CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TC-TT
Câu 1: so sánh tiền giấy và tiền ck
Định nghĩa
Theo CM: tiền là 1 loại hh đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung để đo giá trị
của các hh khác
Theo các nhà KT hiện đại: tiền là bất cứ phương tiện nào đc Xh chấp nhận làm
phương tiện trao đổi vs mọi hh, dv và các khoản thanh toán trong nền kt
Tiền mặt là loại tiền có hình dáng cụ thể, đang có giá trị lưu hành, có tiêu chuẩn giá
cả nhất định, đc pháp luật nhà nc thừa nhận
Tiền ck là n con số đc ghi chép trên tk sổ sách của ngân hàng
Giống:
- Đều là tiền phục vụ cho trao đổi hh, dv
- Mang đầy đủ 3 chức năng: cn đơn vị định giá, cn phương tiện trao đổi, cn dự
trữ giá trị
Khác
Tiền mặt Tiền ck
Hình thức Tồn tại dưới dạng vc Tồn tại dưới dạng phi vc
Phạm vi Toàn xh Giữa các chủ thể có mở tài khoản
tại ngân hàng
Chủ thể NHTW NHTM
Mức độ
kiểm soát
Khó kiểm soát, dễ bị làm giả An toàn, kiểm soát đc các hđ
kinh tế
Chi phí
phát hành
Lớn Nhỏ
Cơ sở Tổng gtri hh cần lưu thông thể
hiện trên các chứng từ có giá
Trên cơ sở hệ thống NH cấp và
cho vay, thanh toán
- Lưu thông vàng gặp nhiều khó khăn do khó xác định kiểm đếm số lượng
chất lượng
- Khó khăn trong chuyên chở, chi phí lưu thông lơn do cồng kềnh và kém an
toàn
- vàng khó chia nhỏ nên ko thích hợp vs các giao dịch nhỏ
Câu 3: các chức năng của tiền?VNĐ thực hiện n chức năng nào của tiền tệ
Theo CM: tiền là 1 loại hh đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung để đo giá trị
của các hh khác
Theo các nhà KT hiện đại: tiền là bất cứ phương tiện nào đc Xh chấp nhận làm
phương tiện trao đổi vs mọi hh, dv và các khoản thanh toán trong nền kt
Tiền có 3 cn
Cn đơn vị định giá
- Tiền là thước đo gtri hh trong nền KT: mọi gtri hh dv sức lđ thể hiện thông
qua giá cả dưới biểu hiện của tiền. đây là cn quan trọng nhất của tiền
- Điều kiện là tiền phải có danh nghĩa pháp định; tiền phải quy định bằng đơn
vị và chỉ cần tiền tưởng tượng ko cần tiền thực
- Ý nghĩa là xđ giá cả hh để thực hiện trao đổi mua bán; giảm đc số giá bán
cần phải xem xét -> giảm chi phí và tg trao đổi; xđ các chỉ tiêu gtri trong
quan lí và thu chi bằng tiền
Cn đơn vị trao đổi: tiền làm môi giới trung gian trong qt trao đổi. đặc điểm
- có thể sd tiền mặt và thanh toán ko dùng tiền mặt. tiền mặt có hình dáng cụ
thể, tồn tại dưới dạng vc và đang đc lưu hành, tiền ck là tiền phi vc ko có
hình dáng cụ thể
- có thể sd tiền vàng hoặc tiền dấu hiệu gtri
- chuẩn mực: tạo ra hàng loạt; chấp nhận rộng rãi; có thể chia nhỏ; dễ chuyên
chở và bảo quản; khó hư hỏng
- Chấp nhận số lượng nhất định trong lt
- Ý nghĩa là mở rộng lt hh, kiểm soát tình hình lt hh và trao đổi thuận tiện
nhanh chóng do giảm đc tg chi phí trao đổi
Cn dự trữ giá trị: là phương tiện chứa sức mua hàng trong tương lai. Yêu cầu
Trong đk hiện này thì kênh 1 đc NHTW sd nhiều nhất .Trong đk nền KTTT thì
kênh 4 đc sd nhiều nhất
Câu 5: các loại cầu tiền và các nhân tố ảnh hưởng
Cầu tiền là số lượng tiền mà các pháp nhân và thể nhân cần để thỏa mãn y/c tiêu
dùng. Các loại cầu tiền:
- Cầu tiền tiêu dùng: là khối lượng tiền mà các tổ chức cá nhân cần để sd cho
tiêu dùng hh dv
- Cầu tiền cho tích lũy là lượng tiền cần để thực hiện 1 khoản chi tiêu xđ trong
tương lai. Đc xđ từ lúc có thu nhập đến khi chi tiêu. Tiền tạm thời nhàn rỗi
phụ thuộc vào thu nhập và mục đích cả nhân
- Nhu cầu tiền dự phòng: là số lượng tiền dự phòng cho nhu cầu đặc biệt của
các tác nhân ( nhu cầu cấp thiết, ko mong muốn, rủi ro) Gồm 3 loại: dự
phòng cho chi thường xuyên là n khoản chi thường xuyên cho nhu cầu cá
nhân buộc mọi người phải dự phòng 1 khoản tiền tối thiểu. số lượng tiền dự
phòng này phụ thuộc vào thu nhập mỗi cá nhân; dự phòng cho rủi ro: rủi ro
thường gặp vs các tác nhân như hỏng phương tiện, bệnh tật, tai nạn…; dự
phòng chờ cơ hội đầu tư
- Cầu tiền cho cất trữ là số lượng tiền mà các chủ thể tạm thời chưa có mục
tiêu sử dụng đc đưa vào cất trữ chủ yếu dưới dạng tiền vàng
Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền
- Giá trị các khoản giao dịch: số lượng số lần và gtri các khoản gd quyết định
đến mức cầu tiền. nếu giá cả hh trong kì tăng hoặc giảm thì nhu cầu tiền cho
gd cũng tăng hoặc giảm
- Thu nhập: mức TN s/h tới cầu tiền, TN tăng thì cầu tiền giảm và ngc lại
- Sự ko đồng bộ giữa thu và chi: nếu TN và TD của các tác nhân phát sinh đều
đặn thì nhu cầu tiền giữ lại cho gd là ít nhất, nếu có cách quãng giữa thu và
chi thì lượng tiền giữ lại n hơn để đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên.
Sự lệch pha về tg giữa thu và chi càng lớn thì nhu cầu tiền giữ lại càng n và
ngc lại
- Lãi suất tín dụng: tđ trực tiếp đến cầu tiền. lãi suất thay đổi tác động đến tư
các giải pháp cấp bách ổn định tiền tệ
trong TH lạm phát:
tác động vào tổng cầu nhằm hạn chế sự gia tăng quá mức của tổng cầu:
- thực hiện cs tiền tệ thắt chặt: Kiểm soát và hạn chế cung tiền từ NHTW từ
đó hạn chế mở rộng tín dụng của NHTM; Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc -> tăng
ls NH và ls thị trường hạn chế cầu tiêu dùng và đtư, giảm áp lực đv hh và dv
cung ứng; kiểm soát gắt gao chất lượng TD cung ứng nhằm hạn chế khối
lượng TD
- kiểm soát chi tiêu của nhà nc nhằm đảm bảo chi tiết kiệm và hiệu quả; cải
cách hành chính; hạn chế phát hành tiền
- thực hiện cs khuyến khích tiết kiệm giảm tiêu dùng, tăng ls tiền gửi khuyến
khích ng dân tiết kiệm chống lãng phí
- điều chỉnh tỉ giá làm giá nội địa của hàng NK rẻ hơn, giảm bớt áp lực tăng
mặt bằng giá trong nc
- bán ngoại tệ và vàng để thu bớt tiền mặt
- giảm thuế NK, khuyến khích tự do mậu dịch
tác động vào tổng cung
- tác động vào mqh giữa mức tăng tiền lương và mức tăng năng suất lđ XH,
đảm bảo chi trả lương phù hợp vs hiệu quả kinh doanh
- tác động vào các chi phí ngoài lương nhằm sử dụng nguồn lực tiết kiệm hiệu
quả để giảm chi phí sx XH
cái cách tiền tệ: gp tình thế cuối cùng như xóa bỏ toàn bộ hay một phần tiền cũ,
phát hành tiền mới tuy nhiên sẽ làm giảm lòng tin đv Cp
trong TH thiểu phát
tăng tổng cầu : tăng chi NSNN, giảm thuế, thực thi cs tiền tệ mở rộng, kích cầu
TD; tăng lương
giảm tổng cung: thực hiện điều chỉnh cơ cấu sx đầu tư XNK; nhà nc hỗ trợ cho DN
trong việc tiêu thụ sp ở thị trường nc ngoài ; quản lí chặt chẽ XNK hh
giải pháp chiến lược ổn định tiền tệ: là n gp có tác động dài hạn, tạo thế pt bền
vững của nền KTQD
Các t/c TCTG đảm bảo phân bổ NTC có hiệu quả vì
- Nếu ng cần NTC phải đi tìm ng cung NTC và ngc lại thì chi phí cho việc tìm
kiếm nghiên cứu sẽ tăng lên, rủi về yếu tố thanh khoản và độ tin cậy tăng lên
-> giảm khả năng cung ứng NTC. Các TCTG là cầu nối giữa n ng thiếu vốn
và thừa vốn, đảm bảo tận dụng đc các NTC hiệu quả
- T/c TCTG chuyên môn hóa trong lĩnh vực huy động cũng như cung cấp vốn
với đội ngũ chuyên gia đc đào tạo bài bản cùng hệ thống thu thập và phaant
ích thông tin nên việc tìm kiếm trở nên hiệu quả, hạn chế rủi ro,. Những
khoản vốn nhàn rỗi sẽ đc tập trung đầu tư vào nơi có hiệu quả
- Hệ thống trung gian gồm NHTM, cty BH, quỹ tiết kiệm, quỹ đầu tư, cty ck,
tạo sự tin tưởng cho ng cung cấp NTC khi bỏ vốn
Câu 10: hệ thống tài chính, cấu trúc HTTC, cn và nội dung HTTC? Tsao các
định chế TC trung gian có thể phân bổ NTC
HTTC là tổng thể bao gồm các thị trường TC, các định chế TC trung gian, cơ sở hạ
tầng pháp lí kĩ thuật và các tổ chức quản lí giám sát điều hành hệ thống để tổ chức
phân bổ nguồn lực TC theo tg và kg 1 cách tiết kiệm hiệu quả nhất
Cấu trúc
- Thị trường TC là nơi diễn ra các hđ mua bán các tài sản TC nhằm chuyển
dịch NTC từ n ng có khả năng cung ứng sang ng có nhu cầu
- Các định chế TCTG là các tổ chức TCTG mà hđ chủ yếu là cung cấp dv, sp
TC cho khách hàng nhằm chuyển dịch các NTC
- Các cơ sở hạ tầng pháp lí kĩ thuật là các VB pháp luật quy định về thanh
toán, giao dịch, kế toán và các quy phạm PL khác điều chỉnh hành vi của các
chủ thể tham gia vào hệ thống TC
- Các tổ chức quản lí giảm sát điều hành HTTC là các tổ chức thay mặt cho
nhà nc đảm bảo cho hđ của HTTC tuân thủ các chiến lược mà nn đề ra
CHƯƠNG 2: TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT
Câu 1: khái niệm TD, vai trò TD
Tín dụng là qh sd vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên
nguyên tắc hoàn trả.
- Nhà nc sd TD để điều tiết lt tiền tệ đảm bảo sự cân đối tiền hàng, ổn định giá
cả hh
- Nhà nc sd TD làm công cụ thực thi các qh hợp tác QT, tranh thủ các nguồn
lực TC từ bên ngoài để đầu tư pt KT trong nc
TD góp phần quan trọng vào việc giảm thấp chi phí sx và lt
- Thông qua hđ TD, vốn trong nền KT đc luân chuyển nhanh, tức là làm tăng
nhanh tốc độ lt tiền tệ từ đó giảm khối lượng phát hành vào lt đồng nghĩa vs
việc giảm chi phí lt tiền tệ
- Vốn TD đc cung cấp đầy đủ kịp thời cho các DN làm cho quá trình sx kinh
doanh tiến hành liên tục, chu kì đc rút ngắn. đây là yếu tố góp phần làm
giảm tổn thất khi DN thiếu vốn liên quan đên cơ hội kinh doanh
- Giảm chi phí sx lt của chính DN nhận vốn vay. Nguyên tắc của TD buộc
trách nhiệm hoàn trả, thúc đẩy ng vay vốn sd vốn tiết kiệm hiệu quả
- Bản thân chủ thể các qh TD phải tính toán cụ thể để hđ TD đem lại lợi ích
cao nhất và an toàn nhất. động lực cạnh tranh trong nền KT TT thúc đẩy họ
giảm đến mức thấp nhất chi phí kinh doanh kể cả chi phí xử lí rủi ro
TD là công cụ thực hiện cs Xh và nâng cao đs dân cư: cs Xh đc thực hiện từ 2
nguồn NSNN và TD. Phương thức tài trợ ko hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô
và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này nn đã sd phương thức tài trợ có hoàn
lại của TD
- Thông qua việc cho vay ưu đãi vs người nghèo, tổ chức KT-XH làm cho họ
đc đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sx tiêu dùng
- Các cá nhân sd TD như là 1 trong các phương tiện cải thiện nâng cao mức
sống của mình. Thông qua việc vay vốn để đầu tư sx, nâng cao lợi nhuận và
phân chia tỉ lệ tích lũy tiêu dùng hợp lý
Câu 2: ss TDTM với TNNH? Mqh? Tsao TDNH là quan trọng nhất
TD là qh sd vốn lẫn nhau giữa ng cho vay và ng đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn
trả. TDTM là qh sd vốn lẫn nhau giữa các DN do bán chịu hh. TDNH là qh TD
giữa 1 bên là NH còn bên kia là ca nhân, DN, các tổ chức KT-XH
Giống:
Gắn vs quá trình tạo lập và sd quỹ
tiền tệ từ NTC tạm thời nhần rỗi
và sd quỹ này để đáp ứng nhu cầu
NTC tạm thời thiếu hụt
Đối tượng Hh: nguyên vật liệu máy móc,
thiết bị,…
Là vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi
trong XH
Công cụ Thương phiếu có đặc điểm là
trừu tượng, mang tc bắt buộc,
đc sd như phương tiện thanh
toán trong tg hiệu lực
Kì phiếu chứng chỉ tiền gửi, hợp
đồng vay nợ
TP, tín phiếu NH
Chủ thể N người sx kinh doanh thuộc
mọi loại hình sở hữu, mọi
ngành nghề
NH và chủ thể KT khác trong đó
NH với tư cách trung gian TC vừa
đóng vai trò ng đi vay và ng cho
vay
lãi Đc tính trong giá cả hh, đc xđ
ngay ở thời điểm bán hàng
Đc trả ở giai đoạn hoàn trả vốn
vay
Quy mô Nhỏ, giới hạn trong khả năng
vốn hh của ng sx kinh doanh,
chỉ đc thực hiện dưới hình thức
hh hiện vật
Mqh TDTM và TDNH:
- TDTM là cơ sở đến phát triển TDNH vì TDTM ra đời trc -> trung chuyển
vốn mở rộng, các công cụ chủ yếu là thương phiếu ngày càng nhiều -> hđ
chiết khấu cầm cố thương phiếu của TDNH phát triển
- TDNH nhận tiền gửi của các DN tạo vốn -> sd vốn có hiệu quả -> tạo đk mở
rộng sx kinh doanh giao lưu hh, thúc đẩy pt TDTM
TDNH là quan trọng nhất vì
- Khắc phục đc những hạn chế của TDTM: khối lượng vốn cho vay lớn, phạm
vi hđ rộng, thời hạn TD đa dạng đáp ững đc mọi y/c của nền KT
- Là kênh dẫn vốn cung ứng tiền vào lưu thông quan trọng nhất
- Doanh số thời hạn tín dụng đa dạng nhất
- Tạo đk pt hình thức TD khác
- Góp phần quan trọng vào việc ổn định lưu thông tiền tệ, kiểm soát lp, thúc
đẩy sự tăng trưởng của nền KT
Câu 3: TDTM, TDNH, TDNN? Ưu nhược điểm
TDTM là qh sd vốn lẫn nhau thông qua mua bán chịu hh. Sau 1 chu kì sx hh do các
DN sx ra ko phải bh bán cũng thu đc tiền ngay do ng mua chưa có/ ko đủ tiền trả.
Để đẩy nhanh qt tiêu thụ qp, lt hh diễn ra liên tục ng bán phải bán chịu cho ng mua,
tức là cung cấp TDTM
Đặc điểm:
- Đối tượng là hh ở cuối chu kì, chưa ra thị trường, chủ yếu là hh hiện vật
- Chủ thể là các DN sx kd
- Sự vận động gắn vs quá trình tái sx của nền kt
- Công cụ là thương phiếu-các giấy chứng nhận nợ, chứng từ có giá thể hiện
quyền đòi nợ và nghĩa vụ trả nợ
Thương phiếu là giấy chứng nhận nợ đặc biệt mà ng sở hữu nó có quyền đòi tiền
khi đến hạn. đặc điểm
- Tính trừu tượng vì ko ghi rõ lí do địa điểm phát sinh nghiệp vụ nợ
- Tính bắt buộc ( ng mắc nợ phải trả số tiền này cho chủ nợ theo quy định của
PL)
- Công cụ là TP, tín phiếu, ngoại tệ, công trái
Ưu điểm
- Rủi ro thấp
- Giúp nn huy động vốn
Hạn chế
- Tăng gánh nặng nợ
- Chèn ép đầu tư tư nhân -> đẩy lãi suất tt cao
câu 3: lãi suất, mqh lãi suất với lp, tỉ giá hối đoái và đầu tư tăng trưởng
lợi tức là khoản tiền mà ng đi vay phải trả cho ng cho vay ngoài phần vốn gốc ban
đầu sau 1 khoảng tg nhất định. lsTD là tỉ lệ % giữa lợi tức thu đc và tổng số tiền
cho vay trong 1 khoảng tg nhất định
mqh ls và lp
lp là hiện tượng kt trong đó tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết, làm
cho sức mua đồng tiền giảm dẫn đến giá cả hh dv ko ngừng tăng lên
tỉ lệ lp ảnh hưởng đến sự biến động ls, sự tăng giảm của TLLP kéo theo sự biến
động của gtri tiền tệ từ đó a/h đến lợi ích kt của ng cho vay
- Nếu TLLP tăng thì ls TD phải tăng theo thì các tổ chức TD mới hút đc tiền
gửi
- Nếu TLLP giảm thì ls TD cũng giảm để đảm bảo hạch toán ld cho các tổ
chức TD
Ls TD là công cụ kiềm chế lp. Khi lp tăng cao, nn sẽ điều chỉnh tăng ls tiền gửi để
hạ cơn sốt lp
Mqh ls và tỉ giá hối đoái
TGHĐ là giá cả của đồng tiền này đc biểu hiện = số lượng của đồng tiền khác. Khi
ls tiền gửi tăng -> tiền khan hiếm -> TGHĐ tăng -> dự trữ ngoại hối giảm, dòng
ngoại tệ sẽ chảy ra nc ngoài và ngc lại. khi TGHĐ tăng -> đồng nội tệ đang lên giá
so với đồng ngoại tệ -> cung về nội tệ giảm -> ls huy động tiền gửi tăng và ngc lại
Mqh ls và đầu tư tăng trưởng: tăng trưởng là sự gia tăng gtri của cải XH. Đầu tư là
quyết đỉnh bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích đạt đc n lợi ích lâu dài trong tương
lại. nếu ls tăng thì các nhà đtư phải trả nhiều tiền hơn để huy động vốn -> chi phí
- Ck có thể đc mua bán chuyển nhượng, đc sd làm vật thế chấp trả nợ tiền vay
NH
- Ck là phương tiện huy động tập trung NTC
- Ck là phương tiện đầu tư thu lời đv chủ thể thừa NTC bao gồm lợi tức và
khoản lãi
- Ck là phương tiện để phân phối NTC giữa các khu vực các ngành trong nền
KT
Các nhân tố a/h: thị giá ck là giá thị trường của ck, nó hình thành từ sự cân bằng tại
1 thời điểm giữa cung và cầu loại ck đó, xuất phát từ các lệnh giao dịch đưa ra trên
thị trường. có nhiều nhân tố a/h đến thị giá ck
nhân tố a/h đến thị giá trái phiếu là ls tín dụng mà trực tiếp là ls dài hạn. khi ls tín
dụng dài hạn hạ thấp thì nhiều nhà đtư mua TP hơn làm cầu TP tăng, giá TP tăng
và ngc lại, ngoài ra thị giá TP còn a/h bởi tình trạng lp, tình hình kd và uy tín DN
phát hành
nhân tố a/h đến thị giá CP
- Nhân tố nội tại: thị giá CP phụ thuộc vào lợi tức CP của nhà nc và tương lai
pt của DN: một DN có mức doanh lợi hiện tại chưa cao nhưng có nhiều triền
vọng và hứa hẹn nhiều lãi thì có n ng mua làm cầu CP tăng và giá CP tăng
- Các nhân tố bên ngoài: nhân tố về KT-CT-XH quân sự và cả yếu tố về thời
tiết. các nhân tố này nếu có tác động tốt tới hđ kinh doanh của công ty CP thì
giá CP tăng và ngc lại
- Các yếu tố kỹ thuật của thị trường: nhờ vào kỹ thuật tổ chức thị trường và
thể thực hđ của nó, ng ta tác động đến cung cầu ck thông qua việc cho phép
tổ chức đầu tư chuyên nghiệp đứng ra mua bán ck, từ đó điều chỉnh cung
cầu, điều hòa giá cả trên thị trường tránh sự tăng giảm giá quá mức các loại
ck
Câu 2: So sánh thị trường tiền tệ với thị trường vốn. mqh giữa 2 thị trường
trong mqh của chúng?
TTTC là thị trường mua bán các tài sản TC nhằm dịch chuyển các khoản vốn từ ng
có khả năng cung ứng vốn sang ng cần vốn. thị trường tiền tệ là một bộ phận của
Các chủ thể phát hành, chủ thể đầu
tư, chủ thể kiểm soát hđ của thị
trường: NHTW, NHTM, kho bạc nn,
ng đầu tư, ng môi giới và ng kinh
doanh
Chủ thể phát hành và chủ thể đầu
tư như các cty TNHH, các cổ
đông, CP, chính quyền địa phương
và các tổ chức CP, các NH, tổ
chức TC và cty cổ phần
Các bộ
phận chủ
yếu
Tt cho vay ngắn hạn trực tiếp
Tt hối đoái giao dịc các loại ngoai tệ
Tt liên NH
Tt ck ngắn hạn
Tt cho vay dài hạn
Tt tín dụng cho thuê mua hay cho
thuê tc
Tt ck trung hạn và dài hạn
Mục đích Cung ứng NTC có khả năng thanh
toán cao và cần thiết để đáp ứng nhu
cầu cho nền kt và mục tiêu của cs
tiền tệ
Cung cấp NTC chủ yếu để đầu tư
dài hạn vào sx kinh doanh hoặc
các công trình hạ tầng cơ sở
Thời hạn
sd
hoàn chỉnh của tt TC
Câu 3: so sánh thị trường ck sơ cấp và thứ cấp? mqh?
TTCK là 1 bp của TTTC đc chuyên môn hóa về mua bán các ck cả ngăn trung và
dài hạn
TTCK sơ cấp là thị trường phát hành các loại ck cho phép các chủ thể cần NTC
tiếp nhận đc các NTC bằng việc phát hành các ck mới, n ck bán cho ng đầu tiên
mua nó
TTCK thứ cấp là thị trường lưu thông, tt mua đi bán lại các ck đã đc phát hành trên
TTCK sơ cấp, làm thay đổi quyền sở hữu ck
Giống nhau: đều là bp của TTCK; đối tượng mua bán đều là các quyền sd các
NTC; công cụ đều là các ck; đều tạo cho cung cầu NTC gặp nhau dễ dàng
Mqh:
- Có TTCK sơ cấp mới có TTCK thứ cấp, TTCK sơ cấp tạo ra công cụ cho
TTCK thứ cấp, hiệu quả sd của TTCK sơ cấp phụ thuộc rất lớn vào sự tổ
chức hđ của TTCK thứ cấp. khả năng thanh khoản càng cao bn trên TTCK
thứ cấp thì việc phát hành ck trên TTCK sơ cấp càng thuận lợi, càng tận
dụng đc NTC nhàn rỗi để cung cấp cho các hđ KT-XH
- Cơ chế hđ của TTCK thứ cấp tạo ra khả năng thanh khoản cao của các ck,
tạo đk cho các nhà đtư đc chuyển hướng sd NTC từ lĩnh vực này sang lĩnh
vực khác, khu vực này sang khu vực khác. Thị giá ck đc xác định trên TTCK
thứ cấp là yếu tổ đc ng phát hành tham khảo cho việc phát hành ck mới trên
TTCk sơ cấp. sự pt của TTCK thứ cấp sẽ thúc đẩy TTCK sơ cấp pt
- 1 trong 2 hđ này kém hiệu quả sẽ kìm hãm sự pt của TT kia như TTCK sơ
cấp hđ kém hiệu quả sẽ dẫn đến khan hiếm hh trên TTCK thứ cấp. ngc lại
TTCK thứ cấp hđ kém hiệu quả thì TTCK sơ cấp sẽ khó khăn trong việc
phát hành ck mới. vì vậy pt TTCK vs đầy đủ 2 bộ phận TTCK sơ cấp và thứ
cấp là cần thiết đv nền KT
Khác nhau
TTCKSC TTCKTC
Thời gian Xuất hiện trước Xuất hiện sau
Câu 4: so sánh sự giống và khác nhau giữa CP và TP? Tsao CP ưu đãi là sự lai
ghép giữa CP và TP
CP ( ck vốn) là chứng khoàn chứng nhận số vốn đã góp vào công ty cổ phần và
quyền lợi của ng sở hữu chứng khoán đó đv công ty cổ phần. ng sở hữu CP là cổ
đông. Lợi tức mà công ty cổ phần trả cho cổ đông là cổ tức. mệnh giá CP là số tiền
in trên tờ CP. Nó tính bằng tổng số vốn góp bằng CP chia cho lượng CP phát hành.
CP thường là loại CP mang lại cho ng sở hữu nó n quyền lợi thông thường
- Quyền đc nhận cổ tức theo kết quả hđ của cty và theo tỉ lệ vốn góp
- Quyền đc bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị
- Quyền bỏ phiếu cho n vđề ảnh hưởng đến toàn bộ hđ của cty như sáp nhập
giải thể…
- Quyền kiểm tra sổ sách của cty
- Quyền đc chia số tiền do giải thể sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và
các khoản ưu đãi khác
CP ưu đãi là CP mang lại cho ng sở hữu nó đc hưởng n khoản ưu đãi nhất định so
với CP thường
- Quyền đc nhận lợi tức trc các cổ đông có CP thường
- Quyền đc chia tài sản do giải thể cty trc các cổ đông có CP thường
- Cổ tức của CP ưu đãi đc xđ trc mà ko phụ thuộc vào kết quả hđ của cty
Tuy nhiên cổ đông sở hữu CP ưu đãi ko có quyền bỏ phiếu và tham gia hội nghị
của cty
TP ( ck nợ) là loại ck nợ chứng nhận khoản vay do ng đi vay phát hành cam kết trả
lợi tức và hoàn trả vốn vay theo thời hạn nhất định cho ng sở hữu ck. TP ngắn hạn
của các cty là giấy nợ nhận ngắn hạn do các cty phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn tạm thời thiếu hụt của cty. TP dài hạn có n loại
- TP CP do CP, các chính quyền địa phương và các tổ chức của CP phát hành
để có nguồn tài trợ cho việc pt KT-XH, xd các công trình công cộng
- TP cty do các cty phát hành để vay vốn trong nền KT tài trợ cho các nhu cầu
lớn, có tính chất dài hạn, chủ yếu là đầu tư vào tài sản cố định
- TP của các NH và tổ chức TC phát hành nhằm huy động nguồn TC dài hạn
ng sáng lập cty) có thể rút vốn khi
cần
Thời hạn xác định trên TP, ghi rõ tg
chủ thể phát hành phải thanh toán cả
vốn lẫn lãi nên ko rút đc vốn tự do mà
phải đến kì hạn
Mục
đích
Hình thành và tăng nguồn vốn cho
chủ sở hữu mở rộng hđ sx kinh
doanh
Bổ sung nguốn vốn tạm thời thiếu hụt
cho chủ thể phát hành
Mức
độ rủi
ro
Cao do ko xác định đc thời hạn,
chịu sự a/h của biến động giá cả
đến hđ của cty cổ phần
Thấp do ko chịu sự a/h của các nhân tố
khác
Lợi tức Cao, lĩnh theo kì Thấp, trả 1 lần khi hết hạn
CP ưu đãi là sự lai ghép giữa CP và TP vì nó mang n t/c của cả CP và TP. Đặc tính
của CP thể hiện
- Là ck vốn xác nhận số vốn đã góp vào cty cổ phần, ng sở hữu CP ưu đãi đc
hưởng n lợi ích từ hđ kinh doành của cty CP. Khi cty bị giải thể thì cổ đông
đc chia số tiền sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và các khoản ưu đãi
khác
- Thời hạn ko xác định do đó chủ thể phát hành đc sd vốn trong tg tồn tại của
cty
Vai trò
- Vai trò trong việc thu hút huy động các NTC trong và ngoài nc góp phần
quan trọng tài trợ cho nhu cầu pt KT-XH, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Để pt KT-XH cần huy động tối đa các NTC cung cấp cho đầu tư pt KT-XH. Mà
trong nền KT luôn tồn tại NTC nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi với thời hạn nhắn
dài và quy mô khác nhau. Sự hđ của thị trường TC với các công cụ là các loại ck
đa dạng về hình thức phong phú về mệnh giá và thời hạn sd kết hợp vs cơ chế linh
hoạt (mua bán thuận lợi nhanh chóng) đã khiến thị trường TC thu hút chuyển giao
các NTC nhàn rỗi phân tán trong XH thành NTC lớn, tài trợ kịp thời cho nhu cầu
đầu tư của KT-XH
Thị trường TC có cơ sỏ pháp lí hoàn chỉnh bộ máy quản lí hữu hiệu vs sự phổ biến
hướng dẫn rộng rãi về ck và và đầu tư ck, ng dân sẽ sd NTC tiết kiệm của mình để
mua ck vs niềm tin là khoản vốn và lãi của mình sẽ đc đảm bảo. nguồn vốn tiết
kiệm này nếu ko có thị trường TC sẽ nằm yên dưới dạng tích trữ ko sinh lợi cho
bản thân ng tiết kiệm và ko đóng góp cho sẹ pt KT-XH
Hđ có hiệu quả của thị trường TC đã giảm bớt đc nhu cầu tiêu dùng cao, dùng
NTC vào đầu tư nhằm thúc đẩy sự pt KT-XH. Do ck ko có tính lỏng như tiền mặt,
một khi đã mua ck, NTC đã vận động vào đầu tư, số tiền mặt trong tay ng tiêu
dung giảm xuống nên n nhu cầu tiêu dung cao ko thiết yếu sẽ bị giảm xuống. n nhu
cầu thiết yếu sẽ kịp thời đc đáp ứng thông qua hđ bán ck của ng sở hữu ck. Như
vậy tính thanh khoản trên thị trường TC đã thúc đẩy tiết kiệm và đầu tư
Thị trường TC là kênh huy động vốn lớn. nó ko chỉ thu hút huy động NTC trong nc
mà còn thu hút huy động NTC nc ngoài. Việc hình thành thị trường TC tạo đk cho
các nhà đầu tư nc ngoài có các NTC vs quy mô khác nhau có thể bỏ vào đầu tư
mua các ck trên thị trường TC một cách dễ dàng, nhờ đó NTC vs các quy mô khác
nhau đc vận động nc ngoài vào trong nc mà ko cần phải qua các thủ tục phức tạp
và ko cần số vốn lớn như hình thức đầu tư trực tiếp. TTTC là nơi các nhà đầu tư nc
ngoài theo dõi và nhận định hđ của các ngành, các DN trong nc. Nó là cầu nối giữa
vốn đầu tư nc ngoài vs vốn đầu tư trong nc, góp phần thực hiện chính sách mở cửa
nền KT. Như vậy TTTC bổ sung them hình thức đầu tư của nc ngoài vào trong nc,
gửi, cho vay và cung cấp dv NH cho nền KT quốc dân
Đặc trưng
- Hđ vì mục tiêu lợi nhuận
- Đc phép huy động tiền gửi và có trách nhiệm hoàn trả
- Sd vốn huy động để cho vay, ck, đầu tư
- Cung cấp các dv NH cho khách
Chức năng
Trung gian tín dụng
- Thông qua việc sd các hình thức huy động vốn đa dạng cùng với việc vận
dụng linh hoạt cơ chế lãi suất huy động vốn hấp dẫn và hiệu quả, NHTM sẽ
tập trung đc các khoản tiền tệ nhàn rỗi của các chủ thể KT trong nền KTQD
để lập ra các quỹ cho vay
- Thông qua TD, NHTM sd các quỹ cho vay để tài trợ vốn cho các chủ thể kt
tạo đk cho họ duy trì và phát triển hđ sx kinh doanh cũng như đáp ứng các
nhu cầu khác của toàn XH. Thực hiện cn này, NHTM là 1 Dn đặc biệt đi vay
để cho vay
Trung gian thanh toán: vs cn này, các NHTM thực hiện việc cung ứng các dv thanh
toán theo y/ c của chủ thể KT thông qua việc sd các phương tiện thanh toán hiện
hành theo quy đinh của pháp luật. thực hiện cn này, các NHTM góp phần thúc đẩy
sự vận động của vốn trong nền KTQD
Cn tạo tiền: từ tài khoản dự trữ ban đầu thông qua việc cho vay bằng ck, hệ thống
NH có thể tạo nên số tiền gửi gấp nhiều lấn số dự trữ ban đầu. vs cn này, hệ thống
NHTM đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền KT, đáp ứng nhu cầu thanh
toán chi trả của XH
Câu 4: So sánh công ty bảo hiểm vs NHTM
Công ty BH 1 tổ chức kinh tế hđ vì mục tiêu lợi nhuận dựa trên cơ sở huy động sự
đóng góp của n ng tham gia BH để tạo lập quỹ BH, phân phối và sd quỹ để trả tiền
BH, bồi thường tổn thất cho các đối tượng đc BH khi sự kiện BH xảy ra
NHTM là DN kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng hđ chủ yếu là nhận tiền
gửi, cho vay và cung cấp các dv NH cho nền KT quốc dân