Nghiên cứu xây dựng định mức năng lượng bằng phương pháp phân tích đường bao - Áp dụng cho nhà máy nhiệt điện than tại Việt Nam - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Dƣơng Trung Kiên

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG BẰNG PHƢƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH ĐƢỜNG BAO – ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THAN
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Công nghiệp
Mã số chuyên ngành: 62.31.09.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. PHẠM THỊ THU HÀ
2. TS. TRƢƠNG HUY HOÀNG

Hà Nội-2012 iii

MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
MỤC LỤC HÌNH MINH HỌA vi
MỤC LỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 4
6. BỐ CỤC LUẬN ÁN 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG 6
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH MỨC 6
1.1.1 Khái niệm định mức 6
1.1.2 Khái niệm định mức năng lƣợng 8
1.1.3 Lợi ích của định mức năng lƣợng trong quản lý 9
1.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỨC NĂNG LƢỢNG 13
1.2.1 Bƣớc 1: Chuẩn bị 14
1.2.2 Bƣớc 2: Thực hiện định mức năng lƣợng 14
1.2.3 Bƣớc 3: Đánh giá thực trạng sử dụng năng lƣợng tại đơn vị so với định mức. 15
1.3 CÁC HƢỚNG TIẾP CẬN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG 17
1.4 XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG THEO HƢỚNG TIẾP CẬN
BẰNG XÂY DỰNG ĐƢỜNG CHUẨN 20
1.4.1 Phƣơng pháp bình phƣơng cực tiểu (OLS) 23
1.4.2 Phƣơng pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) 25
1.4.3 Phƣơng pháp phân tích đƣờng bao (DEA) 25

hƣớng đầu ra 63
2.4.3 Lựa chọn số lƣợng biến cho mô hình tính toán định mức năng lƣợng 63
2.4.4 Thử nghiệm với nhiều mô hình 64
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 64
CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG CHO CÁC NHÀ
MÁY NHIỆT ĐIỆN THAN TẠI VIỆT NAM 66
3.1 LỰA CHỌN BIẾN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG CHO NHÀ
MÁY NHIỆT ĐIỆN THAN TẠI VIỆT NAM 66
3.1.1 Giới thiệu về đặc điểm nhà máy nhiệt điện than tại Việt Nam 66
3.1.2 Đặc thù tiêu hao năng lƣợng trong các nhà máy nhiệt điện than Việt Nam 68
3.1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng năng lƣợng trong nhà máy nhiệt
điện than Việt Nam 70
3.1.4 Xác định các biến sử dụng để xây dựng định mức năng lƣợng cho nhà máy
nhiệt điện than Việt Nam 72
3.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 75
3.2.1 Mẫu phiếu khảo sát 75
3.2.2 Khảo sát và tổng hợp dữ liệu thu thập 76
3.3 KIỂM ĐỊNH TÍNH TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐƢA VÀO TÍNH
ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG CHO CÁC NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THAN VIỆT
NAM 79
3.4 TÍNH TOÁN ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG CHO CÁC NHÀ MÁY NHIỆT
ĐIỆN THAN VIỆT NAM 81
3.4.1 Tính định mức năng lƣợng theo mô hình CCR_Năm 2011 81
v

3.4.2 Tính định mức năng lƣợng nhà máy nhiệt điện than Việt Nam theo mô hình
BCC_Năm 2011 95
3.4.3 Tính định mức năng lƣợng nhà máy nhiệt điện than Việt Nam theo chuỗi số
liệu_Năm 2005-2011 98
3.5 TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN

Hình 1. 7: Các hƣớng xây dựng định mức năng lƣợng 17
Hình 1. 8: Ví dụ định mức năng lƣợng lò hơi theo hƣớng phân tích điểm chuẩn quy
trình 18
Hình 1. 9: Trang dữ liệu đầu vào của mô hình Energy Star định chuẩn NL cho tòa
nhà tại Mỹ 21
Hình 1. 10: Xếp hạng các nhà máy xi măng tại Canada 22
Hình 1. 11: Xác định định mức năng lƣợng theo hƣớng xây dựng đƣờng chuẩn 23
Hình 1. 12: Sơ đồ quy trình thực hiện định mức bằng phƣơng pháp bình phƣơng cực
tiểu 24
Hình 1. 13: Đƣờng định mức theo phƣơng pháp phân tích đƣờng bao 26
Hình 1. 14: Đƣờng định mức theo phƣơng pháp FDH 27
Hình 1. 15: Sự tăng trƣởng các nghiên cứu ứng dụng phƣơng pháp DEA 34
Hình 2. 1 Đƣờng đồng lƣợng trong sản xuất 37
Hình 2. 2 Đƣờng định mức theo phƣơng pháp phân tích đƣờng bao 38
Hình 2. 3 Quá trình thay đổi đƣờng định mức trong phƣơng pháp DEA 39
Hình 2. 4 Xây dựng định mức cho 9 nhà máy dệt 43
Hình 2. 5 Ví dụ dạng đƣờng định mức theo mô hình CCR 46
Hình 2. 6 Ví dụ đƣờng định mức theo mô hình BCC 53
Hình 2. 7 Kiến nghị cải tiến hƣớng tâm 57
Hình 2. 8 Kiến nghị cải tiến theo định hƣớng yếu tố đầu vào 58
Hình 3. 1 Sơ đồ thiết bị nhà máy nhiệt điện 66
Hình 3. 2 Sơ đồ dòng năng lƣợng chính trong nhà máy nhiệt điện than 69
Hình 3. 3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng năng lƣợng trong NMNĐ
than 73
Hình 3. 4 Mô hình nghiên cứu xây dựng định mức năng lƣợng NMNĐ than 74
Hình 3. 5 Sản lƣợng của các nhà máy nhiệt điện trong các năm 2005-2011 77
Hình 3. 6 Tỷ lệ phát điện của các nhà máy nhiệt điện than năm 2011 78
Hình 3. 7 Lƣợng than tiêu thụ tại các nhà máy nhiệt điện than từ năm 2005-2011 . 78
Hình 3. 8 Lƣợng dầu tiêu thụ tại các nhà máy nhiệt điện than từ năm 2005-2011 79
Hình 3. 9 Kết quả tính định mức năng lƣợng NMNĐ Than Việt Nam 2011 85

viii

MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1. 1: So sánh các hƣớng định chuẩn năng lƣợng 20
Bảng 1. 2. So sánh các phƣơng pháp xây dựng định mức theo hƣớng xây dựng
đƣờng chuẩn 28
Bảng 2. 1 Giá trị đầu vào và đầu ra cho 9 nhà máy dệt 43
Bảng 2. 2 Thông số đầu vào và đầu ra của 12 đơn vị 44
Bảng 2. 3 Kết quả tính toán định mức của các đơn vị 44
Bảng 2. 4 So sánh kết quả tính toán bằng trọng số cố định và biến đổi 45
Bảng 2. 5 Mối quan hệ tƣơng ứng giữa mô hình tuyến tính và mô hình đối ngẫu
[74] 48
Bảng 2. 6 Mối quan hệ tƣơng ứng giữa mô hình BCC ban đầu và mô hình đối ngẫu . 54
Bảng 3. 1 Các thông số cần thu thập để tính toán định mức năng lƣợng cho NMNĐ
than 75
Bảng 3. 2 Danh sách các nhà máy tiến hành khảo sát 77
Bảng 3. 3 Số liệu khảo sát nhà máy Uông Bí 1 trong các năm 2005-2011 80
Bảng 3. 4 Kết quả tính toán hồi quy 81
Bảng 3. 5 Kết quả đánh giá mức quan hệ của các biến độc lập 81
Bảng 3. 6 Kết quả đánh giá mức quan hệ của các biến phụ thuộc 81
Bảng 3. 7 Bảng số liệu đầu vào tính toán định mức năng lƣợng nhà máy nhiệt điện
than năm 2011 83
Bảng 3. 8 Kết quả tính định mức năng lƣợng nhà máy nhiệt điện than năm 2011 84
Bảng 3. 9 Kết quả tính định mức năng lƣợng NMNĐ than năm 2011_Trƣờng hợp 1 . 86
Bảng 3. 10 So sánh chỉ số hiệu quả tổng hợp Trƣờng hợp cơ sở và Trƣờng hợp 1 88
Bảng 3. 11 Kết quả tính chỉ số hiệu quả tổng hợp NMNĐ than năm 2011_Trƣờng
hợp 2 89
Bảng 3. 12 So sánh chỉ số hiệu quả tổng hợp Trƣờng hợp cơ sở và Trƣờng hợp 2 90
Bảng 3. 13 Kết quả tính chỉ số hiệu quả tổng hợp NMNĐ than năm 2011_Trƣờng
hợp 3 91

định mức năng lƣợng theo chuỗi số liệu _Năm 2005-2011 118
Bảng 3. 32 Giá trị nhiệt lƣợng than và dầu đề xuất cải tiến tại NMNĐ than năm
2011 theo kết quả tính định mức năng lƣợng_Năm 2005-2011 119
Bảng 3. 33 So sánh giá trị nhiệt lƣợng than và dầu đề xuất cải tiến 120
Bảng 3. 34 Kết quả tính định mức năng lƣợng cho 12 NMNĐ than Việt Nam 122
Bảng 3. 35 Số liệu các NMNĐ than Thế giới và Việt Nam tham gia xây dựng định
mức năng lƣợng 124
Bảng 3. 36 Kết quả tính định mức năng lƣợng NMNĐ than Thế giới và Việt Nam 125
Bảng 3. 37 So sánh kết quả tính định mức năng lƣợng NMNĐ than Việt Nam trong
điều kiện tính cùng NMNĐ Thế giới và điều kiện tính riêng Việt Nam 127
Bảng 3. 38 Kết quả tính định mức năng lƣợng theo CCR cải tiến NMNĐ than Việt
Nam trong điều kiện tính cùng NMNĐ Thế giới 128
Bảng 3. 39 Giá trị cần cải tiến của các NMNĐ than Việt nam trong trƣờng hợp so
sánh với Thế Giới. 129
Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả các trƣờng hợp tính định mức năng lƣợng NMNĐ Than
Việt Nam 134
Bảng 4.2 Thứ tự các NMNĐ có chỉ số hiệu quả tổng hợp trong sử dụng NL tốt nhất
ở Viêt Nam 134
Bảng 4. 2 Bài toán tính định mức năng lƣợng và tính đề xuất cải tiến cho NMNĐ
than Việt Nam 136 x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Thứ tự
Chữ viết tắt
Ý nghĩa đầy đủ
1
AEMAS

Hệ thống quản lý năng lƣợng (Management System for Energy)
11
NL
Năng lƣợng
12
NMNĐ
Nhà máy nhiệt điện
13
TEM
Hệ thống quản lý năng lƣợng tổng thể (Total Energy
Management)
14
TK&HQ
Tiết kiệm và hiệu quả
15
TKNL
Tiết kiệm năng lƣợng
16
UNDP
Chƣơng trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
17
WB
Ngân hàng thế giới
1

MỞ ĐẦU


xây dựng định mức năng lƣợng theo hƣớng xác định tiềm năng và hỗ trợ cải tiến sử dụng
năng lƣợng đang còn là một vấn đề rất mới, hầu nhƣ chƣa có các nghiên cứu chi tiết nào.
Do đó việc lựa chọn phƣơng pháp xây dựng định mức năng lƣợng nào? Thực hiện ra sao
trong điều kiện ngành công nghiệp Việt Nam hiện nay đang là những câu hỏi cần có lời
giải.
Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, gia
tăng nhu cầu năng lƣợng thì vấn đề thiếu hụt năng lƣợng đã trở nên nghiêm trọng, nó đang
2

là rào cản cho sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Công nghệ lạc hậu, ý thức sử
dụng năng lƣợng chƣa cao đang là những nguyên nhân gây lãng phí năng lƣợng tại Việt
Nam [2]. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của năng lƣợng cho sự phát triển bền vững, Việt
Nam cũng đã quan tâm và có những hành động thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
năng lƣợng, giảm phát thải. Với sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tế (UNDP, WB,GEF) các
chƣơng trình Tiết kiệm năng lƣợng Thƣơng mại_CEEP; Chƣơng trình sử dụng năng lƣợng
tiết kiệm trong doanh nghiệp nhỏ và vừa_Pecsme; Chƣơng trình chiếu sáng hiệu suất
cao;… đã đƣợc thực hiện thành công trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010. Và đặc
biệt chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả đang
đƣợc thực hiện một cách mạnh mẽ, với những kết quả toàn diện từ nâng cao nhận thức
trong sử dụng tiết kiệm năng lƣợng đến việc xây dựng hành lang pháp lý cho quản lý sử
dụng năng lƣợng. Tiêu biểu là luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả đã chính thức
đƣợc Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/1/2011[5].
Từ nhu cầu thực tiễn cần đƣa các hoạt động sử dụng năng lƣợng ở Việt Nam ngày
càng hiệu quả và tiết kiệm thì việc nghiên cứu phƣơng pháp xây dựng các định mức năng
lƣợng tại Việt Nam là hết sức cần thiết. Đặc biệt là xây dựng định mức cho các ngành công
nghiệp, với lƣợng năng lƣợng sử dụng chiếm 48% tổng năng lƣợng tiêu thụ của Việt Nam
[1].
Xây dựng định mức năng lƣợng theo hƣớng đánh giá hiệu quả và định hƣớng cải tiến
trong sử dụng năng lƣợng cũng đang là xu hƣớng ở các nƣớc trên Thế giới, đặc biệt là tại
các nƣớc có nền công nghiệp phát triển nhƣ Mỹ, Nhật và các nƣớc Châu Âu. Ngoài ra một

Luận án nghiên cứu phƣơng pháp xây dựng định mức năng lƣợng phù hợp trong điều
kiện Việt Nam, áp dụng cho đối tƣợng cụ thể là các nhà máy nhiệt điện than Việt Nam
(Bao gồm 12 nhà máy đƣợc nghiên cứu).
Ngoài ra để có những đánh giá, so sánh nhà máy nhiệt điện Than Việt Nam với Thế
giới, Luận án cũng tiến hành nghiên cứu một số nhà máy nhiệt điện than của: Indonesia,
Trung Quốc, Ấn Độ.
Phạm vi nghiên cứu:
Luận án tiến hành nghiên cứu phƣơng pháp xây dựng định mức năng lƣợng phục vụ
cho việc đánh giá hiện trạng và định hƣớng cải tiến sử dụng năng lƣợng tại các đơn vị,
trong điều kiện so sánh với các đơn vị trong ngành. Luận án không xem xét đến khía cạnh
xây dựng định mức năng lƣợng trong điều kiện từng đơn vị, phục vụ cho việc ban hành
thành các quy định áp dụng trong quản lý sản xuất tại mỗi đơn vị đó.
Phƣơng pháp đƣợc đề xuất có phạm vi áp dụng phù hợp với điều kiện sử dụng năng
lƣợng trong công nghiệp Việt Nam, và đặc biệt phù hợp xây dựng định mức cho các nhà
máy nhiệt điện than.
Số liệu phục vụ cho áp dụng tính toán mẫu đƣợc thu thập trong giai đoạn từ năm
2005 đến năm 2011, tại 12 nhà máy nhiệt điện than Việt Nam.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong luận án sẽ sử dụng phƣơng pháp thống kê, phân tích, so sánh để đánh giá các
phƣơng pháp xây dựng định mức đã và đang đƣợc thực hiện trên Thế Giới. Từ đó thấy
đƣợc ƣu nhƣợc điểm từng phƣơng pháp và tìm kiếm phƣơng pháp phù hợp trong điều kiện
Việt Nam.
Sử dụng phƣơng pháp mô hình hóa, xây dựng bài tối ƣu, thiết lập mục tiêu và các
ràng buộc trong việc tính toán xây dựng định mức năng lƣợng. Với phƣơng pháp phân tích
đƣờng bao đƣợc nghiên cứu trong luận án, sẽ sử dụng hai mô hình là mô hình CCR và mô
hình BCC để tính toán giá trị định mức năng lƣợng.
4

Trong nghiên cứu luận án sử dụng phƣơng pháp điều tra, khảo sát, lấy ý kiến chuyên
gia trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho tính toán định mức năng lƣợng.

của đề tài.
Chƣơng 1 Giới thiệu tổng quan về định mức năng lƣợng: Trình bầy các nội dung cơ
bản về định mức năng lƣợng, các ứng dụng của định mức trong quản lý sử dụng năng
lƣợng. Các phƣơng pháp và bƣớc thực hiện định mức năng lƣợng.
Chƣơng 2 Trình bầy chi tiết về phƣơng pháp xây dựng định mức bằng phân tích
đƣờng bao, với các mô hình tính toán CCR và BCC. Ngoài ra chƣơng 2 cũng tổng hợp và
5

đƣa ra các lƣu ý khi sử dụng phƣơng pháp phân tích đƣờng bao cho xây dựng định mức
năng lƣợng.
Chƣơng 3. Trên cơ sở các nghiên cứu trong chƣơng 1 và chƣơng 2, chƣơng 3 luận
án trình bầy kết quả xây dựng định mức năng lƣợng cho các nhà máy nhiệt điện than Việt
Nam. Nội dung bao gồm từ khảo sát, tổng hợp số liệu, phân tích và tính toán định mức
năng lƣợng. Đƣa ra các kết quả tính định mức năng lƣợng cho từng nhà máy nhiệt điện
than, đồng thời đề xuất các giá trị cải tiến cần thiết cho từng nhà máy nhiệt điện than Việt
Nam.
Chƣơng 4. Bàn luận về các kết quả đạt đƣợc trong nghiên cứu, cũng nhƣ các đƣa ra
các đề xuất kiến nghị từ kết quả nghiên cứu.
Kết luận: Tổng kết các kết quả đã thực hiện đƣợc của luận án, các định hƣớng cho
các nghiên cứu phát triển phƣơng pháp phân tích đƣờng bao trong lĩnh vực năng lƣợng.
6

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC NĂNG LƢỢNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH MỨC
1.1.1 Khái niệm định mức
Định mức không phải là cái gì đó xa lạ mà nó hết sức gần gũi, và đƣợc hình thành
ngay trong cuộc sống hàng ngày. Những ý niệm đầu tiên về định mức đƣợc hình thành từ
rất sớm, khi con ngƣời bắt đầu biết đặt ra những câu hỏi tại sao và làm thế nào công việc
ngƣời khác lại có năng suất cao hơn công việc của mình? Làm thế nào để có thể tìm hiểu
và học hỏi những kinh nghiệm thành công của ngƣời khác? Hay nhƣ làm thế nào để có thể

tính nội bộ, khả năng so sánh mở rộng ít. Một đơn vị khi đạt đƣợc định mức theo dạng này
7

cũng chƣa chắc đã là đơn vị quản lý vận hành tốt nhất, chƣa chắc đơn vị đó đã tận dụng hết
đƣợc tiềm lực của mình. Do đó định mức trong trƣờng hợp này không thể đánh giá đƣợc
tiềm lực thực sự của đơn vị, cũng nhƣ xác định đƣợc cơ hội và định hƣớng cải tiến phù
hợp. Mà trong điều kiện hiện nay, yêu cầu trong quản lý luôn đòi hỏi phải tìm tòi cái tốt
hơn, khai thác đƣợc nhiều hơn tiềm năng của mỗi đơn vị. Vì vậy xu hƣớng xây dựng định
mức theo dạng thứ nhất đang ngày càng ít đƣợc ƣa dùng và thay vào đó là xu thế xây dựng
định mức theo dạng thứ hai. [28]
Thực hiện xây dựng định mức theo dạng thứ hai, định mức phục vụ việc đánh giá và
định hƣớng cải tiến hiện nay đang rất đƣợc quan tâm nghiên cứu và phát triển, nó đang
đƣợc ứng dụng nhiều tại các nƣớc phát triển. Hầu hết các nghiên cứu về xây dựng định
mức năng lƣợng hiện nay đều thực hiện theo dạng này. Mặc dù việc tính toán xây dựng
định mức theo dạng thứ 2 là phức tạp khá phức tạp, nhƣng kết quả tính toán lại rất có ý
nghĩa trong việc quản lý, đánh giá hiện trạng và xác định tiềm năng trong cải tiến nâng cao
hiệu quả sản xuất. Định mức năng lƣợng đƣợc xây dựng sẽ giúp các đơn vị tự nhìn nhận
đƣợc thực trạng sản xuất của đơn vị mình so với các đơn vị khác. Từ đó tìm ra các cơ hội
học hỏi trong quản lý vận hành, trong cải tạo kỹ thuật, xác định đƣợc tiềm năng và mức độ
cải tiến nâng cao hiệu quả sản xuất một cách phù hợp nhất cho đơn vị mình.
Để phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập, đáp ứng nhu cầu thực tế tại Việt Nam,
trong luận án tác giả sẽ chỉ đi sâu nghiên cứu về các phƣơng pháp xây dựng định mức theo
dạng thứ hai. Và từ đây thuật ngữ định mức đƣợc sử dụng trong luận án là nói đến định
mức xây dựng theo hƣớng phục vụ việc đánh giá và định hƣớng cải tiến.
Trƣớc thập niên 70, những ứng dụng về định mức khá lộn xộn, không đƣợc phát
triển rộng rãi, và chƣa đƣợc coi là công cụ quản lý tiến bộ. Chỉ đến khi việc xây dựng định
mức đã giúp hãng Xerox_Mỹ thoát khỏi khủng hoảng, phát triển mạnh mẽ thì khi đó các tổ
chức mới bắt đầu có cài nhìn đúng đắn hơn về định mức. Và với những gì Xerox đã làm
đƣợc trong hơn 30 năm qua, là minh chứng cho thấy hiệu quả của công tác định mức trong
quản lý.

trong ngành tại một đơn vị sẽ đƣợc các đơn vị khác lựa chọn và áp dụng, việc áp dụng này
nhận đƣợc sự đồng ý của các đơn vị khác cùng tham gia vào quá trình thực hiện định mức.
Khi đó định mức mang ý nghĩa nghiên cứu, so sánh và tìm ra những đối tƣợng đã có sự
thành công để học hỏi.
Ngoài ra, qua những những ấn phẩm đã đƣợc phát hành cũng đƣa ra những định
nghĩa khác nhau về định mức, Tiến sĩ Robert Camp định nghĩa trong cuốn sách về định
mức của mình “Định mức là việc nghiên cứu tìm phƣơng pháp tốt nhất giúp hoạt động của
mình đạt hiệu quả cao hơn” [69]. Việc áp dụng những kiến thức học hỏi đƣợc sẽ làm cơ sở
để xây dựng chiến lƣợc hoạt động nhằm theo kịp và vƣợt lên trên những đối thủ cạnh tranh
đang ở tốp đầu trong ngành. Trong cuốn Benchmarking book, Michael Spendolini định
nghĩa lại định mức nhƣ sau: “Định mức là một quá trình có hệ thống và liên tục, đánh giá
sản phẩm, dịch vụ và các quá trình của một tổ chức đã đƣợc xác nhận là đại diện cho
những phƣơng thức làm việc tốt nhất nhằm mục đích cải tiến doanh nghiệp mình”[55].
Qua đây có thể thấy cách nhìn nhận về định mức qua các thời kỳ, cho từng đối tƣợng
khác nhau là khá phong phú và đa dạng. Có những quan điểm định nghĩa dựa trên kết quả
cuối cùng và cũng có những quan điểm định nghĩa dựa vào quá trình thực hiện Nhƣ vậy
tùy vào đối tƣợng tƣợng thực hiện định mức và mục tiêu thực hiện định mức, mà từ đó có
thể đƣa ra khái niệm về định mức cho phù hợp.
1.1.2 Khái niệm định mức năng lƣợng
Trong khuôn khổ luận án, với mục đích nghiên cứu tìm ra một phƣơng pháp định
mức năng lƣợng trong công nghiệp bằng việc so sánh các đơn vị trong ngành, từ đó xây
dựng đƣợc mức chuẩn sử dụng năng lƣợng cho từng đơn vị, giúp các đơn vị tự đánh giá
hiệu quả hiện tại trong sử dụng năng lƣợng của đơn vị mình. Qua đây các đơn vị xác định
tiềm năng tiết kiệm năng lƣợng và tìm kiếm đƣợc các định hƣớng học hỏi trong cải tiến từ
các đơn vị khác trong ngành.
9

Ngoài ra định mức năng lƣợng đƣợc xây dựng còn nhằm giúp các cơ quan quản lý
nhà nƣớc có đƣợc bộ dữ liệu hỗ trợ việc quản lý sử dụng năng lƣợng trong công nghiệp
theo Luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả, giúp tạo căn cứ cho việc dán nhãn tiết


Kết quả tổng kết xu hƣớng sử dụng các công cụ quản lý tại các đơn vị trên Thế Giới
từ năm 1993 đến năm 2009 của Bain & Company, đã cho thấy từ đầu thế kỷ 21 định mức
đã phát triển và khẳng định vị thế trở thành công cụ quản lý đƣợc ứng dụng phổ biến nhất.
Bảng tổng kết 10 công cụ quản lý đang đƣợc sử dụng nhiều nhất trong Hình 1. 2 cho thấy
vị trí đứng đầu của công cụ định mức.

Hình 1. 2: Danh sách xếp hạng 10 công cụ quản lý được ưa dùng [28]
Định mức trở thành công cụ ƣa thích số một, là do khi mức độ cạnh tranh ngày càng
khốc liệt, nền kinh tế xảy ra suy thoái, các doanh nghiệp phải khẳng định và tìm kiếm
hƣớng cải tiến cho mình một cách tích cực hơn. Ngoài việc tập trung cho các đề xuất phát
triển và đổi mới, định mức còn là công cụ mạnh và nhanh nhất trong việc tìm kiếm, đề xuất
đƣợc các giải pháp tối ƣu cho từng hoạt động thực tế tại đơn vị bằng cách so sánh và học
hỏi các đơn vị khác trong ngành.
Định mức năng lƣợng giúp rút ngắn quá trình cải tiến trong sử dụng năng lƣợng
Định mức năng lƣợng đƣợc coi nhƣ là một con đƣờng tắt để cải tiến nâng cao hiệu
quả sử dụng năng lƣợng trong đơn vị. Một thực tế là khi doanh nghiệp muốn cải tiến cần:
- Khảo sát tình hình sử dụng năng lƣợng.
- Đánh giá, đề xuất và lựa chọn các phƣơng pháp cải tiến trong sử dụng năng
lƣợng nhƣ: Thiết kế lại hoặc đào tạo lại…
- Rồi sau đó phải mất một khoảng thời gian cho việc kiểm định kết quả xem đó có
phải là phƣơng án tối ƣu không, nếu kết quả chƣa nhƣ mong muốn thì lại phải
tiến hành lại quy trình.
Trong khi đó nếu sử dụng định mức năng lƣợng: Lựa chọn phƣơng pháp và quy trình
tốt nhất hiện có đã đƣợc sử dụng tại đơn vị khác trong ngành, áp dụng và cải tiến cho đơn
11

vị mình. Khi đó cơ hội thành công sẽ cao hơn rất nhiều, bởi các phƣơng án này đã đƣợc
chứng minh bằng thực tế. Định mức năng lƣợng sẽ so sánh hiệu quả sử dụng năng lƣợng
giữa các đơn vị và dễ dàng nhìn nhận đƣợc các điểm yếu của mình, cũng nhƣ học hỏi đƣợc

Star của Mỹ sẽ chứng nhận và dán nhãn
tiết kiệm năng lƣợng cho các tòa nhà,
thiết bị tiêu thụ năng lƣợng khi tòa nhà,
thiết bị đó tham gia thực hiện xây dựng

Hình 1. 3: Nhãn chứng nhận tiết kiệm năng lượng
Energy Star
12

định mức và đạt chuẩn định mức tiêu hao năng lƣợng.
Trong luật sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả của Việt Nam cũng quy định
các sản phẩm, đơn vị sử dụng năng lƣợng phải tham gia thực hiện định mức và đạt đƣợc
mức chuẩn tiêu thụ năng lƣợng thì mới đƣợc dán nhãn tiết kiệm năng lƣợng.
Định mức năng lƣợng giúp xây dựng nên mạng lƣới liên kết cùng lĩnh vực
Mặc dù đây thƣờng không phải là mục đích chính để thực hiện định mức, nhƣng nó
cũng là một hệ quả tích cực của việc thực hiện định mức. Việc thực hiện định mức giúp
liên kết những đơn vị, cá nhân, tổ chức hoạt động trong cùng lĩnh vực lại với nhau, từ đó
có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Ví dụ nhƣ các thành viên tham gia các
diễn đàn, web, tham gia vào các hiệp hội ngành…
Định mức năng lƣợng là công cụ quản lý liên tục
Tại nhiều nƣớc, việc ứng dụng công cụ định mức trong quản lý năng lƣợng đã đƣợc
áp dụng và đang đem lại hiệu quả rất tích cực. Sự kết hợp giữa công cụ định mức năng
lƣợng với các hệ thống quản lý nhƣ: MSE 2000-Hệ thống quản lý năng lƣợng của Mỹ do
tổ chức ANSI phát triển; TEM-Hệ thống quản lý năng lƣợng tổng thể - phát triển tại Nhật
Bản; AEMAS-Hệ thống quản lý năng lƣợng ASEAN; ISO 50001-Hệ thống quản lý năng
lƣợng theo chuẩn quốc tế - tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO đang phát triển… đƣa lại cho
doanh nghiệp các giải pháp tiết kiệm năng lƣợng toàn diện và bền vững. Khoa học phát
triển ngày một hiện đại và tinh vi hơn, vì thế các chỉ số định mức về sử dụng năng lƣợng
liên tục thay đổi và ngày một tốt hơn. Thông qua việc xây dựng định mức năng lƣợng, các
đơn vị cũng liên tục đƣợc cập nhật thông tin và giải pháp để học hỏi kinh nghiệm và đƣa ra

lƣợng là các đơn vị tham gia sẽ nhận đƣợc các kết quả đánh giá, từ đó nhìn nhận lại việc sử
dụng năng lƣợng tại đơn vị mình để lựa chọn phƣơng án cải tiến, tìm kiếm đƣợc đơn vị
tham khảo để giúp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lƣợng.
14

1.2.1 Bƣớc 1: Chuẩn bị
Mục tiêu của bƣớc chuẩn bị là đƣa ra các căn cứ thuyết phục cho việc thực hiện dự
án định mức năng lƣợng. Bƣớc 1 bao gồm: Sự cần thiết của dự án, các đề xuất thực hiện,
các nguồn lực cần thiết, các đối tác tham gia dự án. Chi tiết của bƣớc chuẩn bị nhƣ sau:
Chứng minh sự cần thiết phải thực hiện định mức năng lượng.
Giống nhƣ các dự án khác, để thực hiện dự án định chuẩn năng lƣợng thì điều đầu
tiên là phải thuyết phục đƣợc ngƣời ra quyết định thấy đƣợc sự cần thiết của dự án, thấy
đƣợc vai trò của công cụ định mức năng lƣợng trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng năng lƣợng. Công việc này có thể đƣợc tiến hành bằng một cuộc điều tra đánh giá
hiện trạng sử dụng năng lƣợng, chỉ ra những điểm sử dụng năng lƣợng chƣa hợp lý, và giải
thích ƣu điểm của định mức trong việc khắc phục những điểm chƣa hợp lý này tại đơn vị.
Ngoài ra cũng có thể thông qua kết quả thành công từ các dự án định mức đã thực hiện để
làm cơ sở thuyết phục ngƣời ra quyết định.
Xây dựng đề xuất
Đề xuất một kế hoạch thực hiện dự án, bao gồm: Phạm vi nghiên cứu, các lý do
nghiên cứu và mục tiêu cần đạt đƣợc.
Lựa chọn các đối tác tham gia tiềm năng
Một vấn đề quan trọng trong bất kỳ nghiên cứu định mức nào đó là việc tìm kiếm
đƣợc các đối tác cùng tham gia xây dựng định chuẩn. Công việc này đòi hỏi phải có những
nghiên cứu kỹ lƣỡng, để xác định đƣợc các đối tác tham gia phù hợp.
Việc tìm kiếm các đối tác tham gia dự án đôi khi là hết sức khó khăn, vì trên quan
điểm cạnh tranh để cho phép và sẵn sàng chia sẻ các dữ liệu năng lƣợng để thực hiện định
mức năng lƣợng là không đơn giản. Vì thế, khi xác định các đối tác cùng tham gia dự án
cũng cần phải xác định đƣợc cách thức chia sẻ dữ liệu, có thể thông qua một tổ chức trung
gian độc lập nhƣ các hiệp hội, các cơ quan quản lý nhà nƣớc hay qua một đơn vị tƣ vấn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status