1
Khảo sát ứng dụng Epley trong điều trị chóng mặt tư thế kịch phát
lành tính
TÓM TẮT
Cơ sở: CMTTKPLT nguyên nhân phổ biến của chóng mặt,chiếm
khoàng 20 % chóng mặt ,tuổi càng cao càng có nhiều khả năng
CMTTKPLT . Hội chứng bao gồm các đặc điểm chóng mặt khi thay đổi
tư thế ,kèm rung giật nhãn cầu cơn ngắn ,buồn nôn và nôn mửa ,tay
chân lạnh. vả mồ hôi, CMTTKPLT được cho do các mãnh vở sỏi tai lạc
vào ống bán khuyên . Điều trị hiện nay bao gồm các bài tập tái định vị
sỏi tai trong đó có thao tác Epley
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 31 bệnh nhân được
khám và xác định CMTTKPLTdo tổn thương ống bán khuyên sau từ
tháng 11/2011-11/2012 tại bệnh viện Y DƯỢC CỔ TRUYỀN THÀNH
PHỐ VĨNH LONG.Tất cả được điều trị bằng thao tác Epley.Chúng tôi
phân tích và đánh giá kết quả hết chóng mặt sau 15 phút ,sau 48 giờ
,tái phát sau 6 tháng và tác dụng phụ sau thao tác
Kết quả: Nghiên cứu 31 bệnh nhân. Nữ chiếm 96,8 %, nam 3,2
%,độ tuổi <60 tuổi 48,4 %,>60 tuổi 51,6%. Hết chóng mặt sau 15 phút
35,5 %, giảm chóng mặt khả quan 61,3%, nặng đầu mất thăng bằng
3,2% ,chóng mặt nặng hơn 0%. Sau 48 giờ hết chóng mặt 90,3 %. Tái
phát sau 6 tháng 22,6 %, Tác dụng phụ sau thao tác buồn nôn 74.2 %,
nôn mửa 6,5%, vả mồ hôi 19,3 %
Kết luận: Qua thực tế nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy ứng
dụng thao tác Epley trong điều trị chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
khá an toàn và hiệu quả .
1
2
từ khoá ;chóng mặt ,Epley
KHẢO SÁT ỨNG DỤNG THAO TÁC EPLEY TRONG ĐIỀU TRỊ
CHÓNG MẶT TƯ THẾ KỊCH PHÁT LÀNH TÍNH
- Chóng mặt ngoại biên
- Chóng mặt tâm thần
- Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (CMTTKPLT)
2.3 Đặc điểm lâm sàng:
- CMTTKPLT là một trong rối loạn tiền đình ngoại biên thường gặp,
chiếm khoảng 20% bệnh nhân chóng mặt, khoảng 10,2 – 10,7/100.000
dân. Tuổi càng cao tỷ lệ càng tăng, thường gặp ở người > 50 tuổi, nữ
gấp 2 lần nam.
- Căn nguyên của bệnh: là do bệnh lý ống bán khuyên với đặc điểm
chóng mặt khi thay đổi tư thế, cơn chóng mặt < 60s, buồn nôn, nôn mửa
, rung giật nhãn cầu.
- CMTTKPLT được Barany mô tả đầu tiên vào 1921. Đến 1952, Dix-
Hallpike đưa ra những đặc điểm kinh điển của bệnh: chóng mặt, rung
giật nhãn cầu, giảm đáp ứng khi lập lại kích thích tư thế. Chuẩn đoán
dựa vào đặc điểm triệu chứng và nghiệm pháp Dix-Hallpike.
- CMTTKPLT được giải thích bằng 2 giả thuyết:
+Giả thuyết1: Được Schuknecht đưa ra rằng do sỏi đài tai
(Cupulolithiasis) hay đài tai nặng (heavy cupular), do nhiều mãnh vỡ
bám vào hoặc vôi hóa đài tai làm cho các tế bào tóc (hair-cell) nhạy cảm
với trọng lưc khi thay đổi tư thế tạo ra những xung động bệnh lý đến dây
thần kinh tiền đình gây ra triệu chứng chóng mặt.
+ Giả thuyết 2: Do các mảnh vỡ ở sỏi tai, đặc biệt là ở xoang nang
đi vào ống bán khuyên, di chuyển tự do trong ống nội dịch khi cơ thể cử
động hoặc thay đổi tư thế, gây ra triệu chứng chóng mặt tư thế. Hiện
nay phần lớn trường hợp được cho là mảnh vỡ sỏi tai vào ống bán
khuyên (canalithiasis). Thay thế cho giả thuyết sỏi đài tai hoặc vôi hóa.
2.4 Điều trị CMTTKPLT:
- Dùng thuốc
- Phẫu thuật
- Lý liệu pháp:
o
. Xoay đầu qua phải hoặc
qua trái 45
0
tùy theo tai tổn thương. Tai bệnh nhân hướng về sàn nhà
khoảng 1 phút, theo dõi cử động mắt, thời gian chóng mặt.
+ Bước 2: Xoay đầu về phía đối diện 90
0
, giữ tư thế 1 phút, theo
dõi cử động mắt.
+ Bước 3: Tiếp tục xoay đầu, mình thêm 90
0
, giữ tư thế úp mặt sàn
nhà 1 phút, quan sát cử động mắt.
+ Bước 4: giữ nguyên tư thế nâng bệnh nhân ngồi dậy, đầu hơi
gập vào vai 15 phút
+ Bước 5: Đánh giá kết quả sau hoàn thành thao tác 15 phút theo
phiếu khảo sát:
*Hiệu quả sau 15 phút đầu: hết chóng mặt, giảm chóng mặt khả
quan, nặng đầu và mất thăng bằng.chóng mặt nặng hơn
4
5
*Tác dụng phụ sau thao tác: buồn nôn, nôn mửa, vã mồ hôi, chóng
mặt nặng hơn.
*Đánh giá kết quả sau 48h: đánh giá bằng nghiệm pháp Dix-Hallpike:
- Có rung giật nhãn cầu => nghiệm pháp (+)
- Không có rung giật nhãn cầu => nghiệm pháp (-)
* Đánh giá tỉ lệ tái phát sau 6 tháng điều trị bằng cách đến từng nhà
bệnh nhân thăm khám
* Dữ liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS 18.0
4.2 Tiền sử : Tiền sử của các đối tượng nghiên cứu
Tiền sử Số lượng Tỷ lệ (%)
Chấn thương đầu
Có 0 0
Không 31 100
Viêm thần kinh tiền đình mê
đạo
Có 0 0
Không 31 100
Bệnh Meniere
Có 0 0
Không 31 100
Cao huyết áp
Có 7 22.6
Không 24 77.4
Phẫu thuật tai trong
Có 0 0
Không 31 100
6
7
Vô căn
Có 31 100
Không 0 0
4.3 Triệu chứng
Triệu chứng của các đối tượng nghiên cứu
Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ (%)
Thời gian tiềm trước khởi phát
Có 30 96.8
Không 1 3.2
Chóng mặt
- Kết quả sau 48 giờ bằng cách thực hiện nghiệm pháp Dix-Hallpike:
bệnh nhân âm tính là 90,3%; dương tính là 9,7%
4.4.3.Tác dụng phụ
Tác dụng phụ của các đối tượng nghiên cứu
Tác dụng phụ Số lượng Tỷ lệ (%)
Buồn nôn 23 74.2
Nôn mửa 2 6.5
Vả mồ hôi 6 19.4
Tổng cộng
31 100.0
8
9
Tác dụng phụ:
- Buồn nôn chiếm 74,2%; nôn mửa chiếm 6,5%; vả mồ hôi 9,4%
- Tác dụng phụ này bệnh nhân tự khỏi không dùng thuốc.
4.4.4.Cơn chóng mặt tái phát sau 6 tháng
Cơn chóng mặt tái phát sau 6 tháng của các đối tượng nghiên cứu
Cơn chóng mặt tái phát Số lượng Tỷ lệ (%)
Có 7 22.6
Không 24 77.4
Tổng cộng
31 100.0
- Kết quả tái phát sau 6 tháng: 7/31 trường hợp tương đương 22,6%
5. Một số yếu tố liên quan kết quả điều trị:
5.1 Kết quả 15 phút đầu
5.1.1.Kết quả 15 phút đầu theo tuổi
Nhóm tuổi
Hết chóng mặt Không p
< 60 tuổi
35.5%
20
64.5%
- Kết quả 15 phút đầu liên quan đến tiền sử cao huyết áp:
+ Hết chóng mặt 0% đối với bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp.
+ Hết chóng mặt 45,8% đối với bệnh nhân không có tiền sử cao
huyết áp.
Bệnh nhân có tiền sử huyết áp không hết chóng mặt 100%
5.2. Kết quả sau 48 giờ
5.2.1.Kết quả 48 giờ theo tuổi
Nhóm tuổi
Có nghiệm
pháp Dix-
Không P
10
11
Hallpike
< 60 tuổi
1
6.7%
14
93.3%
0.583
>= 60 tuổi
2
12.5%
14
87.5%
Tổng số 3
9.7%
5.2.3.Kết quả 48 giờ theo kết quả 15 phút đầu
Kết quả 15 phút
đầu
Có nghiệm pháp
Dix-Hallpike
Không P
Hết chóng mặt
1
9.1%
10
90.9%
0.935
Không
2
10.0%
18
90.0%
Tổng số 3
9.7%
28
90.3%
- Kết quả 48 giờ liên quan đến 15 phút đầu:
+ Bệnh nhân hết chóng mặt 15 phút đầu: dương tính là 9,1%
+ Bệnh nhân không hết chóng mặt 15 phút đầu: dương tính
là 10%
5.3. Tình trạng tái phát sau 6 tháng:
5.3.1.Tình trạng tái phát theo nhóm tuổi
12
13
Nhóm tuổi
Tổng số 7
22.6%
24
77.4%
- Tình trạng tái phát liên quan đến tiền sử bệnh nhân cao huyết áp:
+ Có cao huyết áp tái phát là 28,6%
+ Không có cao huyết áp tái phát là 20,8%
13
14
Bệnh nhân có tiền sử huyết áp cao thì tỉ lệ tái phát cao hơn.
5.3.3Tình trạng tái phát theo kết quả 15 phút đầu
Kết quả 15 phút
đầu
Có tái phát Không p
Hết chóng mặt
1
9.1%
10
90.9%
0.183
Không
6
30.0%
14
70.0%
Tổng số 7
22.6%
24
77.4%
Tình trạng tái phát liên quan đến kết quả 15 phút đầu:
chúng tôi nữ 96,8%, nam 3,2%, theo nghiên cứu của TS Cao Phi Phong
nữ chiếm 73,3%, nam 26,7%.
-Tiền sử: Nghiên cứu 31 case CMTTKPLT tại bệnh viện chúng tôi
nhận thấy 7 ca có tiền sử cao huyết áp, 24 ca vô căn so với tác giả
Timothy, Epley có chấn thương đầu, viêm thần kinh, bệnh Meniere,
phẫu thuật tai trong
-Triệu chứng hầu hết phù hợp tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên
cứu. 01 ca không xuất hiện thời gian tiềm (bệnh nhân chóng mặt ngay
sau xoay đầu)
- Kết quả điều trị: trên 31 bệnh nhân thực hiện thao tác Epley có
35,5% hết chóng mặt, giảm chóng mặt 61,3% , nặng đầu mất thăng
bằng 3,2%, chóng mặt nặng hơn 0%. Kết quả này đạt được là do chọn
bệnh có cơn chóng mặt <30s, so với tác giả Cao Phi Phong chọn bệnh
cơn chóng mặt < 60s kết quả hết chóng mặt 23,3%, 53,3% giảm chóng
mặt khả quan, 16,7% nhẹ đầu mất thăng bằng, 6.7% chóng mặt nặng
hơn.
- Thao tác điều trị của Epley dựa trên giả thuyết thừa nhận sự hiện
diện mãnh vỡ sỏi tai di chuyển tự do trong ống bán khuyên sau. Trong
nghiên cứu này chúng tôi xác định chính xác thời gian hết triệu chứng
15
16
chóng mặt loại trừ được kết luận chóng mặt khỏi tự nhiên. Sau thao tác
tái định vị kết quả gần như giảm ngay tức khắc triệu chứng chóng mặt
và rung giật nhãn cầu mà bệnh nhân đã bị trong thời gian trước đó, mặt
khác một số bệnh nhân hết chóng mặt nhưng vẫn còn lại các triệu
chứng nhẹ đầu mất thăng bằng, điều này có thể giải thích
+ Do còn sót lại sỏi tai nhỏ kích thích cho triệu chứng trên
+ Sự hiện diện sỏi tai gây tổn thương đài tai, tế bào tóc, cần thời
gian để thích nghi
+ Hoạt động CMTTKPLT có thể gây một vài hiệu chuẩn để lại hệ
- Được phép tiếp tục nghiên cứu bệnh CMTTKPLT liên quan đến yếu
tố về: tuổi mãn kinh ở phụ nữ và tình trạng loãng xương.
- Từng bước triển khai tổ chức tập huấn, ứng dụng thao tác này trong
các cơ sở y tế của tỉnh.
- Nên đưa phương pháp này vào danh mục các thủ thuật phục hồi
chức năng để đươc áp dụng rộng rãi hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cao Phi Phong –Bùi Châu Tuệ phân tích 30 trường hợp điều trị tái
định vị sỏi ống bán khuyên sau bằng thao tác Epley tại Bệnh viện
115 và Bệnh viện Đại học y dược TP HCM
2. ATACAN E, Sennaroglu L, Genc A, Kaya S. Benign paroxysmal
positional vertigo after stapedectomy. Laryngoscope 2001; 111: 1257-9.
3. Bertholon, P., A. M. Bronstein, et al. (2002). "Positional down beating
nystagmus in 50 patients: cerebellar disorders and possible anterior
semicircular canalithiasis." J Neurol Neurosurg Psychiatry 72(3): 366-72.
4. Brandt T, Daroff RB. Physical therapy for benign paroxysmal positional
vertigo. Arch Otolaryngol 1980 Aug;106(8):484-485.
5. Brandt T, Steddin S, Daroff RB. Therapy for benign paroxysmal
positioning vertigo, revisited. Neurology 1994 May;44(5):796-800.
6. Buckingham RA. Anatomical and theoretical observations on otolith
repositioning for benign paroxysmal positional vertigo. Laryngoscope
109:717-722, 1999
7. Epley JM. The canalith repositioning procedure: For treatment of benign
paroxysmal positional vertigo. Otolaryngol Head Neck Surg 1992
Sep;107(3):399-404.
17
18
8. Fife TD. Recognition and management of horizontal canal benign
positional vertigo. Am J Otol 1998 May;19(3):345-351.
9. Fujino A and others. Vestibular training for benign paroxysmal positional