Bài 1: Tìm hiểu Photoshop - Pdf 13

Bài 1: Tìm hiểu Photoshop
Bài 1
9
Nội dung chính
• Cách thức làm việc với
nhiều le
• Tạo một sản phẩm đơn giản
• Các tính năng mặt nạ mới
• Giới thiệu tính năng 3D
Tìm hiểu
Photoshop
Trong bài học này, bạn sẽ bắt đầu làm quen với Adobe Photoshop CS4
và áp dụng các kiến thức đã biết để tạo một sản phẩm thú vị. Bài học này
giúp người dùng (hoặc người muốn học nhanh Photoshop) khám phá
những tính năng mới, hấp dẫn nhất trong Photoshop CS4.
Chuẩn bị
Trước khi bắt đầu, hãy chắc chắn rằng các công cụ và bảng đã được đưa về trạng thái thích
hợp bằng cách thiết lập mặc định các tùy chỉnh. Xem mục “Thiết lập mặc định các tùy chỉnh
cho Adobe Photoshop CS4” ở trang 3.
Lưu ý rằng người đọc ở tất cả các trình độ có thể thực hành bài tập theo từng bước một. Tuy
nhiên, nếu là người mới học Photoshop, bạn nên bắt đầu với Bài 2 – “Tìm hiểu về không gian
làm việc” và quay lại bài này khi đã hoàn thành các bài học còn lại.
Trong bài học này, bạn sẽ làm việc với các le trong thư mục ps01lessons. Hãy chắc chắn
rằng bạn đã sao chép thư mục pslessons từ đĩa DVD vào ổ cứng. Xem mục “Sao chép le bài
học” ở trang 5. Bây giờ, chúng ta hãy cùng tìm hiểu những điểm mới của Photoshop CS4.
1
Thiết kế hình ảnh với Photoshop CS410
Xem sản phẩm hoàn thiện
Xem video hướng dẫn của Bài 1
Sử dụng video để hiểu rõ hơn cách sử dụng một số tính năng trong bài học. Video
hướng dẫn cho bài học này có thể được tìm thấy trong đĩa DVD đi kèm.

làm việc”.
4 Nhấn và giữ nút Arrange Documents trên thanh ứng dụng và chọn 2 Up từ menu thả
xuống. Cả hai hình ảnh sẽ hiển thị đồng thời trên màn hình.
Nếu le không mở bằng Photoshop CS4, hãy chọn File > Open With và lựa chọn ứng dụng
Adobe Photoshop CS4.
Xem đồng thời cả hai
hình ảnh với nút
Arrange Documents.
5 Bây giờ, bạn có thể xem bức ảnh hoàn thiện sau khi hoàn thành, chọn File > Close. Khi
hộp thoại cảnh báo xuất hiện, nhấn No nếu bạn không muốn lưu lại le này.
Bắt đầu dựng bố cục
Tấm bưu thiếp hoàn thiện được tạo ra từ ba bức ảnh khác nhau. Trong phần này của bài học,
bạn sẽ bắt đầu ghép các hình ảnh với nhau.
1 Chọn File > Browse in Bridge hoặc nhấn nút Launch Bridge ( ) trên thanh ứng dụng.
2 Di chuyển tới thư mục ps01lessons và nhấn vào le ps0101.psd. Sau đó giữ phím Ctrl
(Windows) hoặc Command (Mac OS) và nhấn chuột vào le ps0102.psd để chọn cả hai
hình ảnh trong Bridge.
3 Chọn File > Open để mở cả hai hình ảnh trong Photoshop CS4. Nếu các tùy chỉnh không
được đưa về mặc định, bạn có thể nhận được hộp thoại cảnh báo Color Prole. Nhấn OK.
1
Thiết kế hình ảnh với Photoshop CS412
Bắt đầu dựng bố cục
Nếu từng sử dụng các phiên bản Photoshop cũ, bạn có thể thấy hệ thống sắp xếp hình ảnh
ở phiên bản này có nhiều điểm khác biệt. Nếu bạn muốn các hình ảnh được sắp xếp “trôi
nổi” giống như trong các phiên bản trước đây, hãy chọn Float All in Windows (thả nổi toàn
bộ cửa sổ le trên không gian làm việc) từ menu thả xuống Arrange Documents.
6 Chọn Window > Layers để xem hình ps0101.psd với hai layer.
7 Nhấn đúp chuột vào phần chữ Layer 1 nằm bên phải hình ảnh đại diện của layer này trên
bảng Layers và gõ boy để đổi tên cho layer.
8 Nhấn chuột vào hình ps0102.psd để kích hoạt hình ảnh này, chọn File > Close để đóng

phần tiếp theo của bài học.
Để lựa chọn phần hình ảnh đến hết cạnh dưới của cửa sổ làm việc, bạn nên kéo chuột ra
khỏi khu vực hiển thị hình ảnh.
1
Thiết kế hình ảnh với Photoshop CS414
Sử dụng bảng Masks mới
2 Chọn Window > Masks nếu bảng Masks không hiển thị. Với vùng chọn vẫn đang được
kích hoạt, nhấn chuột vào nút Add a Pixel Mask ( ) (thêm mặt nạ pixel) ở góc trên bên
phải của bảng Masks.
Một mặt nạ nháp được tạo ra, phần hình ảnh phía ngoài vùng chọn bị loại bỏ. Bây giờ, bạn
sẽ tiếp tục tinh chỉnh vùng chọn này.
Với vùng chọn đang hoạt động, hãy
nhấn chuột vào nút Add a
Pixel Mask.
Vùng chọn chuyển thành mặt nạ.
Trong bảng Masks, bạn có thể thiết lập các thông số Density (độ mờ đục của mặt nạ) hoặc
Feather (độ mềm của đường biên) bằng cách sử dụng thanh trượt. Để có nhiều tùy chọn
điều khiển hơn, bạn có thể chọn nút Mask Edge (đường biên mặt nạ). Bài này chỉ giới thiệu
ngắn gọn về hộp thoại Rene Edge (tinh chỉnh đường biên). Bạn có thể tìm hiểu chi tiết
hơn về vùng chọn ở Bài 5 – “Tạo vùng chọn hoàn hảo”.
3 Nhấn chuột vào nút Mask Edge để mở hộp thoại Rene Edge. Vùng chọn xuất hiện với
nền trắng giúp bạn dễ dàng quan sát. Bây giờ, hãy sử dụng thanh trượt hoặc nhập các giá
trị vào mục tương ứng để thực hiện các tinh chỉnh sau:
• Thay đổi Radius thành 5. Radius xác định mức độ ảnh hưởng của các tinh chỉnh do bạn
thực hiện.
• Hãy đảm bảo rằng thông số Contrast được thiết lập là 0.
• Thiết lập thông số Smooth là 3.
• Thay đổi thông số Feather thành 10 để làm mềm các cạnh.
• Sử dụng thanh trượt Contract/Expand để tinh chỉnh vùng chọn sao cho vùng chọn càng
gần với cậu bé càng tốt. Hãy tinh chỉnh bằng mắt theo vùng chọn. Trong ví dụ này, vùng

3 Chọn File > Browse in Bridge hoặc nhấn vào nút Launch Bridge ( ) trên thanh ứng dụng.
4 Nếu thư mục hiện tại không phải là ps01lessons, hãy tới thư mục đó. Nhấn đúp chuột để
mở le ps0103.psd. Một hình tròn hiện ra.
5 Nhấn và giữ nút Arrange Documents ( ) trên thanh công cụ và chọn 2 Up từ menu thả
xuống. Cả hai hình ảnh sẽ cùng hiển thị trên màn hình.
6 Nhấn vào tab của hình ảnh ps0103.psd (ở trên cùng của cửa sổ hình ảnh) và chọn công
cụ Clone Stamp ( ) từ bảng Tools. Nhấn tổ hợp phím Alt + chuột trái (Windows) hoặc
Option + chuột trái (Mac OS) vào tâm của hình tròn trong ảnh ps0103.psd. Thao tác này
thiết lập nguồn cho công cụ Clone.
7 Bây giờ, nhấn vào tab của le ps0101_work.psd để kích hoạt ảnh này, vị trí của con trỏ
chuột nằm phía trên đầu cậu bé. Chú ý rằng CS4 cho phép bạn xem trước điểm ảnh của
nguồn nhân bản trước khi bắt đầu tiến hành nhân bản. Bạn có thể tinh chỉnh thử bằng
bảng Clone Source nằm dưới menu Window. Trong bài học này, chế độ xem trước hình
ảnh được đặt làm mặc định. Tìm hiểu thêm về bảng Clone Source trong Bài 6 – “Tô màu
và chỉnh sửa ảnh”. Trước khi bắt đầu nhân bản ảnh, bạn cần thay đổi chế độ hòa trộn.
Chế độ hòa trộn ảnh hưởng tới sự tương tác giữa hình ảnh phía dưới với các điểm ảnh
được nhân bản.
1
Thêm đối tượng đồ họa với công cụ Clone
Bài 1: Tìm hiểu Photoshop 17
Do có thể xem trước điểm ảnh (trên con trỏ chuột) nên mặc dù bạn đang vẽ phía trên đầu
cậu bé nhưng các điểm ảnh thật sự lại nằm trên layer chứa đối tượng đồ họa, tức là layer
nằm phía dưới layer chứa hình ảnh cậu bé.
8 Với công cụ Clone Stamp đang được chọn, chọn Overlay từ menu thả xuống Mode trên
thanh ứng dụng. Nhập 20 vào ô Opacity (độ mờ đục). Hình ảnh nhân bản sẽ được xếp
chồng lên trên layer Background với mức độ hòa trộn nhẹ.
Để có hình ảnh đẹp hơn, tạo cảm giác hội họa hơn, bạn nên chọn cọ vẽ mềm hơn.
9 Với công cụ Clone đang được chọn, nhấn chuột vào mũi tên Brush Preset. Mũi tên này
nằm phía bên phải của biểu tượng Brush trên thanh ứng dụng. Nhấp đúp chuột vào cọ vẽ
Soft Round 200 pixel (nét cọ mềm kích thước 200 pixel).

kích hoạt.
1
Thêm layer tinh chỉnh cho hình ảnh
Bài 1: Tìm hiểu Photoshop 19
Tạo layer tinh chỉnh.
Tất cả các layer bên dưới đều bị ảnh hưởng.
Trong bảng Adjustments, bạn có thể thay đổi các tùy chọn có sẵn để tinh chỉnh độ đen
trắng (Black & White). Trong phần này của bài học, bạn chỉ sử dụng chức năng tinh chỉnh
nhấn và kéo (Click and Drag).
4 Nhấn chuột vào nút Click and Drag in Image ( ), sau đó đặt con trỏ chuột lên phần áo
của cậu bé.
5 Nhấn và kéo sang bên phải để chỉnh màu áo của cậu bé từ màu đỏ sang màu xám nhạt.
Photoshop sẽ phân tích và điều chỉnh sắc độ của toàn bộ hình ảnh dựa vào vị trí bạn
nhấn chuột.
6 Nhấn và kéo sang bên trái để tạo màu xám đậm. Không có thiết lập cụ thể cho phần này
của bài học. Hãy thử bằng cách nhấn và kéo chuột tại các vị trí khác nhau trên hình ảnh
cậu bé để thay đổi độ sáng tối của bức ảnh đen trắng.
Nếu chỉ muốn áp dụng chế độ màu xám cho layer bên dưới, bạn có thể thu hẹp phạm vi
tinh chỉnh.
3 Nhấn vào nút Create New Fill or Adjustment Layer ( ) (tạo layer tô màu hoặc tinh chỉnh
mới) ở cuối bảng Layers và chọn Black & White. Một layer tinh chỉnh được áp dụng cho
layer boy và hình ảnh thay đổi trông như một bức ảnh đen trắng.
Bảng Adjustments hiện ra. Một điểm mới trong Photoshop CS4 là bạn có thể sửa đổi
các layer tinh chỉnh bằng bảng này. Nếu bảng Adjustments không hiển thị, hãy chọn
Window > Adjustments.
1
Thiết kế hình ảnh với Photoshop CS420
Thêm layer văn bản
Nhấn vào nút This
Adjustment Affects All

nào cho bước này. Bạn có thể điều chỉnh sao cho cảm thấy vừa mắt.
6 Nhấn và kéo để chọn kiểu chữ trên thanh ứng dụng ở trên đầu bức ảnh. Sau đó, nhấn
phím lên hoặc xuống để thay đổi kiểu chữ. Đây là phương pháp trực quan đơn giản khi
chọn kiểu chữ. Bài tập này không yêu cầu sử dụng một kiểu chữ cụ thể. Ví dụ này sử
dụng font Poor Richard.
7 Để chuyển màu chữ sang màu trắng, nhấn chuột vào hộp Set the Text Color (thiết lập
màu cho văn bản) trên thanh ứng dụng. Khi bảng Color Picker (công cụ lấy mẫu màu)
hiện ra, hãy nhấn chọn màu trắng (hoặc màu sáng) tại góc trên bên trái của bảng màu.
Nhấn OK. Đoạn văn bản chuyển sang màu trắng.
8 Nếu cần thiết, chuyển sang công cụ Move ( ) và di chuyển vị trí đoạn văn bản từ giữa
khu vực bầu trời ra phía bên phải của hình ảnh.
9 Nhấn Ctrl + S (Windows) hoặc Command + S (Mac OS) để lưu lại le. Giữ nguyên le
để sử dụng cho phần tiếp theo của bài học.
1
Thiết kế hình ảnh với Photoshop CS422
Tạo bưu thiếp 3D
Tạo bưu thiếp 3D
Phần này giới thiệu cách chuyển hình ảnh hai chiều thành một bưu thiếp ba chiều (3D). Bạn
sẽ tạo bưu thiếp 3D bằng cách sử dụng các tính năng và công cụ 3D được bổ sung trong
Photoshop CS4. Bạn có thể thử nghiệm nhiều hơn với các tính năng 3D trong Bài 13 – “Giới
thiệu về 3D”.
Chuyển đổi nhiều layer thành một layer thông minh
Vì chức năng 3D chỉ làm việc với một layer đơn lẻ nên bạn cần chuyển nhiều layer trong bức
ảnh thành một layer thông minh (smart object layer), tức layer chứa đối tượng thông minh.
Một layer thông minh có thể chứa nhiều layer. Bạn có thể mở lại từng layer bằng cách nhấn
đúp chuột vào layer thông minh trong bảng Layers. Bạn sẽ tìm hiểu chi tiết về đối tượng
thông minh trong Bài 10 – “Khám phá đặc tính Smart Object trong Photoshop”.
1 Nhấn chuột vào layer dưới cùng (layer Background), sau đó giữ phím Shift và nhấn vào
layer trên cùng (layer Bike On!). Thao tác này đã chọn tất cả các layer.
2 Nhấn vào menu của bảng và giữ chuột (mũi tên nằm ở phía góc trên bên phải bảng

25
Nội dung chính
• Mở le bằng Adobe Bridge
• Sử dụng các công cụ trong
Photoshop
• Di chuyển trong vùng hiển
thị ảnh
• Sử dụng bảng
Tìm hiểu về
không gian làm việc
Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách s dng không gian làm vic
ca Adobe Photoshop CS4 sao cho hiu quả nhất cũng như cách m
le bằng Adobe Bridge, cách s dng bảng Tools và làm thế nào để di
chuyển hình ảnh mt cách d dàng.
Chuẩn bị
Adobe Photoshop c th m hnh nh đưc quét bằng my scan, đưc chụp bằng my nh
k thut s hoc đưc ti xung t mng. Phần mềm ny cng c th m cc hnh nh chụp
trên video hoc cc hnh minh ha vector. Ngoi ra, phần mềm ny cho phép bn to ti liệu
mới, bao gồm c nh vector. Với Adobe Photoshop, bn c th thay đổi kích thước m không
lm nh hưng đn cht lưng hnh nh. (Ví dụ: hnh nh c th đưc phng to hoc thu nhỏ
m không mt đi tính hin thị rõ rng).
Trước khi bắt đầu, hãy chắc chắn rằng cc công cụ v bng đã đưc đưa về trng thi mc
định. Xem mục “Thit lp mc định cc tùy chỉnh cho Adobe Photoshop CS4”  trang 3.
Trong bi hc ny, bn sẽ cần thao tc với cc le trong thư mục ps02lessons. Hãy chắc chắn
rằng bn đã sao chép thư mục pslessons t đĩa DVD vo ổ cứng. Xem mục “Sao chép le
bi hc”  trang 5.
2
Thiết kế hình ảnh với Photoshop CS426
Chuẩn bị
Xem video hướng dẫn của Bài 2

(retouching, painting).
C. Các công c vẽ và nhập văn bản.
D. Các công c 3D và điều hướng.
BIỂU TƯỢNG TÊN CÔNG CỤ CÁCH DÙNG BÀI HỌC
Move (V) Di chuyển các vùng chọn hoặc layer Bài 5
Marquee (M) Tạo các vùng chọn hình chữ nhật, hình bầu dục,
hàng đơn hay cột đơn
Bài 5
Lasso (L) Tạo các vùng chọn tự do, hình đa giác (có cạnh
thẳng) và các vùng chọn bám dính biên
Bài 5
Quick Selection (W) Tô màu vùng chọn Bài 5
Crop (C) Cắt cúp hình ảnh Bài 3
Eyedropper (I) Công cụ lấy mẫu màu hoặc điểm ảnh Bài 6
Các công c tạo vùng chọn, cắt cúp và đo đạc
2
Thiết kế hình ảnh với Photoshop CS428
Khám phá bảng Tools
BIỂU TƯỢNG TÊN CÔNG CỤ CÁCH DÙNG BÀI HỌC
Spot Healing (J) Loại bỏ các lỗi trong hình Bài 6
Brush (B) Tô bằng màu foreground Bài 6
Clone Stamp (S) Tô với mẫu ảnh Bài 6
History Brush (Y) Tạo bản sao của trạng thái hoặc snapshot đã chọn Bài 6
Eraser (E) Xóa các điểm ảnh hoặc đưa trở về trạng thái đã lưu. Bài 6
Gradient (G) Tạo hiệu ứng chuyển màu Bài 6
Blur (R) Làm mờ các điểm ảnh Bài 12
Dodge (O) Làm sáng các điểm ảnh Bài 5
Các công c chỉnh sa và tô màu
BIỂU TƯỢNG TÊN CÔNG CỤ CÁCH DÙNG BÀI HỌC
3D Rotate (K) Xoay các đối tượng 3D Bài 13

chn của công cụ Smudge trước khi s dụng n đ thao tc với hnh nh.
3 Nhn chut vo mi tên bên phi công cụ Brush trên thanh tùy chn đ m hp thoi
Brush Preset. S dụng thanh trưt Master Diameter (thanh tùy chn đưng kính của c
vẽ), kéo con trưt sang phi cho đn khi đt tới gi trị 100 hoc nhp 100 vo ô Master
Diameter.
Bây gi bn c th vẽ với công cụ va tùy chỉnh.
2
Thiết kế hình ảnh với Photoshop CS430
Điều hướng vùng hin thị ảnh
4 Nhn chut v kéo qua nhng cnh hoa bồ công anh đang bay trong nh. S dụng c vẽ
tự do v kéo giãn đim nh sao cho cc cnh bồ công anh trông như đang bị gi cun
đi. Hãy thưng thức phần ny của bi hc, kéo nhòe vị trí bt kỳ trên nh. Đng lo v
trong bước tip theo bn sẽ hc cch khôi phục le tr li phiên bn đưc lưu gần nht.
Kéo nhòe cánh hoa bồ công anh.
5 Chn File > Revert. Hnh nh đưc chuyn về phiên bn đưc lưu lần cui.
Điều hướng vùng hiển thị ảnh
Đ lm việc hiệu qu trong Photoshop, bn cần bit cch phng to v thu nhỏ hnh nh. Thay
đổi mức đ thu phng cho phép bn lựa chn, tô vẽ chính xc v gip bn xem nhng chi
tit m bn c th đã bỏ qua. Chức năng thu phng c phm vi t 1 pixel lên tới 3200% gip
bn linh hot trong việc xem hnh nh.
Trước tiên, bn hãy s dụng menu View đ tăng v gim ca sổ lm việc, sau đ thit lp đ
ton b ti liệu hin thị ra ton mn hnh.
2
Điều hướng vùng hin thị ảnh
Bài 2: Tìm hiểu về không gian làm việc 31
Phóng hình ảnh ra toàn màn hình
hiển thị.
1 Chn View > Zoom In đ phng to hnh nh ps0201_work.psd.
2 Nhn Ctrl + du cng (Windows) hoc Command + du cng (Mac OS) đ tip tục phng
to hnh nh. Đây l phím tắt của lệnh Zoom In m bn c th truy cp trên menu View.

5 Nhn đp chut vo công cụ Zoom trong bng Tools đ tr li ch đ hin thị hnh nh
100%. V công cụ Zoom đưc s dụng thưng xuyên nên ngưi dùng sẽ cm thy nhm
chn khi phi liên tục đổi t công cụ Zoom sang công cụ khc. Hãy đc tip đ cùng tm
hiu cch kích hot công cụ Zoom ti bt kỳ thi đim no m không phi bỏ chn công
cụ đang s dụng.
6 Lựa chn công cụ Move ( ) nằm trên cùng bng Tools.
7 Gi Ctrl + phím cch (Windows) hoc Command + phím cch (Mac OS). Lưu  rằng
trong hệ điều hnh Mac, bn phi gi phím cch trước khi nhn phím Command, nu
không bn sẽ kích hot tính năng Spotlight của Mac OS. Công cụ Move tm thi chuyn
đổi thnh chức năng Zoom In. Trong khi vẫn gi tổ hp phím Ctrl/Command + phím
cch, nhn v rê chut lên hnh nh hoa bồ công anh, sau đ th chut. Lưu  rằng mc
dù bn đã thay đổi mức đ thu phng nhưng công cụ Move vẫn hot đng.
Bạn có thể thu nhỏ hình ảnh bằng cách giữ tổ hợp phím Alt + phím cách (Windows) hoặc
Option + phím cách (Mac OS).
8 Chn View > Fit on Screen.
2
S dng công c Hand
Bài 2: Tìm hiểu về không gian làm việc 33
S dng công c Hand
Công cụ Hand cho phép bn di chuyn hoc xoay ti liệu. S dụng công cụ ny ging như
việc bn di chuyn cc mnh giy trên bn.
1 Lựa chn công cụ Zoom ( ). Sau đ nhn v rê chut quanh bông hoa bồ công anh.
2 Lựa chn công cụ Hand ( ). Sau đ nhn v rê chut đ di chuyn hnh nh sang bên
phi. Lưu  rằng khi công cụ Hand đưc kích hot, bn nt hin thị xut hiện trên thanh
tùy chn (nằm  đầu không gian lm việc) cho phép bn thay đổi ch đ hin thị thnh
Actual Pixels (hin thị kích thước tht), Fit Screen (hin thị ra ton ca sổ lm việc), Fill
Screen (hin thị ra ton mn hnh) v Print Size (hin thị kích thước bn in). Bn cng
c th lựa chn công cụ Hand t thanh ứng dụng. Ngưi s dụng my Mac phi lựa chn
Window > Application Bar đ hin thị thanh ứng dụng.
Các tùy chọn xuất hin trên bảng Options.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status