tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh , tình hình tài chính và công tác kế toán tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh hải tùng - Pdf 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LờI NóI ĐầU
Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta, Đảng và Nhà n-
ớc thực hiện chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị
trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Điều này đòi
hỏi tính độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao.
Mỗi doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách
nhiệm và bảo toàn đợc vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có
lãi. Quá trình sàng lọc và cạnh tranh lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là tất yếu
xảy ra. Muốn thắng trong cạnh tranh và có một chỗ đứng vững chắc trên thị tr-
ờng, doanh nghiệp không những huy động vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh
doanh mà còn phải biết sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất trên cơ sở tuân thủ
pháp luật. Điều đó đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu, phân tích và đánh giá hoạt
động sản xuất kinh doanh mà đặc biệt là hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Mặt khác muốn kinh doanh có lãi các doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ
đợc vị trí của khâu lu thông hàng hoá vì nó quyết định sự phát triển của nền kinh
tế và đặc biệt là nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp,
cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, bán hàng lại càng có vị trí quan
trọng vì nó quyết định trực tiếp đến các khâu khác của quá trình kinh doanh th-
ơng mại. Có bán đợc hàng hoá, lấy thu bù chi đảm bảo có lãi thì doanh nghiệp
phải đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá, rút ngắn vòng quay của vốn, thu hồi vốn
một cách nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Mặt khác, mục đích chính của doanh
nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh
nói chung và việc xác định kết quả bán hàng cũng rất quan trọng.
Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý, việc tổ chức hợp lý công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết, giúp cho các doanh
nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đa ra các quyết định kinh
doanh đúng đắn.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập
tại Công ty TNHH Hải Tùng em đã chọn đề tài : Tìm hiểu tình hình sản xuất

chất lợng sản phẩm mà Công ty kinh doanh
* Từ năm 2008 đến nay
Là thời kỳ phát triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh. Công việc kinh
doanh đi dần vào ổn định và đa lại mức lợi nhuận ngày một cao cho Công ty.
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
* Chức năng của Công ty:
Là một doanh nghiệp t nhân hạch toán kinh tế độc lập, Công ty phải đảm
bảo có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trờng thực tế, đem lại hiệu quả
SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cao, góp phần tích luỹ vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng cao cho xã
hội đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định cho doanh nghiệp.
* Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề
theo đăng ký kinh doanh do Nhà nớc cấp.
- Thực hiện các chỉ tiêu nộp ngân sách, bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu
số bán ra.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động và bảo
toàn, tăng trởng vốn kinh doanh.
- Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đảm bảo đời sống vật chất tinh
thần cho đội ngũ nhân viên. Đảm bảo sử dụng 100% nhân viên có trình độ, năng
lực làm việc.
Nhiệm vụ chính của Công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanh bao gồm 2 lĩnh
vực cụ thể:
* Kinh doanh dịch vụ:
Cung cấp các thiết bị cho các Công ty ở Việt Nam, cho các khách hàng có
nhu cầu cần thiết về thiết bị văn phòng.
* Hoạt động kinh doanh:
Công ty đợc phép kinh doanh các loại hình sau:
+ Tổ chức các dịch vụ lắp đặt bảo hành, sửa chữa máy văn phòng, thiết bị

2 Phòng nhân sự 3 x
3 Phòng hành chính 2 x
4 Phòng kế toán 5 x
5 Phòng kỹ thuật 6 x
6 Phòng kinh doanh 8 x
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
A. TSLĐ và
ĐTNH 1.514.792.472 79,93 4.087.967.765 90,68
B. TSCĐ và
ĐTDH 380.245.000 20,07 420.332.000 9,32
Tổng tài sản 1.895.037.472 100,00 4.508.299.765 100,00
A. Nợ phải trả 52.101.044 2,75 1.800.000.000 39,93
B. Nguồn vốn
chủ sở hữu 1.842.936.428 97,25 2.708.299.765 60,07
Tổng nguồn
vốn 1.895.037.472 100 4.508.299.765 100,00
Nhìn vào bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty trong năm 2008 ta
thấy:
a.Tình hình tài sản
Đầu năm 2008 giá trị của TSLĐ chiểm tỷ trọng 73,93% tơng úng với
1.514.792.472 đ so với tổng tài sản, đến cuối năm 2008 giá trị của TSLĐ tăng
lên 4.087.967.765đ chiểm 90,68 % so với tổng tài sản.Và vậy có thể thấy TSLĐ
chiếm tỷ trong rất cao trong tổng tài sản. Điều này cũng là hợp lý đối với một
công ty kinh doanh thơng mại. Và qua đó cũng thấy sự bổ sung thêm vốn rất lớn
vào kinh doanh của công ty trong năm 2008. Đây là biểu hiện sự phát triển.
TSCĐ chiểm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản đầu năm 2008 là 380.245.000đ
chiếm 20,07% đến cuối năm 2008 là 420.332.000 chiếm 9,32%. Nh vậy năm
2008 TSCĐ tăng lên ít nhng tỷ trọng giảm có thể thấy việc tăng thêm vốn nhng
đầu t ít cho TSCĐ hoặc công ty cha kịp tiến hành đầu t thêm.

Phũng
TCKT
Phũng k
thut
Phũng
kinh doanh
Phũng
hnh chớnh
Phũng
nhõn s
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Các phòng ban chức năng : Đây là một ban tham mu giúp việc cho
Giám đốc, chịu sự điều hành của Giám đốc. Ngoài việc thực hiện chức năng của
mình, các phòng ban còn phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra,
đối chiếu số liệu và giúp đỡ nhau hoàn thành công việc đợc giao.
- Phòng hành chính:
+ Là đơn vị tổng hợp hành chính quản trị giúp giám đốc chỉ đạo quản lý,
công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền.
+ Xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của các phòng
ban về phân công, phân cấp quản lý.
+ Tổ chức các phong trào thi đua và đề xuất khen thởng.
- Phòng nhân sự:
+ Là đơn vị tham mu giúp giám đốc chỉ đạo quản lý về tổ chức cán bộ, lao
động tiền lơng, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dỡng cán bộ, tuyển dụng
nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ.
+ Giải quyết các chế độ chính sách , quyền lợi của nhân viên trong Công ty.
- Phòng tài chính kế toán:
+ Là đơn vị tham mu giúp giám đốc về quản lý tài chính và tổ chức công
tác hạch toán kế toán toàn công ty.
+ Thực hiện đúng các chế độ quy định về quản lý vốn, tài sản và các chế độ

vững chắc trên thị trờng, có đợc điều này là do Công ty không ngừng nâng cao
chất lợng sản phẩm. Hiện nay Công ty là một đơn vị làm ăn có lãi và nộp đủ thuế
cho ngân sách Nhà nớc.
Kinh tế phát triển các đơn vị doanh nghiệp đợc thành lập nhiều thì nhu cầu
sử dụng hàng hóa do công ty cung cấp sẽ ngày càng cao nên công ty có thị trờng
tiêu thụ lớn.
Công ty đã tìm đợc nhà cung cấp đảm bảo chất lợng hàng hóa và mức giá
hợp lý.
- Những khó khăn công ty gặp phải: Những biến động của kinh tế thế giới hiện
nay cung gây ảnh hởng không nhỏ đến kinh tế đất nớc và thành phố nên ảnh h-
SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ởng các doanh nghiệp và công ty nói chung, và có thể ảnh hởng đến thị trờng
tiêu thụ của công ty nói riêng.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh hàng hóa này là
khó khăn rất lớn mà công ty gặp phải vì số lợng doanh nghiệp kinh doanh trong
lĩnh vực này nhiều.
Nh vậy công ty cần phải vợt qua khó khăn và tận dụng những thuận lợi sẵn
có để có thể tồn tại đứng vững và kinh doanh có lãi.
6. Tổ chức công tác kế toán của Công ty :
6.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
a/ Khái quát chung về tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty:
Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế
toán đợc thực hiện tại phòng Tài chính kế toán của Công ty (Sơ đồ 2).
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý hoạt động, tính toán
kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản tiền vốn nhằm đảm bảo quyền
chủ động trong sản xuất kinh doanh, chủ động tài chính của Công ty.
Phòng Tài chính kế toán của Công ty có chức năng và nhiệm vụ nh tham
mu cho Ban giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh
thu từng quý và năm hoạt động kinh doanh của Công ty.

vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tính toán, tổng hợp
thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc.
* Kế toán thanh toán và tiền lơng:
SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2
Kế toán tr|ởng
Thủ kho
Kế toán hàng
hoá và bán
hàng
Thủ quỹ
Kế toán
thanh toán và
tiền l|ơng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Về tiền lơng, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin
về tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lơng và
các khoản trích nộp BHYT, BHXH.
Về thanh toán: phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực
hiện các khoản thanh toán với khách hàng, ngời bán, với công ty.
Do đặc thù kinh doanh hàng hóa, các khoản công nợ lớn và phức tạp
nên hàng ngày kế toán viên phải ghi sổ chi tiết thanh toán ngời bán,
ngời mua. Nhiệm vụ đôn đốc nhân viên kinh doanh, kỹ thuật thu
hồi các khoản công nợ đến hạn.
* Kế toán hàng hoá và bán hàng:
Phản ánh kịp thời khối lợng hàng bán, quản lý chặt chẽ tình hình
biến động và dự trữ hàng hoá, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ
đọng.
Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu
bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hoá tồn kho,
hàng hoá bán.

Sổ cái : là bảng liệt kê số d, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của
từng tài khoản theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng, sổ cái đợc lập vào
cuối mỗi tháng và in ra theo định kỳ từng tháng.
Nhật ký đặc biệt: bao gồm Nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng, nhật ký
thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký kho. Trong đó, nhật ký bán hàng là nhật
ký ghi chép các nghiệp vụ bán hàng khi đã giao hàng hoặc xuất hoá đơn
cho khách hàng, việc ghi chép trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hoá
đơn, ngày chứng từ.
Nhật ký chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đến mua
bán hàng hoá, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ nh: hạch
toán khấu hao tài sản cố định, hạch toán chi phí tiền lơng, các bút toán
phân bổ, trích trớc.Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt.
Trình tự ghi sổ kế toán đợc tổng quát theo sơ đồ 3:

SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3 : Chu trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty TNHH Hải Tùng

Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Hiện nay phòng kế toán Công ty đã đợc trang bị hế thống máy tính cài đặt
phần mềm kế toán BRAVO bao gồm các phân hệ sau:
- Hệ thống
- Phân hệ kế toán tổng hợp
- Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả
- Phân hệ kế toán hàng tồn kho
- Phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

cập, cập nhật chi tiết. Phần mềm kế toán công ty đợc thiết kế xử lý dữ liệu trực
tiếp nghĩa là dữ liệu này chơng trình cho phép đa ra các loại sổ tổng hợp, sổ chi tiết
và báo cáo kế toán mà công ty áp dụng và đã cài đặt sẵn trong máy.
* Các sổ kế toán chi tiết đợc mở bao gồm:
- Sổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết vật t, sản phẩm, hàng hoá
- Sổ chi phí kinh doanh
SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Lập Chứng từ
Chứng từ kế toán
Nhập chứng từ vào phân hệ kế toán
Đăng ký thông tin cần khai thác
Máy tự động xử lý dữ liệu theo phần mềm
Sổ Tổng Hợp Sổ Chi Tiết
Báo cáo kế toán
Các tệp dữ liệu trên máy tính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán
- Sổ chi tiết thanh toán nội bộ
- Sổ chi tiết thanh toán tạm ứng
- Sổ chi tiết thuế GTGT
d/ Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty :
Công ty TNHH Hải Tùng sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế
độ và quy định của Nhà nớc và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài
chính của Công ty.
* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Hải Tùng bao gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh: theo mẫu số B02-DNN

Máy photo SHARP AR-5316 chiếc 25 31 6 24,00
5
Máy photo SHARP SF-4030 chiếc 9 10 1 11,11
6
Mực photo hộp 20 25 5 25,00
II Doanh thu đ 3.982.370.528 2.357.758.191 -1.624.612.337 -40,80
III Chi phí đ 3.827.593.108 2.016.635.501 -1.810.957.607 -47,31
1
Giá vốn đ 3.276.758.100 1.275.252.134 -2.001.505.966 -61,08
2
Chi phí bán hàng đ 398.542.151 392.265.415 -6.276.736 -1,57
3
Chi phí quản lý đ 152.292.857 186.358.900 34.066.043 22,37
4
Chi phí lãi vay đ 69.500.000 69.500.000
5
Chi phí khác 93.259.052 93.259.052
IV Lợi nhuận đ 154.777.420 341.122.690 186.345.270 120,40
V Lao động tiền lơng
Tổng quỹ lơng đ 490.860.000 504.000.000 13.140.000 2,68
Số CBCNV Ngời 28 26 -2 -7,14
Tiền lơng bình quân đ/ng.th 1.515.000 1.680.000 165.000 10,89
VI Quan hệ với ngân sách
1
Thuế GTGT đ 75.652.412 109.526.253 33.873.841 44,78
2
Thuế TNDN đ 43.337.678 95.514.353 52.176.675 120,40
3
Thuế môn bài đ 1.000.000 1.000.000 0 0
SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2

SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhiên năm 2008 phát sinh thêm 2 loại chi phí mà năm 2007 không có là chi phí
lãi vay và chi phí khác.
+về lợi nhuận: vì doanh thu và chi phí đều giảm nhng mức giảm chi phí
lớn hơn nên năm 2008 lợi nhuận vẫn tăng. Năm 2008 so với năm 2007 tăng cao
một khoản là 186.345.270đ với tỷ lệ tơng ứng là 120,40%, do nguyên nhân việc
giảm doanh thu và chi phí nên lợi nhuận tăng thể hiện việc kinh doanh hiệu quả
của công ty.
+ Về lao động tiền lơng: Năm 2008 số lợng cán bộ nhân viên là 26 ngời
giảm 2 ngời so với năm 2007. Việc giảm là do 2 nhân viên ở bộ phận bán hàng
làm việc thiếu hiệu quả nên công ty đã cho nghi và tạm thời cha tuyển thêm nhân
viên. Hởng ứng các chính sách của nhà nớc công ty tiến hàng tăng lơng cho cán
bộ nhân viên trong công ty để khuyến khích làm việc nên năm 2008 tiền lơng
bình quân là 1.680.000đ tăng 165.000đ tơng ứng tăng 10,89%.Do tiền lơng bình
quân tăng nên dù số lao động tăng giảm thì tổng quỹ lơng tăng 13.140.000đ tơng
ứng tăng 2,68%.
+Quan hệ với ngân sách:
+ Thuế GTGT phụ thuộc vào số thuế đầu ra phải nộp trừ đi số GTGT đầu vào đợc
khấu trừ năm 2008 doanh thu giảm nhng số thuế đầu vào đợc khấu trừ giảm nên
số thuế GTGT đầu ra tăng lên so với năm 2007 là 33.873.841 đ tơng ứng tăng
44,78%
+ Thuế TNDN năm 2008 tăng 52.176.675đ tơng ứng tăng 120,4%, do lợi nhuận
tăng.
+Thuế môn bài các năm doanh nghiệp nộp đầy đủ.
Tóm lại qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy công ty là một đơn vị làm ăn có lãi và nộp
đủ thuế cho ngân sách Nhà nớc.
2. Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn
a. cơ cấu tài sản
Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty năm 2008

với năm 2007 là 2.573.175.293đ tơng ứng với 169,87%. Và tài sản ngắn hạn cung
chiểm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản năm 2008 là 90,68% năm 2007 là
79,93%.Đây là đặc trng của công ty thơng mại nh công ty TNHH Hải
Tùng.Trong tài sản ngắn hạn thì bộ phận chiểm tỷ trọng lớn và có mức tăng lớn
là hàng tồn kho , các khoản phải thu và tiền, trong đó các khoản phải thu có mức
tăng lớn nhất.
+ Các khoản phải thu
Năm 2008 so với năm 2007 tăng 256,50% tơng ứng tăng 1.120.873.823đ.
Nguyên nhân chủ yếu do trong năm lơng hàng công ty bán tăng lên nhng khách
hàng đa phần cha thanh toán nợ lại. Điều này gây ra khó khăn cho doanh nghiệp
khi số vốn bị chiếm dụng lớn làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty khó khăn trong việc quay vòng vốn, đôi khi còn khó khăn về vốn để làm
các công việc cho tiêu thụ sản phẩm của mình. Do đó ta thấy việc đôn đốc khách
hàng thanh toán của công ty cha có hiệu quả cao. Do đó công ty cần phải có
những biện pháp hữu hiệu hơn để khuyến khích khách hàng thì khách hàng mới
thanh toán nhanh hơn.
- Phải thu của khách hàng:
Nh vậy các khoản phải thu năm 2008 tăng lên chủ yếu phần lớn do phải
thu của khách hàng tăng lên, các khoản phải thu của khách hàng năm 2008 tăng
lên so với năm 2007 là 1.299.741.999 đ tơng ứng tăng 513,50 %, một sự tăng lên
quá lớn có thể sẽ trở thành một khó khăn rất lớn cho công ty nếu số công nợ này
không đợc thanh toán trong thời gian tới thì công ty sẽ không có tiền để đầu t mở
SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
rộng phát triển hoạt động kinh doanh theo kế hoạch cũng nh không còn tiền để
quay vòng vốn lu động. Có thể đây cũng là một chính sách để thu hút khách
hàng nhng công ty cần biện pháp điều chỉnh lại không sẽ gây giảm rất lớn hiệu
quả kinh doanh của công ty.
- Trả trớc cho ngời bán : Năm 2007 phát sinh thêm khoản phải thu khác là
tiền trả trớc cho ngời bán. Đó là số tiền công ty đăt trớc cho ngời cung cấp để

2. Tài sản dài hạn
Còn tài sản dài hạn tăng ít tăng 10,54% tơng ứng tăng 40.087.000đ.Điều
này cho ta thấy năm 2008 công ty có mua sắm thêm và đầu t vào tài sản cố định
nhng ít. Vì công ty có kế hoạch đầu t mở rộng quy mô hoạt động trong các năm
tới mà sắp tới mới thực hiện.
Cụ thể năm 2008 so với năm 2007 nguyên giá tài sản tăng 79.629.500 đ t-
ơng ứng tăng 16,49%, đó là do công ty đã mua sắm thêm một số trang thiết bị
cho bộ phận bán hàng.
Giá trị hao mòn lũy kế tơng ứng theo việc trích khấu hao tính vào chi phí
công ty cũng tăng lên tơng ứng 38,56% cụ thể tăng 39.542.500đ.
Nh vậy thông qua cơ cấu tài sản cho ta thấy năm 2008 quy mô của doanh
nghiệp đã tăng lên rất nhiều. Tuy nhiên cơ cấu hiện tại còn nhiều điểm đáng lu ý
nếu để kéo dài sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty. Do đó công ty cần
thực hiện các biện pháp điều chỉnh và đầu t một cách hợp lý để tăng lợi nhuận và
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
b. cơ cấu nguồn vốn
SV:Nguyễn Thị Thùy Ninh Lớp QKT 46_ĐH 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
Năm2007 Năm2008 Năm 2008 so với năm 2007
Giá trị (đ)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị (đ)
Tỷ
trọng
(%)
So sánh (đ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status