tìm hiểu hệ thống điều khiển mức nước bao hơi nhà máy nhiệt điện uông bí - Pdf 13

Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước, ngành điện lực Việt Nam là một
ngành có vị trí rất quan trọng. Cung cấp năng lượng và thúc đẩy quá trình sản xuất, kinh
doanh của tất cả các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của ngành
điện lực cũng đánh giá sự phát triển, tiến bộ của toàn xã hội. Với những đặc trưng riêng của
mình là sản xuất và tiêu thụ phải đi đôi với nhau. Do đó để đáp ứng tốt giữa cung và cầu thì
đòi hỏi ngành điện phải có sự phát triển hợp lý: Vừa có khả năng đáp ứng những nhu cầu
hiện tại vừa phải có sự chuẩn bị cho tương lai. Vì vậy không những ngành điện là động lực
cho các ngành kinh tế khác mà chính ngành điện cũng phải hiện đại hoá quá trình sản xuất
sớm nhất để kịp thời cung cấp cho đất nước những nguồn điện năng có chất lượng cao.
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí một là nhà máy có công suất lớn do Nga giúp đỡ xây dựng, qua
40 năm sản xuất, nhà máy đã cung cấp cho lưới điện quốc gia gần 4 tỉ KWh điện và cũng
đang trong quá trình hiện đại hoá sản xuất từng khâu, từng khu vực của dây truyền sản xuất
điện. Đã đóng góp một phần không nhỏ vào công cuộc hiện đại hóa đất nước.
Sau thời gian 7 tuần thực tập tại nhà máy nhiệt điện Uông Bí , bằng những kiến thức được
trang bị trên giảng đường chúng em đã có cơ hội tiếp xúc, làm quen với công việc của nhà
máy nhiệt điện Uống Bí theo đề cương hướng dẫn của khoa Công nghệ tự động.
Tuy nhiên do thời gian có hạn và khả năng kiến thức của bản thân còn hạn chế, vì vậy bản
báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự
chỉ bảo của thầy cô trong khoa.MỤC LỤC
Page 1 of 54
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
NỘI DUNG Trang
Lời nói đầu .………………………………………………………………………………01
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
1.1 Tổng quan nhà máy ……………………………………………………………… 04
1.1.1 Mô hình nhà máy………………………………………………………… 04

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHIỂN MỨC NƯỚC BAO HƠI BẰNG PLC S7-200
3.1.1 Những tiện ích của PLC S7 – 200…………………………………………… 39
3.1.2 Lựa chọn thiết bị điều khiển…………………………………………………… 39
3.2 Các yêu cầu đối với điều khiển mức nước bao hơi trong nhà máy điện……… 43
3.3 Thông số kỹ thuật điều khiển mức……………………………………………… 44
3.4 Lưu đồ thuật toán điều khiển mức nước bao hơi………………………………….47
3.5 Chương trình điều khiển………………………………………………………… 49
3.5.1 Tín hiệu vào/ ra……………………………………………………… 49
3.5.2 Chương trình điều khiển……………………………………………… 49
Kết luận……………………………………………………………………………….
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………….

Chương 1: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
Page 3 of 54
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
1.1 Tổng quan về nhà máy
1.1.1 Mô hình nhà máy
1.1.2 Giới thiệu về nhà máy
Nhà máy nhiệt điện Uông bí cách thủ đô Hà nội khoảng 130km về hướng đông. Nhà máy
điện được thành lập từ những năm 70 của thế kỷ XX. Tổng diện tích của nhà máy là
320.342m
2
trong đó 111.300m
2
là dành cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng và các khu
vực thi công. Nhà máy kết nối với lưới điện tại sân phân phối 220/110KV và đấu với trạm
biến áp Bạc đằng tràng bạch. Nguồn nguyên liệu chính cho nhà máy là than cám 5, than cám
6 được lấy từ mỏ Vàng Danh, dầu FO được vận chuyển bằng thuyền đi qua sông Uông cấp
cho nhà máy tại trạm bơm dầu đặt tại Uông Bí
Công suất của nhà máy là 300MW với 1 Turbine.

Việt nam
11 M13 Hệ thống sản xuất hidro Stuard energy Canada
12 M14 Hệ thống chứa dầu nhiên liệu Thaitory Thái lan
13 M15 Cung cấp xe cứu hỏa cứu thương Công ty sunivy Việt nam
14 M16 Cung cấp xe ô tô Công ty sunivy Việt nam
15 M17
Cung cấp các thiết bị xưởng sửa
chữa
Công ty sunivy Việt nam
16 M18
Hệ thống cấp hơi khởi động
Viện nhiệt lạnh
ĐHBKHN-
VN
17 E1 Sân phân phối 220/110KV AVERA Singapore
18 E2 Máy biến áp chính 353 Sumitomo Nhật bản
19 EB01
Hệ thống điện thuộc phần cân
bằng nhà máy
ABB Singapore
20 Hệ thống TTLL HTI Việt nam
21 I1
Hệ thống điều khiển giám sát tích
hợp
ABB Singapore
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA NHÀ MÁY
Công suất thiết kế 300(MW)
Sản lượng điện 742 triệu kwh
Page 5 of 54
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí

có quay hậu, đi dày có dây buộc chắc chắn, đầu đội mũ cứng an toàn, quần áo
gọn gàng, cấm đi guốc, dép lê vào công ty.
Page 6 of 54
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
5. Vào vị trí công tác cấm đi lại lung tung sang các bộ phận khác ngoài phạm vi
quy định.
6. Khi làm việc trên cao phải tuyệt đối chấp hành đầy đủ các biện pháp an toàn:
Thang, dây an toàn…Và tất cả đều phải được kiểm tra trước khi công tác.
7. Chỉ được phép làm việc khi vị trí công tác đã có đủ ánh sáng và biện pháp an
toàn.
8. Khi làm việc ở điều kiện ở môi trường ẩm ướt, các thiết bị dẫn điện bằng kim
loại chỉ được phép dùng điện ánh sáng với điện áp 12V.
9. Khi làm việc ở trong các vị trí chật hẹp, kín như các giếng sâu, đường ống
tuần hoàn, đường khói trong các bể kín…thì đội công tác ít nhất phải có 3
người. Trong đó có 1 người đứng gác ở cửa để giám sát an toàn những người
làm việc bên trong. Vị trí công tác phải được thông gió và không có khí độc.
10. Chỉ cho phép làm việc ở môi trường có nhiệt độ dưới 40˚c.
11. Khi công tác ở các vị trí không đảm bảo an toàn thì phải có phiếu công
tác.Và phải chấp hành nghiêm chỉnh an toàn như đã ghi trên phiếu công tác.
12. Cấm đưng đối điện, đứng lâu ở nơi có áp suất, nhiệt độ cao. Khi cần công
tác ở nơi đó phải thực hiện các biện pháp an toàn như; Gang tay, kính mắt, mặt
lạ…
13. Cấm hút thuốc, cấm dùng lửa ở những nơi dễ cháy nổ như: Kho xăng, kho
dầu, nhà điều chế hidro.
14. Khi các loại chất lỏng, chất khí, và chất mang điện bốc cháy thì cấm dùng
nước để dập lửa mà phải dùng CO
2
đối với các thiết bị điện, xăng dầu thì dùng
cát và bọt. Khi thiết bị đang quay bốc cháy thì cấm dùng cát để dập lửa.
15. Cấm đứng dưới vật nặng đang cheo, cấm cheo những vật nặng ở nơi có

nước sẽ được khử các tạp khí có ảnh hưởng đến sự phá huỷ và ăn mòn kim loại….
Nước sau khi qua khử khí sẽ đi qua gia nhiệt cao áp ở đây nước được gia nhiệt một lần nữa
để tăng nhiệt độ bằng hơi lấy từ turbine cao áp.
Sau khi đi qua gia nhiệt cao áp nước được đi đến bộ hâm, tại đây tận dụng nhiệt lượng của
khói thoát để tăng nhiệt độ nước lên một cấp nữa trước khi đưa vào bao hơi.
Nước trong bao hơi được đưa xuống các đường ống sinh hơi, tại đây nước được đun chuyển
tiếp từ nước sang hơi. Hơi được đưa lên bao hơi tạo thành hơi bão hoà khô.
Page 9 of 54
Hình 1-2: Chu trình nhiệt chính của nhà máy
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
Hơi bão hoà khô này lại tiếp tục được đưa sang bộ quá nhiệt (các bộ quá nhiệt tận dụng
lượng nhiệt của khói thải) tạo thành hơi quá nhiệt đưa sang Turbine cao áp để sinh công quay
Turbine.
Hơi sau khi sinh công ở Turbine cao áp, hơi được đưa trở về lò hơi qua đường tái nhiệt lạnh.
Tại lò hơi, hơi được gia nhiệt đảm bảo thông số nhiệt độ và áp suất và sẽ được đưa đến
Turbine trung áp theo đường tái nhiệt nóng, sau khi sinh công tại Turbine trung áp hơi tiếp
tục được đưa đến Turbine hạ áp và sau khi sinh công hơi được thoát về bình ngưng.
Turbine được nối đồng trục với máy phát điện, khi Turbine quay máy phát cũng quay theo
và tạo ra điện năng.
Sơ đồ trên là sơ đồ chu trình nhiệt tổng quan, trên màn hình giao diện vận hành sơ đồ chu
trình nhiệt của tổ máy 300MW nhà máy điện Uông bí mở rộng.
Page 10 of 54
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
Hình 1-3 : Sơ đồ công nghệ của nhà máy
Page 11 of 54
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
1.1.4. Các hệ thống và thiết bị chính trong nhà máy.
- Lò hơi và các thiết bị phụ.
- Hệ thống điện nhà máy.
- Hệ thống đo lường và điều khiển.

+ Lưu lượng
kgf/сm²
o
C
o
C
t/h
41,6
337
543
818,57
- Nhiệt trị thấp của nhiên liệu
Tổng lượng than tiêu thụ
Kcal/kg
Tấn/giờ
4961
137,6
- Nhiệt độ nước cấp
o
C 254
- Nhiệt độ nước cấp có thể chấp nhận khi làm việc ở chế độ
o
C 160
Page 12 of 54
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Uụng Bớ
tun hon nh k
- Nhit khúi thi ra khi lũ
o
C 122
- H s khụng khớ tha 1,3

AT

Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
Lò hơi bao gồm các thành phần chính sau:
Page 14 of 54
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
- Buồng đốt được tạo bởi các vách ống kiểu ống màng được hàn kín trong đó có bố trí sắp
xếp, uốn ống để lắp đặt: 16 vòi đốt ở vách trước và vách sau của buồng đốt và được bố trí
thành 2 tầng, 8 vòi đốt phụ, các lỗ chui người và lỗ kiểm tra.
- Đường chuyển tiếp khói được tạo bởi các dàn ống quá nhiệt kiểu ống màng.
- Đường khói đi xuống (phần đuôi lò)
- Bao hơi
- Bộ quá nhiệt tầng trần
- Bộ quá nhiệt đối lưu cao áp bao gồm 3 cấp
- Bộ quá nhiệt đối lưu hạ áp
- Bộ quá nhiệt bức xạ hạ áp
- Bộ quá nhiệt bức xạ cao áp
- Bộ hâm nước
- Bộ sấy không khí kiểu ống
- Bộ trao đổi nhiệt hơi – hơi
1.2.2 Các thiết bị phụ của lò hơi.
- Các đường ống hơi và nước có các van cách ly, van điều chỉnh và van an toàn được
lắp đặt.
- Các đường gió và đường khói dùng cho việc cung cấp gió tới các vòi đốt và hút
khói đưa tới ống khói.
- Các đường hơi chính và hơi tái nhiệt.
- Các thiết bị đo lường
- Các thiết bị điều khiển, liên động và bảo vệ tự động.
- Các thành phần thiết bị không bao gồm trong phạm vi cung cấp của nhà sản xuất
(quạt khói, quạt gió .v.v )

P
behind PHC
KG/cm
2
41,05
Prh KG/cm
2
37,76
Trh
0
C 538
P
K
KG/cm
2
0,065
T
B
0
C 26
G
B
M
3
/h 38580
Tuabin có 6 cửa trích hơi không điều chỉnh cho việc gia nhiệt, hồi nhiệt nước- ngưng nước
cấp.
Hình 1-5: Cấu tạo của Turbine hơi
(1): Thân Turbine
(2): Roto Turbine

điều khiển hệ thống
+ Hệ thống truyền hình mạch kín để theo dõi ngọn lửa buồng đốt và quá trình
vận hành các hệ thống.

Các bảng điều khiển phụ: Ngoài ra tại một số nhà máy có bố trí một trạm làm việc vận hành
với màn hình đơn đặt tại phòng điều khiển tại chỗ việc điều khiển và giám sát quá trình vận
hành của hệ thống công nghệ này được thực hiện từ màn hình MMI của các trạm vận hành
,chi tiết cụ thể như sau :
Page 17 of 54
Báo cáo thực tập nhà máy nhiệt điện Uông Bí
S
TT
Tên hệ thống Số lượng trạm làm việc
1 Hệ thống xử lý nước ,khử
khoáng ,xử lý nước thải
4 trạm (2 màn hình đơn )
2 Hệ thống cấp than 3 trạm (3 màn hình đơn )
3 Hệ thống dỡ than đường sắt 2 trạm (2 màn hình đơn)
4 Hệ thống khử lưu huỳnh và khử
bụi tĩnh điện
2 trạm (2 màn hình đơn)
5
6
Hệ thống xử lý tro xỉ
Hệ thống sản xuất hidro
2 trạm (hai màn hình đơn)
2 trạm (hai màn hình đơn)
Hiện nay nhà máy đang phát công suất 260mw để phát điện lên lưới của EVN
1.5 Hệ thống chế biến than.
Nguyên liệu chính của nhà máy nhiệt điênUông Bí là than đá được vận chuyển từ các mỏ

Mỏy nghin than:
Mỏy nghin bi ố 370/850, c thit k nghin than Antraxit, Bitum, Than nõu v cỏc
loi khoỏng cht khỏc cú c ht ln hn 25mm tr thnh bt than s dng trong cỏc nh mỏy
nhit in. Nú c thit k lm vic liờn tc trong h thng chun b than bt.
Mỏy nghin ố 370/850 bao gm thõn thựng nghin hỡnh tr, hai u bt kớn bng thnh
dy, vnh bỏnh rng, cỏc ng dn, b bỏnh rng truyn ng, khp ni mm,
Vic nghin nhiờn liu trong mỏy nghin c thc hin bng nhng cỳ p liờn tip ca cỏc
viờn bi thộp trong thựng nghin, chỳng va p, ln trt vo nhau v thc hin vic nghin
nh nhiờn liu.
Thông số của máy nghiền đợc giới thiệu trong bảng dới đây:
Tên các tham số chính Giá trị
1. Năng suất danh định, T/h 39.5
2. Tần số quay danh định, v/phút 17.6
3. Nhiệt độ cao nhất của môi chất xấy,
0
C 450
4. Khối lợng bi (không vợt quá), Tấn 92.8
5. Đờng kính trong của thùng nghiền, mm 3700
6. Độ dài trong của thùng nghiền, mm 8500
7. Đờng kính ống dẫn than, mm 1450
8. áp suất lớn nhất cho phép trong thùng nghiền, Kgf/cm
2
1.5
9. Lực cản khí động học theo tính toán của máy nghiền không kể đến
thiết bị phân ly, kG/m
2

200-400
10. Tần số quay của thùng nghiền từ bộ truyền động phụ, v/phút 0.09


dạng và làm rỗ cánh động tua bin.
Nếu mà mức nớc trong bao hơi giảm thì sẽ làm mất sự tuần hoàn tự nhiên của lò do đó
các đờng ống sinh hơi sẽ không đợc làm mát nên có thể dẫn đến làm biến dạng hay
phồng nổ các đờng ống sinh hơi.
Page 20 of 54
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Uụng Bớ
Trong quá trình vận hành lò hơi, thì mức nớc trong bao hơi luôn thay đổi và dao động
nên đòi hỏi ngời công nhân vận hành phải điều chỉnh mức nớc trong bao hơi kịp thời
và luôn ổn định ở 1 giá trị cho phép. Song vì lò hơi có rất nhiều thông số cần phải theo
dõi và điều chỉnh do vậy ngời công nhân vận hành không điều chỉnh kịp thời và liên
tục ổn định mức nớc trong bao hơi đợc.
Chính vì những lý do trên mà ngời ta thiết kế bộ tự động điều chỉnh cấp nớc cho lò hơi
để ổn định mức nớc trong lò hơi nhằm làm giảm cờng độ lao động của ngời công nhân
vận hành và đảm sự an toàn cho thiết bị và tăng hiệu suất của lò.
2.1.2 Tầm quan trọng của bộ điều chỉnh mức nớc bao hơi
Vỡ mc nc bao hi l mt thụng s cụng ngh quan trng do ú vic giỏm sỏt v
duy trỡ nú mt giỏ tr mong mun cú ý ngha quan trng trong vic duy trỡ hot ng
an ton nh mỏy.

Mc ớch ca vic iu chnh:
Duy trỡ mc nc giỏ tr nh trc.
a tớn hiu cnh bỏo, bỏo ng khi giỏ tr mc nm ngoi di cho
phộp.
a ra tớn hiu ngng lũ (Trip) khi mc nc vi phm giỏ tr an ton
(cao cao(HH) hoc thp thp (LL)).
2.1.3 Nguyờn lý hot ng.
Nc t b ngng hi nc c a vo b phn lc khớ ca b gia nhit nc cp
ti nhit yờu cu, sau ú c cha trong bỡnh cha c ni vi u vo ca bm
nc cp, u ra ca bm nc cp c ni vi van iu khin lu lng nc cp
( van ny chớnh l i tng chỳng ta iu khin lu lng thớch hp cho bao hi).

T
§K
Møc n íc
§K L u
l îng n íc cÊp
f
fF
Δ
PV
s
v
S
V
P
I
§K tèc ®é bơm
b¬m
cÊp
Hình 2-1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bao hơi
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Uụng Bớ
Cỏc ký hiu:
LT : Thiết bị đo mức nớc trung bình trong bao hơi.
FT : Thiết bị đo lu lợng qua ống.
FF : Feed forward : Tín hiệu đón trớc.
PV : Chênh áp suất .
SV : setpoint giá trị đặt.
2.2 Bao hi.
2.2.1 Cỏc b trớ sp t trong bao hi.
Thụng s ký thut ca bao hi:
- ng kớnh trong 1600 mm

này thì dòng nước cấp không thay đổi tức thì mà thay đổi một cách từ từ và giảm dần
mức nước đã đặt truớc. Nếu mức nước hoặc lưu lượng hơi thay đổi đột ngột một lưu
lượng lớn thì bộ điều khiển phải tác động ngay thay đổi lưu lượng nước cáp ( bằng
cách tăng công suất van lên một giá trị phù hợp) điều này có thể làm cho mực nước
dịch ra xa hơn điểm đạt điều khiển sau đó mới từ từ trở về điểm đặt.
Page 25 of 54


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status