác nhau do kết cấu chi phí của các xí
nghiệp khác nhau. Thông thường những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ
trọng lớn, thì tỉ lệ số dư đảm phí lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh
nhanh hơn và những xí nghiệp đó có số dư an toàn thấp hơn.
Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng số dư an toàn, cần kết
hợp với chỉ tiêu tỉ lệ số dư an toàn.
1.2.3. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán và kết cấu
hàng bán
1.2.3.1. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán
Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong đơn giá bán thay đổi. Trong
những phần trên, ta chỉ nghiên cứu điểm hòa vốn trong điều kiện giá vốn không
thay đổi, cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt hòa vốn.Trong điều
kiện giá bán thay đổi, sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ thay
đổi tương ứng như thế nào?
Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổi là một vấn đề có

phân chia chi phí này chỉ mang tính gần đúng.
 Tồn kho không thay đổi trong khi tính toán điểm hòa vốn, điều này có
nghĩa là sản lượng sản xuất bằng sản lượng bán ra, điều này khó có thể
có thực trong thực tế. Như chúng ta đã biết, khối lượng sản phẩm tiêu thụ
không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ
thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như ký hợp đồng
tiêu thụ với khách háng, chiến dịch tiếp thị, quảng cáo, công việc vận
chuyển, tình hình thanh toán…
 Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong
suốt phạm vi thích hợp. Điều này không đúng bởi nhu cầu kinh doanh là
phải luôn phù hợp với thị trường. Muốn hoạt động hiệu quả, tạo nhiều lợi
nhuận doanh nghiệp phải luôn đổi mới. Ví dụ như đổi mới máy móc thiết
bị ( điều này có thể giảm bớt lực lượng lao động…)
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 14

GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
 Giá bán sản phẩm không đổi. Tuy nhiên giá bán không chỉ do doanh
nghiệp định ra mà còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.

Kết luận chƣơng 1
Việc am hiểu mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận (CVP) là cần
thiết cho việc quản lý thành công một doanh nghiệp. Phân tích CVP cho thấy
được ảnh hưởng lên lợi nhuận của doanh nghiệp của sự thay đổi doanh thu, chi
phí, kết cấu bán hàng, và giá bán sản phẩm. Phân tích CVP là một công cụ cho
nhà quản lý nhận thức rõ những quá trình thay đổi nào là có lợi nhất cho doanh
nghiệp.
Việc xác định được sản lượng và doanh thu để doanh nghiệp hoà vốn hoặc
đạt được lợi nhuận mục tiêu cung cấp cho nhà quản lý thông tin hữu ích cho việc
lập kế hoạch và ra quyết định. Hai phương pháp được sử dụng để xác định sản
lượng/doanh thu để doanh nghiệp hoà vốn hoặc đạt được mức lợi nhuận mục tiêu

 Trụ sở chính
164 Trần Bình Trọng, P. 3, Q. 5, Tp. HCM
ĐT: (08) 392 45670 – Fax: (08) 392 45676
 Chi nhánh
12 Võ Văn Dũng, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, Hà Nội
ĐT: (04) 3513 0610 – Fax: (04) 3513 0612
Email:
[email protected]
Website:
 www.advn.vn
 www.facebook.com/adongvina
Mã số thuế:
 Trụ sở chính: 0304515709
 Chi nhánh: 0304515709-001
Quyết định thành lập:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status