Đề thi Quản trị học - Đề 2 - Pdf 69

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG – PHÂN VIỆN TP.HCM
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
-------oOo------
- Dùng cho lớp Đại học chính quy _____ Ngày thi: _____/07/2003
- Thời gian làm bài: 105 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
- Sinh viên được sử dụng tài liệu tham khảo (ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
- Phải nộp lại đề thi (không được làm bài hay ghi chú bất cứ gì trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I ( 4 điểm ): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Khi nói về kết quả của một quá trình quản trò thì cũng có nghóa là nói về hiệu quả của quá trình đó
B. Hiệu quả của một quá trình quản trò chỉ đầy đủ ý nghóa khi nó hàm ý so sánh kết quả với chi phí bỏ ra trong quá trình quản trò đó
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản trò là đầu ra của quá trình đó, theo nghóa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá
trình đó
D. Khi kết quả của một quá trình quản trò rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình đó cũng rất cao
2. Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trò chính là vì muốn có hiệu quả
B. Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trò
C. Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản trò vì tài nguyên chưa khan hiếm, sức người không những sẳn có mà còn dư thừa
D. Người ta quan tâm đến quản trò là vì muốn phối hợp các nguồn nhân, tài, vật lực một cách hiệu quả
3. Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết đònh và chòu trách nhiệm"?
A. Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm B. Vì tập quán của người Mỹ
C. Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể D. Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm
4. Có thể nói "hoạt động quản trò là hoạt động có từ khi xuất hiện loài người trên trái đất, nhưng lý thuyết quản trò lại là sản phẩm của xã hội hiện
đại". Câu này có thể được hiểu như sau:
A. Không cần có lý thuyết quản trò, người ta vẫn có thể quản trò được
B. Lý thuyết quản trò ra đời là một tất yếu đối với xã hội loài người vốn từ lâu đã có hoạt động quản trò
C. Lý thuyết quản trò chẳng qua là một sự sao chép những hoạt động quản trò vốn có trong xã hội loài người
D. Hoạt động quản trò là nội dung, còn lý thuyết quản trò chỉ là hình thức mà thôi
5. Vì sao các tổ chức người Nhật (và cả các tổ chức Việt Nam) thường đề bạt cán bộ chậm?
A. Vì tập quán người Nhật (và Việt Nam) B. Vì để đảm bảo sự chắc chắn

A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn
12. Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng của người lãnh đạo D. Do sự tuyên bố của người lãnh đạo
13. Có thể hiểu thuật ngữ "Quản trò" như sau:
A. Quản trò là quá trình quản lý B. Quản trò là sự bắt buộc người khác hành động
C. Quản trò là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân
D. Quản trò là phương thức làm cho hành động để đạt mục tiêu bằng và thông qua những người khác
14. Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ chức?
A. Phải B. Không C. Tùy theo mỗi tổ chức D. Cả ba đáp án A, B, C đều sai
15. Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
A. Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết đònh
B. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng
C. Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,... cần chấn chỉnh nhanh
D. Khá thu hút người khác tham gia ý kiến
16. Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới C. Qui trách nhiệm được những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các bê bối
17. Cần hiểu chức năng kiểm tra của người quản trò là:
A. Sự mong muốn biết những sai lệch giữa thực tế và kế hoạch
B. Sự theo sát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra đã và đang được hoàn thành
C. Sự điều chỉnh những mong muốn cho phù hợp với khả năng thực tế diễn ra
D. Sự xem xét, đánh giá kết quả thực hiện, kiểm tra và so sánh với kế hoạch đặt ra, rút kinh nghiệm
18. Khi bàn về động viên trong quản trò, lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor ngụ ý rằng:
A. Người có bản chất X là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn chòu trách nhiệm, và chỉ khi làm việc khi bò
người khác bắt buộc
B. Người có bản chất Y là loại ngøi ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm, và có khả
năng sáng tạo trong công việc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status