Trường Đại Học Duy Tân
Bài Tập Nhóm 7
Môn : Kinh Tế Vi Mô
GVHD : TS Lê Văn Bình
Lớp : K5MBA1
Thành viên : Lê Văn Minh
Phạm Minh Hiếu
Trần Đình Nhân
Bài Tập Nhóm 7
Môn : Kinh Tế Vi Mô
GVHD : TS Lê Văn Bình
Lớp : K5MBA1
Thành viên : Lê Văn Minh
Phạm Minh Hiếu
Trần Đình Nhân
5 5 2014 2
Chương 4 : Cung Ứng Và Quyết
Định Của Hãng
I.
Độ co giãn của cung theo giá
II.
Thị trường yếu tố sản xuất
3
I. Độ co giãn của cung theo giá
Các đường cung thường dốc lên. Cũng như các đường
cầu, các đường cung có thể có độ dốc khác nhau. Có
đường cung dốc đứng, nhưng cũng có đường cung nằm
ngang.
Mức độ dốc của đường cung phản ánh sự nhạy cảm của
6
Độ co giãn của cung theo giá(tt)
Các nhà kinh tế cũng dùng một thước đo để xác định độ nhạy
cảm của lượng cung với sự thay đổi của giá có tên là độ co giãn
của cung theo giá.
Độ co giãn của cung đo độ phản ứng của lượng cung hàng hóa với sự
thay đổi giá cả hàng hóa. Độ co giãn được tính bằng công thức sau:
Thay đổi % lượng cung
Độ co giãn của cung =
Thay đổi % của giá
Độ lớn của độ co giãn cung phụ thuộc vào :
•
Khả năng thay thế của các yếu tố sản xuất
•
Khoảng thời gian cho quyết định cung cấp
7
Độ co giãn của cung theo giá(tt)
Khả năng thay thế của các yếu tố sản xuất:
Một vài hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bằng cách sử dụng các
yếu tố sản xuất duy nhất hoặc hiếm.
Những mặt hàng này có độ co giãn cung thấp và thậm chí bằng 0.
Các hàng hóa và dịch vụ khác được sản xuất bằng cách dùng các yếu
tố sản xuất phổ biến hơn và có thể phân bổ vào các loại công việc
khác nhau, những mặt hàng này có độ co giãn cung cao.
8
Độ co giãn của cung theo giá(tt)
Độ co giãn của cung và khoảng thời gian quyết định
cung ứng: Các nhà kinh tế cũng phân biệt phản ứng của
Đồ thị 4.2 : Độ co giãn của cung theo thời gianĐồ thị 4.2 : Độ co giãn của cung theo thời gian
11
II . Thị trường yếu tố sản xuất
Cầu lao động của cá nhân Cầu lao động của cá nhân
hãng là số công nhân mà hãng là số công nhân mà
hãng có khả năng và sẵn hãng có khả năng và sẵn
sàng thuê ở các mức đơn sàng thuê ở các mức đơn
giá tiền lương khác nhau giá tiền lương khác nhau
trong một khoảng thời trong một khoảng thời
gian xác định và các yếu gian xác định và các yếu
tố khác không đổi. Nếu tố khác không đổi. Nếu
đơn giá tiền lương thấp đơn giá tiền lương thấp
thì hãng có khả năng và thì hãng có khả năng và
sẵn sàng thuê nhiều công sẵn sàng thuê nhiều công
nhân hơn và ngược lại.nhân hơn và ngược lại.
Mức lươngMức lương
Lượng lao độngLượng lao động
W1W1
W2W2
L1L1 L2L2
AA
BB
Đồ thị 4.3 : Đường cầu lao độngĐồ thị 4.3 : Đường cầu lao động
1. Thị trường lao động
1.1 Cầu lao động
a. Cầu lao động của cá nhân hãng
12
Thị trường yếu tố sản xuất(tt)
Ví dụ : Một công ty khai thác than đang xem xét sẽ thuê bao nhiêu lao động để đạt mục
L
=
Thay đổi của lượng lao động
14
Thị trường yếu tố sản xuất (tt)
Theo ví dụ trên , người chủ sẽ thuê đến lao động thứ 8 thì dừng .Lúc này người chủ sẽ
đạt lợi nhuận cực đại trong việc thuê lao động .
Đường MRP
L
chính là đường cầu về lao động
77 88 99
Lượng lao độngLượng lao động
2424
2020
1616
DD
LL
=
MRPMRP
LL
Đồ thị 4.4 Đường cầu lao động là đường sản phẩm của doanh thu cận Đồ thị 4.4 Đường cầu lao động là đường sản phẩm của doanh thu cận
biên của lao độngbiên của lao động
15
Thị trường yếu tố sản xuất (tt)
b. Đường cầu lao động thị trường
Khi cộng các đường cầu của những người tiêu dùng lại với nhau để
được đường cầu thị trường chúng ta đã chỉ quan tâm đến một ngành.
Nhưng đầu tư vào yếu tố lao động có tay nghề thì được các hãng
ta tăng gấp đôi so với trước. Các người thợ tiếp theo cũng có MPP tăng gấp đôi. Do giá
của than không đổi, MRP
L
tăng gấp đôi. Vậy đường MRP
L
dịch chuyển song song sang
phải.
Tiền lươngTiền lương
$/ngày$/ngày
2020
88
1010
Lượng lao động (người)Lượng lao động (người)
ĐồĐồ thịthị 44 5 5 ::SSựự dịchdịch chuyểnchuyển đườngđường cầucầu laolao độngđộng
DD
11
DD
22
19
Thị trường yếu tố sản xuất (tt)
1.2 Cung lao động
a. Cung lao động cá nhân
• Cung lao động là lượng thời gian mà người lao động sẵn
sàng và có khả năng làm việc tương ứng với các mức tiền
lương khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các
yếu tố khác coi như không đổi.
•
Để xác định đường cung lao động, chúng ta có thể chia
một ngày ra thành những giờ lao động và những giờ nghỉ
ngơi.
tiền lương tiền lương
(đồng/giờ)(đồng/giờ)
Số giờ làm việc/ngàySố giờ làm việc/ngày
Đồ thị 4.6 Đường cung lao động của cá nhânĐồ thị 4.6 Đường cung lao động của cá nhân
SS
LL
24
Thị trường yếu tố sản xuất (tt)
b. Cung lao động của thị trường
Đường cung lao động của thị trường có thể đạt được bằng việc cộng
chiều ngang các đường cung lao động của các cá nhân. Đường cung
lao động thị trường cũng có thể có dạng như đường cung lao động của
cá nhân, nó cũng có thể là một đường vòng về phía sau. Thực tế
đường cung lao động của thị trường thường là một đường dốc lên, vì
không phải tất cả các cá nhân đều có đường cung vòng về phía sau, và
với những người có đường cung vòng về phía sau thì các điểm vòng
đó cũng xuất hiện ở những mức đơn giá tiền lương khác nhau.
Thị trường yếu tố sản xuất (tt)
c. Sự dịch chuyển của đường cung lao động
Giả sử với mức lương 20$/ngày, có 3.000 người thợ mỏ
sẵn sàng và có khả năng đi làm. Các công ty trong ngành
mỏ sẽ thuê được ít hơn 3.000 lao động ở mức lương 20$,
ở các mức lương khác số lượng công nhân thuê được cũng
ít hơn