1/38
Lession 2 : Semiconductor
Vật liệu bán dẫn
2/38
1.1 Những tính chất cơ bản
1.2 Nồng ñộ hạt dẫn
3/38
1.1 Những tính chất cơ bản
Si - Silic (Silicon), Ge - Gcmani (Germanium) : bán dẫn ñơn chất
GaAs - Gali Asenic (Gallium Arsenide) : bán dẫn hợp chất
4/38
5/38
Cấu trúc vùng năng lượng của vật
rắn
.
Hình 1: Cấu tạo của nguyên tử
6/38
• ðiện tử ở những quỹ ñạo lượng tử xác
ñịnh, nó quay quanh hạt nhân nhờ sự cân
bằng giữa 2 lực:
- Lực ñiện giữa ñiện tích (-) của ñiện tử và
ñiện tích (+) của hạt nhân .
- Lực hấp dẫn (lực hướng tâm) giữa 2 thực
thể có khối lượng là ñiện tử và hạt nhân.
7/38
8/38
Ký hiệu:
Wc là mức năng lợng đáy vùng dẫn
Wv là mức năng lợng đỉnh vùng hóa trị
Wg là độ lớn của vùng cấm
Cấu trúc năng lợng của vật rắn gồm ba vùng:
đặc biệt nh LED, LASER, Photodiot, phototransistor v.v
Nhóm hợp chất A
II
B
V
kết hợp nhóm II với nhóm V nh Sulfua
chì PbS; Sulfua Bismit Bi
2
S
3
; Sulfua Cadmi CdS có thể đợc
dùng sản xuất các dụng cụ cảm biến quang điện, ví dụ quang
trở R
11/38
Các dạng dẫn của bán dẫn
Dựa vào bản chất của các hạt tải điện (hay còn gọi là
hạt dẫn) mà ngời ta có thể chia ra thành 3 dạng dẫn
của bán dẫn:
- Nếu hạt tải điện gồm 2 loại hạt với số lợng bằng
nhau là điện tử và lỗ trống, đồng thời độ dẫn phụ
thuộc mạnh vào nhiệt độ thì đó là bán dẫn thuần (Bán
dẫn loại I viết tắt của từ Intrinsic).
- Nếu hạt tải điện chủ yếu là điện tử thì là bán dẫn dạng
N.
- Nếu hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống thì là bán dẫn
dạng P.
12/38
ChÊt b¸n dÉn thuÇn (b¸n dÉn lo¹i
I)
điện tử tự do, còn của Ge tơng ứng là 2,3
x 10
13
16/38
§iÖn tö vµ lç trèng trong b¸n dÉn
thuÇn
17/38
Nồng độ
Dựa vào hàm thống kê Fermi - Dirac ngời ta đ tính đợc
nồng độ điện tử trong vùng dẫn và lỗ trống trong vùng hoá trị:
Trong đó:
- N
C
, N
V
là mật độ trạng thái hiệu dụng trong vùng dẫn và vùng
hoá trị.
- W
f
là mức Fermi
- K là hằng số Boltzman
=
1.3806504(24) ì 10
23
J/
o
K=18.617
343(15) ì105eV
(Aluminium), hoặc Ga- Gali (Gallium)
Mối liên kết cạnh mất một điện tử và mang điện tích
dơng, tức là hình thành một lỗ trống
Tạp chất để tạo nên hiệu ứng này có tên là tạp chất
nhận (Acceptor).
Loại bán dẫn có pha tạp chất Acceptor gọi là bán dẫn
loại P
21/38
B¸n dÉn lo¹i P
22/38
C¬ chÕ dÉn ®iÖn b»ng lç trèng
23/38
Hạt dẫn đa số và hạt dẫn thiểu số
Nếu ký hiệu n
i
và p
i
là nồng độ điện tử và lỗ
trống tơng ứng trong chất bán dẫn sạch thì
luôn luôn tồn tại sự cân bằng sau:
n
i
= p
i
Đối với hai loại bán dẫn N và P luôn thoả mn
bất đẳng thức: n
n
>> p
n
và p