Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAO : Anaerobic – Anoxic – Oxic – yếm khí – thiếu khí – hiếu khí
AAT : Anoxic- Aerobic Tank – bể thiếu khí – hiếu khí
ASP : Activated sludge process – qúa trình bùn hoạt tính
BOD : Biochemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học
DEWATS : Decentralized wastewater treatment system – hệ thống XLNT phân tán
DO : Dissolved oxygen – Oxy hòa tan
EPS : Extracellular polymeric substances – chất polyme ngoại bào
F/M : Food/Microorganism – tỷ số chất nền/ sinh khối
FS : Flat sheet – tấm phẳng
HF : Hollow fibre – sợi rỗng
HRT : Hydraulic retention time – thời gian lưu thủy lực
IAT : Intermittent Aerobic Tank – bể hiếu khí gián đoạn
iMBR : Immersed membrane bioreactor – bể MBR màng đặt ngập nước
LMH : lit/m
2
.h.
MBR : Membrane Bioreactor – bể phản ứng sinh học với màng tách sinh khối
MF : Microfiltration – Vi lọc
MLSS : Mixed liquor suspended solids –chất rắn lơ lửng trong hổn hợp nước bùn
MLVSS : Mixed liquor volatile suspended solids –chất rắn bay hơi trong nước bùn
MT : Multitube – dạng ống
NF : Nanofiltration – lọc Nano
RO : Reverse – Osmosis – Thẩm thấu ngược
SAD : Specific aeration demand – nhu cầu thông khí
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 17
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 17
2.2. CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 17
80,2!98:2;<
=>? '0,#!$?@A)*01'1B
80,2
2.3. MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 23
:1'186CD
:1'1E1%FG
:1'18<
:1'1%$%H
G:1E18IJ
Chương 3. LÝ THUYẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ MBR 37
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MBR 37
3.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ MBR 41
21
='K6 !L0M
26?N77>/B
EO)16)'+6)
PQRSTUIIV28WXY2ZYYI[=:WG\
2
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
2D!L6]6$^G
26?NK6 @A)*.6$^\
3.3. ƯU ĐIỂM VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÔNG NGHỆ MBR 65
CHƯƠNG 4 : LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤ
3
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
Bảng 2.2. Kết quả quan trắc chấtlượng nước thải bệnh viện Nhi Trung Ương 23
Bảng 2.3. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải bệnh viện Việt Đức 25
Bảng 2.4. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải bệnh viện Thanh Nhàn 28
Bảng 2.5. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải bệnh viện Đà Nẵng 31
Bảng 2.6. Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nhi Thanh Hóa 35
Bảng 2.7. Đặc điểm nước thải vào và ra bệnh viện Nhi Thanh Hóa 35
Bảng 3.1. Thông số so sánh 2 cấu hình iMBR và sMBR 38
Bảng 3.2. Modul màng FS 51
Bảng 3.3. Các phương pháp làm sạch và bảo dưỡng màng 56
Bảng 3.4. Các quá tình sinh học mẫu và đặc điểm 57
Bảng 4.1. Các thông số ô nhiễm nước thải thiết kế 71
Bảng 4.2. Các thông số tính toán song chắn rác 76
Bảng 4.3. Các thông số thiết kế bể lắng đứng 86
Bảng 4.4. Các thông số modul màng FS-510 Kubota 89
Bảng 4.5. Các thông số thiết kế bể MBR 100
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển với tốc độ chưa từng có
trong lịch sử loài người và ảnh hưởng mạnh mẻ đến mọi quốc gia. Mọi lĩnh vực hoạt
động của con người đều có mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau. Trước tình
hình đó Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra phương hướng phát triển kinh tế nói chung,
tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa
dạng và chất lượng ngày càng cao, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Bên cạnh đó việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được xem là công việc tất yếu của
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM:
Hệ thống Y tế của Việt Nam ngày càng được củng cố và hoàn thiện cả về chất
lượng lẫn số lượng nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Theo kết
quả thống kê của Bộ y tế, tính đến năm 2003, Việt Nam có khoảng 12.526 cơ sở y tế
và chăm sóc sức khoẻ với khoảng 184.484 giường bệnh, trong đó có 847 bệnh viện.
Đến năm 2007 ở Việt Nam có khoảng 13.439 cơ sở y tế với khoảng 202.941 giường
bệnh, trong đó có 953 bệnh viện. Hầu hết các bệnh viện lớn đều tập trung ở các thành
5
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
phố lớn và nhiều nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh có 24 bệnh viện với 16.752
giường bệnh và Hà Nội có 18 bệnh viện với khoảng 3.640 giường bệnh [1].
Bảng 1.1 Thống kê các bệnh viện ở Việt Nam [1]
Loại cơ sở Cơ sở Giường bệnh
Tổng số
13.439 202.941
Bệnh viện 953 138.730
Bệnh viện đa khoa 777 106.720
Bệnh viện chuyên khoa 128 26.599
Bệnh viện y học dân tộc 48 5.411
Phòng khám đa khoa khu vực 801 9.406
Phòng khám chuyên khoa 45 980
Nhà hộ sinh khu vực 24 679
Bệnh viện điều dưỡng, Phục hồi chức năng 39 5.853
Bệnh viện da liễu 18 1.734
Trạm y tế 11.544 45.059
Số
giường
bệnh
Số
bệnh
viện
Số
giường
bệnh
Số
bệnh
viện
Số
giường
bệnh
Dân số (triệu người) 79 82 86,7
Bệnh viện đa khoa
Trung Ương
11 6.430 10 6.150 10 6.700
Bệnh viện chuyên khoa
Trung ương
20 2.210 20 6.850 17 7.200
Bệnh viện đa khoa tỉnh 107 35.639 115 41.657 122 47.200
Bệnh viện chuyên khoa
tỉnh
188 23.463 224 28.135 262 38.925
Bệnh viện huyện 569 41.805 586 46.980 575 56.030
Bệnh viện ngành 75 4.715 72 4.935 63 5.200
Tổng cộng 970 117.562 1.027 134.707 1.049 161.255
Bệnh viện tư nhân 14 928 25 2.607 33 4.790
Theo TCVN 4470-87 lưu lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa được xác định như
sau: (Trung tâm Kỹ thuật Môi Trường đô thị và khu công nghiệp của trường Đại Học
Xây Dựng Hà Nội, 1996).
Bảng 1.4. Tiêu chuẩn nước cấp và lượng nước thải của bệnh viện [3]
STT
Quy mô giường bệnh
(Số giường bệnh)
Tiêu chuẩn cấp nước
(l/giương bệnh.ngày)
Lượng nước thải
(m
3
/ngày)
1 <100 700 70
2 100 ÷ 300 700 100 ÷ 200
3 300 ÷ 500 600 200 ÷ 300
4 500 ÷ 700 600 300 ÷ 400
5 >700 600 >400
6
Bệnh viện kết hợp với
nghiên cứu và đào tạo >
700
1000 > 500
Qua quan sát lưu lượng nươc thải bệnh viện, cho thấy nó dao động theo giờ
trong ngày. Do đó trong tính toán người ta còn đưa ra hệ số hiệu chỉnh không đều k
8
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Q
m
= A×F ( m
3
/tháng ) [5]
Trong đó: A- Lượng mưa trung bình hàng tháng
9
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
F- Diện tích khai thác m
2
Chất lượng nước mưa phụ thuộc rất nhiều vào độ sạch của khí quyển, thời
gian mưa (đầu đợt mưa hay cuối đợt mưa), mặt bằng bị rửa trôi của khu vực bệnh
viện. Lượng nước mưa phát sinh phụ thuộc rất nhiều vào chế độ khí tượng thuỷ văn
của khu vực bệnh viện. Nhìn chung thì lượng nước mưa này không bị ô nhiễm, hầu
hết các bệnh viện có hệ thống thu gom lượng nước này tách biệt với nước thải y tế và
nước thải sinh hoạt, có thể sử dụng cho mục đích khác nhau hoặc dẫn trực tiếp vào
hệ thống thoát nước chung của thành phố.
1.2.2 Nước thải sinh hoạt
Đây là lượng nước thải phát sinh do nhu cầu sử dụng cho mục đích sinh hoạt
trong bệnh viện của cán bộ nhân viên, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Cụ thể:
nước thải ở nhà ăn, nhà tắm, bồn rửa tay từ các khu làm việc, đáng chú ý nhất là
nước thải từ các hố xí từ các khoa trong bệnh viện… Lượng nước này phát sinh phụ
thuộc rất nhiều vào số lượng cán bộ nhân viên trong bệnh viện, số giường bệnh, số
lượng người đến khám và điều trị,…
Lượng nước thải sinh hoạt chiếm gần 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt.
Thành phần của nước thải sinh hoạt là rất khác nhau, thành phần của nước thải này
1.3.1. Đặc trưng về mặt hoá lý
Nước thải bệnh viện là một dạng của nước thải sinh hoạt và chỉ chiếm một
phần nhỏ trong tổng số lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư. Tuy nhiên, nước
thải bệnh viện cực kỳ nguy hiểm về phương diện dịch tễ, bởi vì ở các bệnh viện tập
trung những người mắc bệnh là nguồn của nhiều loại bệnh với bệnh nguyên học đã
biết hoặc đôi khi còn chưa biết đối với khoa học hiện đại.
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tài liệu thì thành phần của nước thải bệnh
viện ngoài giống như nước thải sinh hoạt ( BOD, COD, Nitơ, photpho ) cao, ngoài
ra còn có cả các chế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các đồng vị phóng xạ được sử
dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.
Việc sử dụng các chất kháng sinh hay các chất tẩy rửa, khử trùng trong quá
trình giặt là của bệnh viện là nguyên nhân dẫn đến các hệ thống xử lý nước thải bệnh
viện không hoạt động hiệu quả, nhất là các hệ thống xử lý sinh học.
1.3.2. Đặc trưng về dịch tễ học của nước thải bệnh viện
So với các loại nước thải khác thì nước thải bệnh viện có rất nhiều vi khuẩn
gây bệnh, tuỳ từng bệnh viện khác nhau mà mức độ ảnh hưởng của các loại vi khuẩn
cũng khác nhau, nhất là các khoa phòng truyền nhiễm và khoa lây ở các bệnh viện.
Các vi sinh vật trong nước thải bệnh viện rất đa dạng về chủng loại và có nguy cơ lây
bệnh cao như:
Các vi khuẩn Salmonella, Shigella, Vbrrio, Coliform, tụ cầu, liên cầu,
preudomonas thường kháng với nhiều loại thuốc kháng sinh, gây khó khăn trong
quá trình điều trị.
11
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
Các virut đường tiêu hoá như Echo, Coxsakie, Rotavirut có thể gây các bệnh
về đường tiêu hoá như tả, lỵ, thương hàn
Tổng
Phốt
pho
(mg/l
)
Tổng
Nitơ
(mg/l)
SS
(mg/l
)
Hành
chính
6,4
0
1,91 2,07 87,14 126,58 0,94 9,54 37,99
Lây
7,0
4
1,81 5,50
117,6
0
168,98 1,57 12,82 55,82
Xét nghiệm
7,0
4
1,76 3,32
105,4
1
149,25 1,103 10,12 23,46
Tổng
Nitơ
(mg/l)
SS
(mg/l)
Trung
Ương
6,9
7
1,89 4,05 99,8
163,
2
2,55 16,06 18,6
Tỉnh
6,9
1
1,34 7,48 163,9
214,
4
1,71 18,93 10,0
Ngành
7,1
2
1,59 4,84 139,2
179,
9
1,44 18,85 46,0
Nguồn: Viện Y học lao động và MT - Bộ Y tế và Trung tâm CTC.
Qua các bảng 1.5, 1.6, ta thấy các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải bệnh viện ở
từng tuyến và ở từng khoa có sự khác nhau và dao động lớn. Nước thải ở các khoa
5
mg/l 180 190 195 240 20 30
3 COD mg/l 250 240 260 452 50
***
100
***
4 DO mg/l 1,5 1,17 1,4 1,4 - -
5 SS mg/l 90 92 96 135 50 100
13
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
6 Tổng P mg/l 3,2 3,9 3,02 3,0 4 6
7 NH
4
+
mg/l 14,5 11,4 12,5 12,5 10 10
8 Độ đục NTU 149 107 135 180 - -
9 Coliform MPN/
100ml
10
6
18.10
5
48.10
5
63.10
5
lý nước thải y tế mà chỉ bao gồm các bể tự hoại chứa nước thải sinh hoạt và nước
thải Y tế tập trung quá tải sau đó thải thẳng ra cống thoát nước của thành Phố. Theo
kết quả quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải tại trung tâm y tế thành
phố quy nhơn như sau:
14
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
Bảng 1.8. Các thông số ô nhiễm nước thải của trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn
[5]
Thông số Đơn
vị
Khoảng dao
động
Giá trị
tiêu biểu
TCVN: 7382:2004
Mức I Mức II
pH - 6,5 – 8,5 7,45 6,5 – 8,5 6,5 – 8,5
SS mg/l 150-200 160 50 100
BOD
5
mg/l 120 – 200 160 20 30
COD mg/l 150 –300 260 50 80
Tổng P mg/l 3 – 18 10,5 4 6
NH
4
+
các bệnh viện khác (trong mục II.2 chương II), trong năm nay bệnh viện sẽ tiến hành
nâng cấp và xây dựng hệ thống xử lý. Tuy nhiên hiệu quả xử lý như thế nào còn phải
quan trắc và khi hệ thống vào hoạt động, trong đề tài này sẽ thực hiện thiết kế hệ
thống cho trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn theo công nghệ nghiên cứu MBR.
16
Nước thải bệnh viện
Bể thu gom
Máy thổi khí
Bể trộn phèn
Bể lắng 1
Nước thải sinh hoạt
Xử lý sinh học 3 bậc
Bể lắng 2
Thải ra cống thải thành phố
Bể khử trùng
Chất khử trùng
Phèn chua
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH
VIỆN Ở VIỆT NAM
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Với sự nguy hiểm lớn về phương diện dịch tễ của nước thải bệnh viện đòi hỏi những
giải pháp thiết kế đúng đắn để làm sạch và khử trùng nước thải bệnh viện. Hiện nay
hầu hết các bệnh viện ở Việt Nam đều áp dụng công nghệ sinh học ( phổ biến hơn là
phương pháp hiếu khí ) để loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ và khử trùng để diệt vi
khuẩn. Nhìn chung có thể tổng quan công nghệ xử lý chung theo sơ đồ sau [2]:
3
/ngày 200 400 700
Số đơn nguyên Cái 1 2 3
Vùng sử dụng - 125-250 251-475 476-875
Lưu lượng cực đại m
3
/h 20 40 60
BOD
5
vào mg/l 270 270 270
BOD
5
ra mg/l 15 15 15
Thời gian sục khí h 4,5 4,5 4,5
Lưu lượng bùn hoạt tính dư
tính theo chất khô
kg/ngày 80 160 280
Thời gian lên men ngày 6,7 6,7 5,8
Trọng lượng tấn 23 46 69
2.2.2. Một số công trình và thiết bị hợp khối trong xử lý nước thải bệnh viện
Nguyên lý hoạt động
18
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản xử lý
nước thải đã biết trong không gian thiết bị của mỗi mô-đun để tăng hiệu quả và giảm
chi phí vận hành xử lý nước thải. Thiết bị xử lý hợp khối cùng một lúc thực hiện
Thiết bị V69 gồm 3 loại là V69-N, V69-M, V69-Nb. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động
của mỗi loại tuy có khác nhau nhưng có thể làm việc độc lập hoặc kết hợp với nhau.
Về cơ bản thiết bị V69 được chia làm 5 ngăn, 4 ngăn đầu có chức năng xử lý sinh
học theo các bậc khác nhau, 1 ngăn cuối có chức năng lắng. Bên trong có bố trí hệ
thống phân phối nước và thu nước bằng giàn ống đục lỗ với tổng tiết diện lỗ lớn hơn
nhiều lần tiết diện mặt cắt ngang của ống. Sơ đồ thiết bị V69-M như hình 2.4.
Hình 2.4. Thiết bị V69-M (mặt cắt) [3]
2.2.2.2 Thiết bị CN2000
Dựa trên nguyên lý của thiết bị xử lý nước thải V69, thiết bị xử lý nước thải
CN2000 được thiết kế chế tạo theo dạng tháp sinh học với quá trình cấp khí và không
cấp khí đan xen nhau để tăng khả năng khử nitơ bằng quá trình denitrificaton. Thiết
bị xử lý nước thải CN2000 được ứng dụng để xử lý nước thải đối với các nguồn
nước thải có ô nhiễm hữu cơ và nitơ. Sơ đồ cấu tạo thiết bị CN-2000 như hình 2.5.
20
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
(Thiết bị CN2000 đã được Cục sở hữu trí tuệ chấp thuận đơn bảo hộ và đăng trên
công báo sở hữu công nghiệp số 186 tập A (09-2003) cho các tác giả: Nguyễn Xuân
Nguyên, Nguyễn Hữu Chiến, Đỗ Trọng Dũng).
Theo công nghệ này, nước thải sau quá trình xử lý sơ bộ bằng cơ học và điều
chỉnh pH, nồng độ sẽ được đưa qua modul thiết bị CN2000. Ở đây trong mỗi modul
thực hiện 3 quá trình, đó là:
- Trộn khí cưỡng bức (Aerolif) với cường độ cao bằng việc dùng không khí thổi
cưỡng bức để hút và đẩy nước thải.
- Quá trình Aeroten kết hợp biofilter xuôi dòng có lớp đệm vi sinh bám dính ngập
trong nước.
- Quá trình Anaerobic ngược dòng với vi sinh lơ lửng.
hơn thiết bị khác, khó khăn trong lắp đặt.
22
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
2.3. MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÁC BỆNH
VIỆN Ở VIỆT NAM
2.3.1. Bệnh viện Nhi Trung Ương
Hiện trạng môi trường nước thải tại bệnh viện:Theo khảo sát tại bệnh viện
cho thấy, hiện tại bệnh viện có 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải hoạt động
độc lập nhau, trong đó:
- Lượng nước thải từ các khu vực khám và điều trị cùng nước thải sinh hoạt trong
bệnh viện theo hệ thống cống ngầm trong bệnh viện được dẫn về hố ga (bể tập trung
nước thải) ở khu vực xử lý nước thải bệnh viện. Lượng nước thải tại bệnh viện trung
bình khoảng 600m
3
/ngày với các thành phần được thể hiện ở bảng 2.2.
- Lượng nước mưa chảy tràn được thu gom theo hệ thống cống thoát nước mưa riêng
biệt, hệ thống này mới được đầu tư nâng cấp, có các lưới chắn rác và được xây dựng
ngầm dẫn nước mưa ra hệ thống cống thoát nước chung của thành phố.
Bảng 2.2. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại bệnh viện Nhi TW [2]
TT Chỉ tiêu phân tích
Đơn
vị
Bể tập
trung nước
thải
Đầu
4
5.000
Nguồn: Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2008.
Nhận xét: Nước thải bệnh viện ở bể tập trung nước thải có các chỉ tiêu vượt tiêu
chuẩn cho phép (TCVN 7382-2004, mức II), đặc biệt là các chỉ tiêu vi sinh, amoni và
BOD
5
. Do đó, cần phải xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoát
nước chung của thành phố.
* Sơ đồ công nghệ: trạm xử lý nước thải công suất 300 m
3
/ngày.
23
Nguyễn Minh Đạt – Lớp CNMT_K50QN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Trung Tâm Y Tế thành phố Quy Nhơn bằng công
nghệ MBR
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Tel: (84.4) 8681686 – Fax: (84.4) 8693551
Hình 2.7. Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nhi Trung Ương [2]
Thuyết minh sơ đồ:
Nước thải từ các khu vực của bệnh viện được dẫn về tập trung tại hố ga (bể tập
trung). Tại đây nước thải được bơm chìm bơm vào hệ thống xử lý nước thải của bệnh
viện, nước thải qua sàng lọc với kích thước nhỏ để tách rác có kích thước lớn. Nước
thải qua sàng lọc được dẫn vào bể điều hòa kết hợp làm thoáng, rác thải giữ lại ở
sàng lọc được rắc vôi hàng ngày (khoảng 12kg/ngày) và được đưa về khu tập trung
xử lý chất thải rắn. Bể lọc sinh học được cấp khí liên tục có chức năng xử lý sinh học
(xử lý hiếu khí). Sau đó nước thải được dẫn vào bể tuyển nổi. Ở bể tuyển nổi, nước
thải được bổ sung thêm chất trợ tuyển (FeCl
3
) với lượng khoảng 50l/ngày để tăng
được hoạt động độc lập nhau, trong đó:
- Toàn bộ nước mưa trên bề mặt bệnh viện được thu gom về và theo hệ thống thoát
nước mưa trong bệnh viện thoát trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung của thành
phố.
- Toàn bộ nước thải trong bệnh viện theo hệ thống cống được dẫn về 2 bể tập trung
nước thải ở trong khuôn viên bệnh viện rồi sau đó được đưa về hệ thống xử lý nước
thải của bệnh viện với các thông số đầu vào được thể hiện ở bảng 2.3.
Bảng 2.3. Thông số quan trắc nước thải bệnh viện Việt Đức [2]
TT
Chỉ tiêu phân
tích
Đơn vị
Đầu
vào
Đầu
ra
TCVN 7382 - 2004,
mức II
1 pH - 7,21 7,85 6,5-8,5
2 BOD
5
mg/l 118 28 30
3 SS mg/l 34 4 100
4 Amoni mg/l 33 103,4 10
5 Sunfua mg/l 0,32 <0,05 1
6 PO
4
3-
mg/l 18,6 27 6
7 Tổng Coliform MPN/100ml 1,4.10