Câu hỏi ôn tập môn Tài chính tiền tệ - Pdf 58

Câu hỏi ôn tập môn Tài chính tiền tệ
1. Hiện tượng đôla hóa ở việt nam (khái niệm, nguyên nhân, diễn biến, giải pháp đề xuất)
 Khái niệm Đôla hóa: Đô la hoá là trong một nền kinh tế khi ngoại tệ được sử dụng một cách rộng rãi thay thế
cho đồng bản tệ trong toàn bộ hoặc một số chức năng tiền tệ, nền kinh tế đó bị coi là đô la hoá toàn bộ hoặc một phần.
 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đôla hóa:
- Khi nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát (đồng nội tệ ko ổn định): sức mua của đồng nội tệ giảm, người dân tìm đến
các công cụ dự trữ khác, trong đó có các đồng ngoại tệ uy tín.
- Khi nguồn ngoại tệ vào VN tăng lên (Viện trợ ODA tăng, đầu tư nước ngoài vào VN như FDI, FPI…, từ du
lịch, kiều hối (ngoại tệ của kiều bào nước ngoài), thu nhập bằng đôla của các tầng lớp dân cư ngày càng mở rộng do
người VN làm việc ở các công ty nước ngoài…)
- Xu thế hội nhập quốc tế, các nước đều thực thi cơ chế thị trường mở, quan hệ giao lưu kinh tế, đầu tư hợp tác
tác động trực tiếp vào kinh tế tiền tệ mỗi nước.
 Tác động
- Tác động tích cực:
+ là công cụ tự bảo vệ chống lạm phát, tăng sự an toàn đối với tài sản tư nhân
+ Tăng cường khả năng cho vay của ngân hàng và hội nhập quốc tế
+ Hạ thấp chi phí giao dịch
+ Thúc đẩy thương mại và đầu tư.
+ Thu hẹp chênh lệch tỷ giá giữa 2 thị trườg chính thức và phi chính thức.
- Tác động tiêu cực:
+ Ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là chính sách tiền tệ
+ Làm giảm hiệu quả thi hành các chính sách tiền tệ. Làm suy giảm nghiêm trọng chủ quyền quốc gia về tiền tệ,
gây khó khăn cho NHTW trong việc điều hành và thực thi chíh sách tiền tệ của mình; làm cho đồng nội tệ nhạy cảm
hơn đối với các thay đổi bên ngoài  chính sách tiền tệ trở nên kém hiệu quả; tác động đến việc hoạch định, thực thi
chính sách tỷ giá. Gây ra bất ổn định trong hệ thống ngân hàng.
+ Chính sách tiền tệ phụ thuộc nặng nề vào nền KT Mỹ
+ làm mất đi chức năng của NHTW là người cho vay cuối cùng của các NHTM

2. Thực trạng của hệ thống thanh toán điện tử tại VN
- Nền kinh tế tiền mặt là gì: Khi tỉ lệ giữa thanh toán bằng tiền mặt với tổng các phương tiện thanh toán khác >
17% thì được gọi là nền KT tiền mặt

- Chỉ số giá tiêu dùng CPI T12/2008 so với T11/2008 giảm0,7%
- Tình hình tăng trưởng kinh tế giảm xuống (2008 là 6,23%, năm 2009 là 5,3%)
+ nguyên nhân: - Do khủng hoảng kinh tế toàn cầu
-Hậu quả của giai đoạn lạm phát cao
-Giảm giá chi phí đầu vào
+ giải pháp: -Giảm lãi suất (14%--13%--12%--11%--7%--8%)
-Kích cầu (hỗ trợ 4% lãi suất)
-Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc (11%--10%--5%--3%)
-NHTM mua lại tín phiếu kho bạc
-Giảm thuế

4. so sánh giữa lãi suất (LS) tín dụng (TD) trung dài hạn và lãi suất tín dụng ngắn hạn
 Tín dụng trung dài hạn
- Có thời hạn cho vay >1 năm đến vài chục
năm
- Được sủ dụng để phát triển quá trình tái sản
xuất theo chiều rộng hoặc chiều sâu tăng mức sản
xuất và của cải xã hội
- mức độ rủi ro cao (bao gồm rủi ro cá biệt và
rủi ro hệ thống) vì hiệu quả đầu tư thường là dự tính
- LS cao, tăng lên cùng thời hạn vay.
 Tín dụng ngắn hạn
- Có thời hạn cho vay <12 tháng
- Nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn
như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán
đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc tiêu
dùng cá nhân
- Có mức độ rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn
nhanh, tránh được các rủi ro về LS
- LS thấp

Tín dụng
thuê mua
Tín dụng nhà
nước
Tín dụng
quốc tế
Khái
niệm
Là quan hệ chuyển
nhượng vốn giữa NH
với các chủ thể kinh
tế khác trong xã hội,
NH vừa là ng đi vay,
vừa là người cho vay
Là quan hệ tín dụng
nảy sinh giữa các
DN SXKD được
thực hiện thông qua
hình thức mua bán
chịu hàng hóa

Là quan hệ TD nảy
sinh giữa các DN
SXKD với các công
ty cho thuê tài chính
dưới hình thức cho
thuê tài sản

Là quan hệ TD nảy
sinh giữa NN và các

Chủ thể
NHTM đóng vai trò
trung gian tài chính
giữa các bên “thừa
vốn” và “thiếu vốn”
các doanh nghiệp
SXKD

công ty tài chính với
các DN và ng SXKD

+ Nhà nước là ng đi
vay bằng cách phát
hành các trái phiếu
và tín phiếu tùy theo
sự thiếu hụt của ngân
sách NN +
Các hộ gd, NHTW,
NHTM, các tổ chức
nước ngoài… là
người cho NN vay.

chính phủ các quốc
gia, các tổ chức NN,
các tổ chức tài chính
quốc tế, ngân hàng,
công ty, cá nhân…
Hình
thức
Điều kiện để NH

chữa, bảo dưỡng
TS)-> chi phí thấ
p
+ Bán và tái thuê
(bên có tài sản sẽ bán
lại tài sản đó và chỉ
thuê lại trong một
thời gian nhất định).

+ đi vay:
- trong nước: phát
hành các giấy tờ có
giá (trái phiếu, tín
phiếu kho bạc, công
trái…)
- nước ngoài:
_vay qua ODA

_Vay từ các tổ chức
t.chính tiền tệ quốc
tế: IMS, WB,
ADB…
_Ko ổn định, chi phí
cao, vốn cao, nhiều
rủi ro
+ cho vay:
- Qua ODA
-Cho vay ưu đãi với
các ngành, các vùng
Kte gặp khó khăn

dài hạn

+ Thỏa mãn nhu cầu
của cả 2 bên mua và
bán
+ thúc đẩy TD NH
phát triển
+ là TD ngắn hạn,
thủ tục đơn giản,
thuận tiện
+ Các DN có thể
hiện đại hoá sản xuất
theo kịp tốc độ phát
triển của công nghệ
mới trong khi nguồn
vốn tự có còn có hạn.
+ Điều kiện của hình
thức này: không cần
+ Các công cụ do
NN phát hành có độ
an toàn cao
+ Nguồn vốn từ TD
NN giúp NN t.hiện
được chức năng
trong quản lý KTXH tài sản thế chấp nên
các DN rất dễ tiếp
cận.

thường chịu toàn bộ
rủi ro, nếu bên đi
thuê không thực hiện
hợp đồng chỉ còn
cách thu lại tài sản.
+ Phạm vi hoạt động
hẹp, chi phí sử dụng
hình thức này cao so
với các hình thức tín
dụng khác.

các công cụ do NN
phát hành thường có
độ sinh lời thấp và
kém hấp dẫn
+ Rủi ro do những
biến cố về KT, C.trị,
Xã hội các nước.
+ rủi ro về tỷ giá Tác
dụng
cung cấp vốn cho
nhu cầu KD của DN
vừa và nhỏ. Góp
phần thúc đẩy nhanh
nhịp độ tích tụ, tập
trung vốn và tăng
cường khả năng cạnh

bán hoàn trả) không bị đánh thuế vì chúng không đc coi là tài sản vốn.
 Tín phiếu kho bạc là công cụ an toàn nhất trên TTTC

7. Phân tích các chức năng của ngân hàng trung ương
 NHTW là ngân hàng phát hành
NHTW ra đời sau khi vai trò độc quyền phát hành đã được ấn định vào ngân hàng phát hành và là cơ sở để
NHTW có thể thực hiện được các chức năng khác. NHTW là ng duy nhất đc phép phát hành tiền theo cac quy định
trong luật hoặc được Chính phủ phê duyệt (mệnh giá tiền, loại tiền, mức phát hành…) nhằm đảm bảo thống nhất và an
toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia. Tiền mà NHTW phát hành là phương tiện thanh toán hợp lý pháp
duy nhất trong cả nc và được thanh toán ko hạn chế  vai trò độc quyền của NHTW đề cập đến quyền lực và trách
nhiệm của NHTW trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành và thời điểm phát hành cũng như phương thức phát
hành để đảm bảo cho sự ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế.
 NHTW là ngân hàng của các ngân hàng
NHTW cung ứng đầy đủ các dịch vụ của 1 NH cho các NH trung gian, bao gồm
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các NH trung gian
+ tiền gửi dự trữ bắt buộc (là số tiền mà các NH buộc phải gửi tại NHTW và không được phép dùng cho vay và
đầu tư trong nền kinh tế). Mục đích: dảm bảo khả năng thanh toán an toàn cho cac NH; thực hiện C/sách tiền tệ.
+ tiền gửi thanh toán
- Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian: Các NH trung gian đều mở tài khoản và ký gửi
các khoản dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mưc tại NHTW nên chúng có thể thực hiện thanh toán k dùng tiền mặt.
NHTW co thể thực hiện thanh toán bù trừ cho các NH trung gian. Thông qua dịch vụ thanh toán bù trừ, NHTW góp
phần tiết kiệm chi phí thanh toán cho các NH trung gian và toàn xã hội, bảo đảm vốn luân chuyển nhanh chóng trong
hệ thống NH và phản ánh chính xác quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế trong xã hội.
- Cấp tín dụng cho NH trung gian
Mục đích:
+ Phát hành thêm tiền TW theo kế hoạch
+ Bổ sung lượng vốn khả dụng cho hoạt động của các NH trung gian 1 cách thường xuyên
+ Là cứu cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguy cho các NH trung gian khi cần thiết, nếu sự đổ vỡ của nó có
thể gây ảnh hưởng dến sự an toàn hệ thống
Hình thức: tái chiết khấu các chứng từ có giá và cho vay ngắn hạn

K/n
TTTT là nơi trao đổi mua bán các công cụ tài
chính ngắn hạn. theo thông lệ, một công cụ tài
chính có thời hạn thanh toán dưới 1 năm là công
cụ của TTTT.(lâu nhất là 12 tháng và ngắn nhất
là 1 đêm hay 24 giờ)
Bao gồm: TTTT liên ngân hàng(diễn ra hoạt
động tín dụng giữa các ngân hàng) và thị trường
tiền tệ mở rộng
(TTV) là nơi trao đổi các công cụ tài chính trung
và dài hạn. một công cụ tài chính có thời hạn
thanh toán trên 1 năm được coi là công cụ của
TTV.

Bao gồm: thị trường tín dụng trung, dài hạn (vốn
được chuyển giao qua các trung gian tài chính) và
thị trường chứng khoán (diễn ra hoạt động trao
đổi mua bán các chứng khoán có thời hạn trên 1
năm thể hiện dưới hình thức trái phiếu, cổ phiếu
và các công cụ chứng khoán phái sinh. Gồm có 3
hình thức tổ chức: sở giao dịch chứng khoán, thị
trường tự do và thị trường OTC)
Chức
năng
Bù đắp chênh lệch giữa cung và cầu vốn khả
dụng. Tài trợ các nhu cầu về vốn lưu động của
các doanh nghiệp và chính phủ (phục vụ cho tái
sản xuất giản đơn là chủ yếu).==>trọng tâm là
Nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn đầu tư dài hạn
của doanh nghiệp và chính phủ (phục vụ cho tái


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status