đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh vận tải đường bộ d - Pdf 13

BO CO THC TP TT NGHIP
LI M U
Trong bất cứ xã hội nào, việc sản xuất ra của cải vật chất đều không tách rời
khỏi lao động của con ngời. Lao động là yếu tố cơ bản có tác dụng quyt định trong sự
thực hiện kế hoạch SXKD. Những ngời làm việc ở các doanh nghiệp đều nhận đợc một
khoản thù lao dới hình thức tiền lơng, tiền thởng và các khoản phụ cấp chế độ khác để
tái tạo sức lao động của mình.
Tiền lơng dù ở điều kiện xã hội nào, trong bất cứ một ngành nghề nào cũng luôn
là một vấn đề nnóng hổi của xã hội vẫn đợc quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nớc,
các cấp quản lý. Tiền lơng là đòn by kinh tế quan trọng để quản lý lao động và quản
lý kinh tế tài chính, khuyến khích ngời lao động, nâng cao nhiệt tình lao đng, năng
suất lao động đảm bảo chất lợng và hiệu quả. Đặc biệt là trong điều kiện hoạt động
kinh doanh trong cơ chế thị trờng nh hiện nay các doanh nghiệp SXKD nói chung và
công ty TNHH Vn ti ng b Duyờn Hi nói riêng, để công tác quản lý kinh
doanh đạt hiệu quả cao nhất, thì công tác hạch toán kế toán không thể không chú trọng
đến tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và bảo hiểm xã hội một cách hợp lý và không
ngừng đổi mới cho phù hợp với tình hình thị trờng luôn biến đổi. Bởi vì tiền lơng vừa
là đòn bẩy kích thích vật chất ngời lao động đồng thời nó là một trong những yếu tố
cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một chỉ tiêu đánh giá
chất lợng quản lý của doanh nghiệp ảnh hởng trực tiếp tới kết quả cuối cùng của hoạt
động SXKD, vấn đề tổ chức hợp lý lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
củng là vấn đề có vị trí quan trọng của công tác hạch toán kế toán. Để có thể giảm tới
mức thấp nhất chi phí giá thành mà vẫn nâng cao đợc đời sống vật chất tinh than của
ngời lao động, và đảm bảo gắn bó chặt chẽ ngời lao động với trách nhiệm công việc và
kết quả lao động của tng ngời, doanh nghiệp không không thể không quan tâm tới
vấn đề này.
Sinh viờn: Nguyn Th Thanh Tõm
Lp: QKT47-H1
Trang: 1
BO CO THC TP TT NGHIP
Chính vì vậy xuất phát từ ý nghĩa chính trị- kinh tế- xã hội quan trọng của vấn

Công ty TNHH Vận tải Đường bộ Duyên Hải thành lập từ năm 1995, là một
trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực vận tải.
Đến năm 1997 thành lập công ty TNHH Vận tải Duyên Hải- TASACO (nay là
các công ty thành viên) hoạt động trong lĩnh vực vận tải và kho bãi.
Vào ngày 10-09-1999 được chính phủ cấp phép cho thành lập địa điểm thông
quan có chức năng quản lý hoạt động kê khai Hải quan đối với tất cả các hàng hoá
xuất nhập khẩu qua khu vực Hải Phòng.
Đến tháng 03 năm 2008 công ty trở thành một trong bốn thành viên của Công ty
Cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải TASA.
Công ty TNHH Vận tải Đường bộ Duyên hải hoạt động theo giấy chứng nhận
đăng kí kinh doanh số 0202003333 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
lại lần 2 ngày 31-03-2008.
Điện thoại: 0313.229673.
Địa chỉ Km 104 + 200 Nguyễn Bỉnh Khiêm – Đông Hải – Hải Phòng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Lớp: QKT47-ĐH1
Trang: 3
BO CO THC TP TT NGHIP
Hiện nay công ty TNHH Vn ti ng b Duyờn hi đã đạt đợc rất nhiu thành
tu với đội ngũ kỹ thuật lành nghề và luôn đợc đào tạo nõng cao tay nghề.
Số lợng cán bộ công nhân viên 95 ngời trong đó cú 65 lỏi xe, đội ngũ cán bộ quản
lý có trình độ và kinh nghiệm.
II. Chc nng hot ng ca cụng ty:
Cụng ty TNHH Vn ti ng b Duyờn hi thc hin ngnh ngh kinh doanh ch
yu l:
- Kinh doanh phng tin vn ti hng hoỏ ng b, ng bin.
- Kinh doanh hng nụng th sn , khoỏng sn, kho bói, bói cha hng hoỏ, conts
- i lý mua bỏn du Diezel.
- Vn ti hng hoỏ ng b.
- Sa cha phng tin vn ti ng b v cỏc thit b chuyờn dựng trong ngnh giao

i khai
thỏc tu
Phũng
thng
v
i xe
ng di
v ngn
BO CO THC TP TT NGHIP
Phũng nhõn s tng hp:
- Qun lý, b trớ nhõn s, tham gia lp k hoch lao ng tin lng, k hoch lao
ng ỏp ng k hoch sn xut kinh doanh ca Cụng ty.
- Lp quy hoch cỏn b trc mt v lõu di. Lp k hoch v thc hin vic o to,
bi dng phỏt trin cỏn b v lao ng.
- Bo m ch cho ngi lao ng theo ch chớnh sỏch hin hnh.
- Phi hp vi cỏc n v, phũng ban liờn quan son tho cỏc quy ch hot ng
ca Cụng ty v ca cỏc n v.
- Qun lý vn phũng, trang thit b vn phũng, xe con, in nc phc v cho mi
hot ng ca vn phũng Cụng ty.
- Phc v l tõn cho hi ngh, tip khỏch v cỏc hot ng khỏc ca Cụng ty.
- Thc hin cụng tỏc thi ua, khen thng, k lut,
Phòng Kế toán:
- Tham mu cho giám đốc quản lý mọi mặt tài chính, có trách nhiệm theo dõi mọi hoạt
động của công ty trong quá trình tổ chức sản xuất có sử dụng tiền vốn, vật t tài sản
hàng hoá, kho tàng phơng tiện máy móc trang bị đợc phản ánh vào sổ sách kế toán để
thực hiện đúng chế độ hạch toán thống kê và điều lệ tổ chức của nhà nớc.
- Làm tham mu cho giám đốc sử dụng tiền vốn vào đầu t sản xuất kinh doanh sao cho
có hiệu quả cao nhất. Tham mu cho giám đốc cân đối thu chi, có trách nhiệm bảo toàn
và phát triển vốn thu hồi công nợ.
- Giúp giám đốc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên theo quy

Lp: QKT47-H1
Trang: 7
BO CO THC TP TT NGHIP
- Giá cớc vận chuyển tăng rất chậm, nhng giá nhiên vật liệu tăng liên tục làm cho
SXKD không ổn định, và hạn chế kết qủa kinh doanh.
- Ngoài ra DN có một số TSCĐ đã cũ và lạc hậu khai thác kém hiệu quả cần đợc thay
bổ sung mới để cạnh tranh với các đối thủ, nâng cao hiệu quả hơn.
VI. Tổ chức công tác kế toán của công ty:
1. T chc b mỏy k toỏn:
- Tổ chức công tác kế toán là hệ thống bao gồm các yếu tố cấu thành nh tổ chức bộ
máy kế toán, vận dụng các phơng pháp hạch toán kế toán, các chế độ thể lệ kế toán.
- Là một Xí nghiệp hạch toán độc lập do đặc điểm tổ chức kinh doanh, yêu cầu quản lý
mà doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
- K k toỏn nm: t 01/01 n ht 31/12.
- n v tin t s dng: VN.
2. S t chc phũng k toỏn:
Sinh viờn: Nguyn Th Thanh Tõm
Lp: QKT47-H1
Trang: 8
K toỏn trng
Th
qu
K
toỏn
viờn
BO CO THC TP TT NGHIP
K toỏn trng:
- Chịu trách nhịêm về tổ chức bộ máy kế toán, thông tin kinh tế, về việc chấp hành,
thực hiện chế độ chính sách nhà nớc. Tham mu cho giám đốc về tình hình tài chính
của công ty, còn theo dõi các phần hành kế toán khác.

+TK141: Tạm ứng.
+TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+TK211: TSCĐ hữu hình.
+TK214: Hao mòn tài sản cố định.
+TK311: Vay trung, dài hạn.
+TK331: Phải trả cho ngời bán.
+TK3331: Thuế VAT đầu ra.
+TK3332: Thuế TNDN nộp ngân sách.
+TK334: Phải trả công nhân viên.
+TK338: Phải trả, phải nộp khác.
+TK411: Nguồn vốn kinh doanh.
+TK421: Lợi nhuận cha phân phối.
+TK511: Doanh thu.
+TK515: Doanh thu hoạt động tài chính.
+TK632: Giá vốn hàng bán.
+TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
+TK911: xác định kết quả kinh doanh.
Sinh viờn: Nguyn Th Thanh Tõm
Lp: QKT47-H1
Trang: 10
BO CO THC TP TT NGHIP
4. Hệ thống báo cáo kế toán: Công ty áp dụng 4 biểu mẫu kế toán sau:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo đợc lập vào cuối năm tài chính, gửi cơ quan thuế, giám đốc công ty,
và lu tại phòng kế toán.
Hệ thống báo cáo kế toán trên do kế toán tổng hợp lập rồi trình kế toán trng
kớ duyt.

Sổ quỹ
HĐQT
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ DUYÊN HẢI
I. Lý luận chung về tài chính:
1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp:
Để hiểu được khái niệm tài chính doanh nghiệp trước hết chúng ta tìm hiểu khái
niệm tài chính.Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về tài chính.
Quan điểm 1: Tài chính là phương thức vận động độc lập tương đối của tiền tệ
với chức năng thanh toán, chức năng cất trữ có đặc trưng riêng trong lĩnh vực phân
phối là tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ khác nhau cho các mục đích tích lũy và tiêu
dùng khác nhau.
Quan điểm 2: Tài chính là tổng thể (hệ thống) những mối quan hệ kinh tế giữa
các thực thể tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các
nguồn lực tài chính.
Từ hai quan điểm trên có thể rút ra khái niệm tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ về mặt giá trị biểu hiện bằng tiền
trong doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với các chủ thể có liên quan mà trên cơ sở

• Kết quả phân phối dược cái gì: hình thành quỹ.
• Đối tượng phân phối (vào đâu): phân phối vào đặc tính, tính chất hoạt động
của chủ thể.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Lớp: QKT47-ĐH1
Trang: 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Quá trình phân phối diễn ra như thế nào:
• Quá trình phân phối diễn đến bao giờ
2. Chức năng giám đốc: là khả năng khách quan của phạm trù tài chính. Con người
nhận thức và vận dụng khả năng khách quan này của tài chính để tổ chức công tác
kiểm tra tài chính.
Thực chất của chức năng này là kiểm tra bằng đồng tiền để thực hiện đối với
quá trình hoạt động của tài chính theo mục đích đã định trước.
Để làm rõ nghĩa chức năng này ta cũng phải gắn liền với các tiêu thức của chức
năng phân phối:
• Giám đốc cái gì?
• Đối tượng giám đốc: là quá trình vận động của nguồn tài chính, quá trình tạo
lập và sử dụng quỹ tiền tệ.
• Ai giám đốc: Người giám đốc tài chính cũng chính là các chủ thể phân phối.
• Kết quả giám đốc: là phát hiện ra những bất hợp lí, những sai sót trong quá
trình phân phối để từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp kịp thời.
• Đặc điểm của giám đốc: giám đốc bằng tiền là loại giám đốc toàn diện,
thường xuyên, liên tục, gắn liền với quá trình vận động của đồng tiền.
• Phương pháp giám đốc: là người giám đốc thể hiện bằng việc phân tích các
chỉ tiêu kinh tế.
3. Nhiệm vụ của quản trị tài chính:
- Thiết lập mối quan hệ khăng khít với thị trường vốn để luôn chủ động vốn trong kinh
doanh. Bản chất của nhiệm vụ này là tạo nguồn.
- Xác định mục đích phân phối một cách chính xác rõ ràng. Bản chất của nhiệm vụ

Trang: 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
thành từng loại, mục cụ thể được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu và
được phản ánh theo số đầu năm, cuối kì.
Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế
toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lí.
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần
• Phần tài sản
• Phần nguồn vốn
* Phần tài sản: Phần tài sản phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các
khâu của quá trình hoạt động kinh doanh.
Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được sắp xếp thep nội dung kinh tế của
các loại tài sản của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất.
Phần tài sản được chia thành:
+ Tài sản ngắn hạn: phản ánh toàn bộ giá trị thuần của toàn bộ tài sản ngắn
hạn hiện có của doanh nghiệp. Đây là những tài sản có thời gian luân chuyển ngắn,
thường là một năm hay một chu kì kinh doanh. Tài sản ngắn hạn bao gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
- Các khoản phải thu.
- Hàng tồn kho.
- Tài sản ngắn hạn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Lớp: QKT47-ĐH1
Trang: 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Tài sản dài hạn: phán ánh giá trị thuần của toàn bộ tài sản có thời gian thu
hồi trên một năm hay một chu kì kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo
cáo. Tài sản dài hạn được chia thành:

Xét về mặt pháp lí số liệu các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm
pháp lí của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lí, sử dụng đối với các đối tượng cấp
vốn cho doanh nghiệp (Nhà nước, các tổ chức tín dụng…)
4.2. Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh:
a. Khái niệm:
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh khái quát
tình hình và kết quả kinh doanh trong một kì kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo
từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài
chính và các hoạt động khác) tình hình thực hiện nghĩa vụ về thuế và các khoản phải
nộp khác.
b. Vai trò:
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng
khác nhau nhằm phục vụ:
- Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Lớp: QKT47-ĐH1
Trang: 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Việc đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các thời kì.
- Kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản
xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, thu nhập của hoạt động kinh
doanh và các hoạt động khác sau một kì kế toán.
- Kiểm tra được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối
với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác.
c. Nội dung và kết cấu:
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm có 3 phần sau:
Phần I: Lãi lỗ:
Trình bày nội dung cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả từng hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác.
Phán ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động

Mục I: Thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số tiền phải nộp, còn phải nộp cho
các khoản thuế trong kì báo cáo, theo từng loại thuế sau đây:
- Thuế GTGT bán hàng nội địa.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Lớp: QKT47-ĐH1
Trang: 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Thuế GTGT hành nhập khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế xuất nhập khẩu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thuế trên vốn.
- Thuế tài nguyên.
- Thuế nhà đất.
- Tiền thuê đất.
- Các loại thuế khác.
Mục II: Các khoản phải nộp khác: Là chỉ tiêu tổng hợp các khoản phải nộp, đã nộp,
còn phải nộp về các khoản khác theo qui định của Nhà nước bao gồm:
- Các khoản phụ thu.
- Các khoản phí, lệ phí.
- Các khoản khác.
Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, hoàn lại, miễn giảm và thuế GTGT hàng
bán nội địa:
Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm và thuế
GTGT hàng bán nội địa theo qui định. Bao gồm:
- Thuế GTGT được khấu trừ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Lớp: QKT47-ĐH1
Trang: 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần các nguồn
tài chính bên ngoài. Nội dung cụ thể bao gồm:
- Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và các doanh thu khác.
- Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
- Tiền chi trả cho người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp).
- Tiền chi trả lãi vay…
Phần II: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào và chi ra có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Hoạt động
đầu tư được quan niệm khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là luồng tiền có liên quan
đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lí tài sản dài hạn và các khoản đầu tư
khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Cụ thể chia thành:
- Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác.
- Tiền thu từ thanh lí, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác.
- Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác.
- Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu vào và chi ra có liêm quan trực tiếp hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Luồng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Lớp: QKT47-ĐH1
Trang: 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về qui
mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Tiền thu phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của các chủ sở hữu.
- Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp đã phát hành.
- Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được.
- Tiền chi trả nợ gốc vay.
- Tiền chi trả nợ thuê tài chính.
- Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status