Đề cương quản trị học - Pdf 13

I. Câu hỏi loại 1 điểm.
1. Nêu khái niệm quản trị và ý nghĩa của quản trị?
a. Khái niệm : Là tiến trình hoàn thành công việc một cách có hiệu quả và hữu hiệu,
thông qua và với người khác.
b. Ý nghĩa :
2. Nêu khái niệm và phân loại môi trường quản trị?
a. Khái niệm : Bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động trực tiếp hay gián
tiếp đến các quyết định hay hoạt động của tổ chức.
b. Phân loại :
- Môi trường bên trong : Bao gồm tất cả các yếu tố tồn tại bên trong tổ chức có ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức.
- Môi trường bên ngoài : Bao gồm tất cả các yếu tố tồn tại bên ngoài ranh giới của tổ
chức có ảnh hưởng tiềm tàng đến hoạt động của tổ chức.
+ Môi trường vĩ mô : Là các yếu tố có ảnh hưởng rộng và không trực tiếp đến tổ chức.
Nó bao gồm : môi trường kinh tế, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa xã hội, môi
trường chính trị pháp luật, môi trường vật chất ( tự nhiên ).
+ Môi trường vi mô : Gần với tổ chức hơn, bao gồm những nhân tố có quan hệ đến các
hoạt động hàng ngày của tổ chức và chúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của
tổ chức. Nó bao gồm : đối thủ hiện tại, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, sản
phẩm thay thế.
3. Nêu khái niệm cơ cấu tổ chức và các thành phần của cơ cấu tổ chức?
a. Khái niệm : Là tổng hợp các bộ phận các đơn vị, cá nhân có mối liên hệ và quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm
nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt
động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
b. Các thành phần của cơ cấu tổ chức :
- Chuyên môn hóa : Là quá trình nhận diện cụ thể và phân công cá nhân hay nhóm làm
việc đã được huấn luyện thích hợp để đảm nhận chúng.
- Tiêu chuẩn hóa : Là quá trình phát triển các thủ tục của tổ chức mà theo đó các cá nhân
có thể hoàn thành công việc của họ theo 1 cách thống nhất thích hợp.
1

- Nguyên tắc tầm hạn quản trị : Nguyên tắc này giới hạn số lượng nhân viên có mối
quan hệ báo cáo trực tiếp với nhà quản trị bởi vì một nhà quản trị không thể giám sát một
cách hiệu quả một số lượng lớn cấp dưới.
6. Nêu khái niệm và mục đích của kiểm tra quản trị?
a. Khái niệm : Là một tiến trình do một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức đo lường kết quả
thực hiện so sánh với những điều đã được hoạch định, đồng thời sửa chữa những sai lầm
để đảm bảo việc đạt được mục tiêu theo như kế hoạch hoặc các quyết định đã được đề ra.
b. Mục đích :
- Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức, bảo đảm các nguồn lực của
tổ chức được sử dụng một cách hữu hiệu.
- Làm sáng tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng.
- Xác định và dự đoán những chiều hướng chính, những thay đổi cần thiết trong các vấn
đề như : thị trường, sản phẩm, tài nguyên, tiện nghi,…
- Phát hiện kịp thời những vấn đề sai sót căn cứ vào đó mà xác định trách nhiệm, quyền
hạn, chức năng để có sự điều chỉnh kịp thời. Làm đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ
huy, quyền hạn, trách nhiệm.
- Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì ít quan trọng hay
không cần thiết.
- Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến sự hoàn tất công tác tiết
kiệm thời gian, công sức của mọi người để gia tăng năng suất và đem lại lợi nhuận cao.
7. Nêu khái niệm và đặc điểm của quy luật?
a. Khái niệm : Là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững thường xuyên lặp đi
lặp lại của các sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định.
b. Đặc điểm :
- Con người không thể tạo ra quy luật nếu điều kiện của quy luật chưa có, ngược lại cũng
không thể xóa bỏ được quy luật nếu điều kiện tồn tại của nó vẫn còn.
- Các quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được
nó hay không.
- Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi xử lí cụ
thể thường chi do một hoặc một số quy luật quan trọng chi phối.

b. Tính nghệ thuật :
4
- Quản trị phụ thuộc khá lớn vào kinh nghiệm và những thuộc tính tâm lí cá nhân của
từng nhà quản trị , vào cơ may và vận rủi,…
- Những mối quan hệ con người luôn luôn đòi hỏi nhà quản trị phải xử lí khéo léo linh
hoạt, nhu hay cương, cứng hay mềm và khó có thể trả lời một cách chung nhất thế nào là
tốt hơn. Nhà quản trị phải nhạy bén, sáng tạo, ứng phó kịp thời với từng tình huống cụ
thể.
- Nghệ thuật ở đây là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng phù hợp trong từng lĩnh vực trong
từng tình huống như : nghệ thuật sử dụng người, nghệ thuật giáo dục con người, nghệ
thuật giao tiếp đàm phán, nghệ thuật ra quyết định, nghệ thuật quảng cáo, nghệ thuật bán
hàng,….
2. Phân tích các kĩ năng của nhà quản trị? Theo anh ( chị ) kĩ năng nào quan trọng
nhất? Vì sao?
a. Phân tích :
- Kĩ năng nhận thức : Là khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức ở góc độ
tổng thể và mối quan hệ giữa các bộ phận. Kĩ năng này là cần thiết cho các nhà quản trị
đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị cấp cao. Khi nhà quản trị di chuyển lên trên theo
cấp quản trị đòi hỏi họ phải phát triển kĩ năng nhận thức nếu không việc thăng tiến của họ
sẽ bị giới hạn.
- Kĩ năng nhân sự : Là khả năng của nhà quản trị làm việc với và thông qua người khác
và khả năng làm việc một cách hiệu quả như là một thành viên nhóm. Kĩ năng này bao
gồm : khả năng động viên, tạo thuận lợi, điều phối, lãnh đạo, truyền thông và giải quyết
mâu thuẫn.
- Kĩ năng chuyên môn : Là khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện các công
việc cụ thể. Nó bao gồm : sự tinh thông về các phương pháp, kĩ thuật và thiết bị liên quan
đến chức năng cụ thể như marketting, sản xuất hoặc tài chính ; những kiến thức chuyên
môn ; khả năng phân tích và sử dụng các công cụ cũng như kĩ thuật để giải quyết vấn đề
trong một lĩnh vực cụ thể.
b. Kĩ năng quan trọng nhất là kĩ năng

g. Yêu cầu về tính cô đọng, dễ hiểu :
Các quyết định phải ngắn gọn, dễ hiểu, đơn nghĩa. Điều này tránh cho người thực hiện
hiểu sai quyết định mặt khác dễ tiếp cận thông tin cũng như lưu trữ và sử dụng thông tin
tiện lợi hơn
6
5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định quản trị?
- Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định :
- Thời gian :
- Sự hạn chế về thông tin :
- Quyền hạn, trách nhiệm :
- Các thế lực trong tổ chức :
- Các yếu tố thuộc cá nhân nhà quản trị :
6. Nêu khái niệm tầm hạn kiểm soát? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn tầm hạn kiểm soát?
a. Khái niệm : Là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản
trị có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất nghĩa là quản trị, giao việc, kiểm tra hướng
dẫn, lãnh đạo nhân viên dưới quyền một cách thỏa đáng, có kết quả.
b. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn tầm hạn kiểm soát :
- Trình độ và năng lực của nhà quản trị :
- Khả năng và ý thức của cấp dưới :
- Tính chất phức tạp và mức độ ổn định của công việc :
- Phạm vi rõ ràng của các tiêu chuẩn và các quy tắc :
- Kĩ thuật thông tin :
7. Nêu vai trò của hoạch định?
- Hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai. Từ các sự kiện trong quá
khứ và hiện tại, hoạch định sẽ suy ra được tương lai. Nó sẽ làm tăng khả năng đạt được
kết quả mong muốn của tổ chức.
- Hoạch định là nền tảng của quá trình hình thành một chiến lược có hiệu quả. Nhờ hoạch
định trước, một tổ chức có thể nhận ra và tận dụng cơ hội của môi trường và giúp các nhà
quản trị ứng phó với sự bất định và thay đổi của các yếu tố môi trường. Ngoài ra nó còn

khác. Cũng không có cảnh chia bè kéo cánh, những biểu hiện của sự mất đoàn kết nội bộ
hay những nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh.
b. Nhược điểm :
8
- Thông tin và kiến thức thu nhận hạn chế : Những gì bạn biết không bao giờ là đủ cho
công việc của bạn. Bạn là một nhà lãnh đạo tài ba điều đó không đồng nghĩa với việc bạn
là một công nhân giỏi.
- Cách tiếp cận vấn đề phiến diện : Có nhiều góc nhìn đối với một vấn đề và bạn không
thể nhìn thấy hết tất cả các mặt của một vấn đề nếu bạn chỉ có một mình.
- Phân tích vấn đề hẹp : Cũng như cách tiếp cận vấn đề, một khi cách nhìn nhận hạn chế
và phiến diện thì khả năng phân tích chỉ nằm trong những điểm mà bạn nhìn thấy còn
những mặt khác bạn không thông suốt vì bạn không hề quan tâm đến. Cũng có thể do bản
thân người quyết đinh không có năng lực hay tư duy tốt hoặc quá bảo thủ nên vấn đề luôn
bị gói gọn trong tầm nhìn hẹp.
- Giải pháp hạn chế : Xác định vấn đề bất hợp lí sẽ khiến cho quá trình phân tích sai lầm
và giải pháp đề ra bất khả thi.
- Hạn chế khả năng của cấp dưới, không có tính dân chủ, quyết định không được
chấp nhận rộng rãi : Một khi quyền quyết định thuộc về cá nhân thì như quy luật bất
thành văn, không có nhân viên nào dám “ góp ý “ với “ ông chủ “ của mình. Vì vậy, đôi
khi quyết định bạn đưa ra không được chấp nhận và tạo ra sự bất mãn trong nhân viên vì
họ không được thể hiện quan điểm cá nhân của mình một cách công bằng gây ra hiệu quả
công việc bị giảm sút.
III. Câu hỏi loại 3 điểm.
1. Nêu các phương pháp lãnh đạo trong quản trị? Trình bày nội dung, ưu nhược
điểm của phương pháp kinh tế? Theo anh ( chị ) trong điều kiện hiện nay phương
pháp nào là thích hợp nhất? Vì sao?
2. Hãy dùng thuyết 2 nhân tố của Herzberg để lí giải tại sao một doanh nghiệp luôn
đảm bảo các điều kiện làm việc tốt cho người lao động để họ không kêu ca phàn nàn
gì nhưng vẫn không thúc đẩy được tinh thần làm việc nhiệt tình, có hiệu quả của
người lao động?

ra quyết định là người làm thỏa mãn các tiêu chuẩn ràng buộc ở mức độ có thể chấp nhận
được chứ không phải người tối ưu hóa.
g. Tổ chức thực hiện quyết định : Một quyết định đúng đắn về mặt kĩ thuật nhưng có thể
dễ dàng bị làm tổn hại bởi những người dưới quyền hay các đối tác có cách nhìn sự vật
hoàn toàn khác. Chính vì vậy một quyết định phải được thực hiện một cách có hiệu quả
bằng cách lập kế hoạch cụ thể như sau : Ai thực hiện? Bao giờ bắt đầu? Bao giờ kết thúc?
Tiến độ thực hiện như thế nào? Thực hiện bằng phương tiện nào?
h. Đánh giá tính hiệu quả của quyết định : Việc quản trị có hiệu quả đòi hỏi định kì
phải lượng định các kết quả. Khi đánh giá kết quả thực hiện quyết định cần phải cẩn thận
về các mặt sau : kết quả thực hiện mục tiêu của quyết định, các sai lệch và nguyên nhân,
các tiềm năng chưa được sử dụng trong tiến trình ra quyết định, các kinh nghiệm và bài
học thu được,…
10
4. Ưu nhược điểm của việc ra quyết định nhóm? Theo anh ( chị ) khi nào nên lựa
chọn phương pháp ra quyết định nhóm?
a. Ưu nhược điểm của việc ra quyết định nhóm :
- Ưu điểm :
+ Cung cấp thông tin và kiến thức đầy đủ hơn.
+ Đưa ra nhiều phương án hơn.
+ Quyết định có chất lượng và sáng tạo hơn.
+ Tăng mức độ chấp nhận một giải pháp.
+ Thể hiện tính dân chủ.
+ Phát huy khả năng của cấp dưới.
- Nhược điểm :
+ Mất thời gian và chi phí.
+ Thường đưa đến quyết định dung hòa mà chưa chắc đã là quyết định đúng đắn nhất.
+ Có thể bị khống chế bởi cá nhân – người nắm quyền hành, địa vị cao hơn trong nhóm.
+ Trách nhiệm không cao, không rõ ràng.
+ Dễ dẫn tới bất đồng quan điểm, gây mất đoàn kết nội bộ.
+ Nuôi dưỡng óc bè phái.

hệ. Vì vậy thông tin cần truyền tải một cách ngắn gọn, xúc tích, đầy đủ.
- Khuyến khích phản hồi : quản trị viên cần giám sát để xác định những thông điệp quan
trọng đã được hiểu chưa. Phản hồi cho phép người gửi biết một người có hiểu thông điệp
mà mình gửi một cách chính xác hay không.
- Đơn giản hóa ngôn ngữ : chúng ta cần lựa chọn những từ mà người khác sẽ hiểu. Các
câu nên nhất quán và nên tránh sử dụng các biệt ngữ khiến người khác không hiểu hoặc
có thể hiểu nhầm.
- Lắng nghe một cách tích cực : quản trị viên cần trở thành một người lắng nghe giỏi khi
nắm vững các kĩ năng : biết thưởng thức, biết đồng cảm, nhận thức sáng suốt, đánh giá
tốt,
c. Truyền thông hữu hiệu :
- Làm rõ ý tưởng trước khi truyền thông.
12
- Nghiên cứu mục đích chính của truyền thông.
- Xem xét sự bố trí nơi truyền thông xảy ra.
- Bàn bạc với người khác một cách thích hợp khi cần trong hoạch định truyền thông.
- Quan tâm đến những thông điệp không bằng lời.
- Truyền đạt những gì hữu ích cho người nhận khi có thể.
- Theo sát truyền thông.
6. Thế nào là phân quyền? Theo anh ( chị ) việc phân quyền có lợi ích gì? Những
nhân tố ảnh hưởng đến tập quyền và phân quyền?
a. Khái niệm : Là xu hướng phân tán các quyền ra quyết định trong một tổ chức.
b. Lợi ích :
- Cho phép nhà quản trị cấp cao có nhiều thời gian hơn cho công việc quan trọng. Các nhà
quản trị cấp thấp sẽ giải quyết các công việc sự vụ hàng ngày và những vấn đề thường
xuyên quen thuộc.
- Cần thiết cho các doanh nghiệp có nhiều đơn vị rải rác ở khắp nơi, mỗi đơn vị sản xuất
kinh doanh riêng biệt theo yêu cầu của địa bàn.
- Phát triển năng lực quản lí của những nhà quản trị cấp dưới.
- Phân tán quyền lực nuôi dưỡng một bầu không khí định hướng mục tiêu lành mạnh

- Tiền : Tiền không bao giờ được xem nhẹ vì tiền là động cơ thúc đẩy đặc biệt. Dù được
tồn tại dưới hình thức tiền lương, tiền trả theo công việc hay sản phẩm, tiền thưởng, mà
người lãnh đạo trả cho người hoàn thành công việc thì tiền vẫn là phương tiện quan trọng
nhất. Nó không chỉ đơn thuần là tiền mà còn phản ánh được các động lực thúc đẩy khác.
- Cải biến hành vi : Người lãnh đạo cần phải đề ra những mục tiêu cụ thể có sự tham gia
của công nhân. Thực hiện sự phản hồi thông tin nhanh chóng và đều đặn kết quả cải tiến
hoạt động , có sự ghi nhận thành tích,tuyên dương, thưởng cho những ai hoàn thành
nhiệm vụ tốt ; ngay cả khi kết quả chưa tương xứng với mục tiêu thì phải tìm ra biện pháp
giúp đỡ mọi người và tuyên dương những gì họ làm được. Cải biến hành vi chú trọng đễn
việc loại bỏ những trở ngại cho việc thực hiện nhiệm vụ, xây dựng tổ chức cẩn thận, kiểm
tra thông tin qua phản hồi, mở rộng thông tin liên lạc.
- Sự tham gia : Sự tham gia ở đây là thừa nhận, nó đưa đến yêu cầu về sự liên kết, sự
chấp nhận và hoàn thành công việc. Cần coi trong việc tham gia theo nhóm công việc
trong tổ chức chính thức và phi chính thức để khai thác khả năng đóng góp cho tập thể
người lao động. Các nhà lãnh đạo nên khuyến khích cấp dưới tham gia vào các vấn đề
trong phạm vi cho phép, theo dõi cẩn thận các hoạt động của họ và hướng dẫn cấp dưới
để họ hoàn thành nhiệm vụ.
14
c. Em đồng tình với quan điểm : “ Tôi tin rằng tiền bạc là động lực mạnh nhất trong
mọi động lực “ vì :
- Tiền là phương tiện cần thiết để đạt mức sống tối thiểu ( mức sống tối thiểu này còn phụ
thuộc vào điều kiện xã hội và hoàn cảnh cụ thể ở mỗi nước ). Vì vậy không một ai không
cần tới nó.
- Tiền là phương tiện để duy trì một tổ chức với một biên chế thích hợp để thu hút và giữ
chân mọi người.
- Tiền, với tư cách là một động lực thúc đẩy phát huy hiệu quả nếu những người làm quản
trị ở công ty duy trì một mức lương có sự chênh lệch. Nghĩa là họ cống hiến bao nhiêu họ
được trả bấy nhiêu.
- Tiền có ý nghĩa như là một phần thưởng cho việc hoàn thành công việc, là cách làm cho
mọi người phấn khởi do sự hoàn thành công việc, là bù đắp chủ yếu dựa trên việc hoàn

+ Vai trò người phân bổ nguồn tài nguyên : đặt nhà quản trị vào cương vị quyết định
xem ai được nhận những nguồn tài nguyên nào, bao gồm tiền bạc, nhân lực, thời gian và
trang thiết bị. Không bao giờ có đủ các nguồn tài nguyên cho tất cả mọi người, mọi bộ
phận cho nên nhà quản trị phải phân bổ các nguồn tài nguyên khan hiếm cho rất nhiều
những mục đích khác nhau.
+ Vai trò thương lượng : nhà quản trị phải bàn bạc với các bộ phận và các cá nhân khác
để giành lấy lợi thế về cho đơn vị mình. Các cuộc thương lượng đó có thể là về công việc,
việc triển khai, các mục tiêu, các nguồn tài nguyên hay bất kì điều gì có ảnh hưởng đến bộ
phận mình.
b. Vai trò quan trọng nhất
9. Nêu sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến hoạt động quản trị?
a. Văn hóa và hoạch định :
- Với loại hình văn hóa gốc nông nghiệp, do bị ảnh hưởng bởi yếu tố tự nhiên nên người
ta luôn coi trọng yếu tố kinh nghiệm hơn tư duy sáng tạo và táo bạo. Khi lập kế hoạch
thường dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ để xây dựng kế hoạch cho tương lai và kế
hoạch thường đi đến sự dài hạn và hướng về phòng chống rủi ro hơn là đi tìm sự mạo
hiểm. Các quyết định cũng thiên về tập thể hơn vì mọi người trong tổ chức được xem như
thành viên trong gia đình và có trách nhiệm chung phần.
- Với loại hình văn hóa gốc du mục, công tác lập kế hoạch thường hướng đến việc tạo lập
những bước đổi mới táo bạo và mang nhiều rủi ro. Kế hoạch thường ngắn hạn và cụ thể
hơn. Các quyết định được đưa ra chủ yếu bởi cá nhân của những người có quyền hành.
16
b. Văn hóa và công tác tổ chức :
- Với loại hình văn hóa gốc nông nghiệp, do tính cộng đồng cao nên việc tổ chức công
việc mang tính tập thể sẽ rất thuận lợi và ít phát sinh những mâu thuẫn ngoài chức năng.
Các thành viên không thích phân chia công việc theo chuyên môn mà họ thích đa dạng
hóa công việc, một người làm được nhiều việc.
- Với loại hình văn hóa gốc du mục, do chủ nghĩa cá nhân và tư duy phân tích là tính trội
nên trong công tác tổ chức việc phân chia các bộ phận theo chức năng thường rạch ròi.
Các thành viên có thiên hướng phát triển nghề nghiệp một cách chuyên sâu.

Nó không những đẩm bảo kết quả công việc mà còn đánh giá được thành tích cá nhân.
18


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status