1
Chương 4
KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI
Khái niệm:
những giá trị hữu ích của MTTN
thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của con người.
Phân loại:
Tài nguyên vô hạn (năng lượng mặt trời, năng
lượng thủy triều.v.v...).
Tài nguyên hữu hạn (sinh vật, nước .v.v...)
3
Tài ngun
có thể cạn kiệt
sẽ bị cạn kiệt hoặc hồn
tồn biến đổi sau q
trình sử dụng (khống
sản)
Tìm ra những quặng mỏ
hoặc tái chế tài ngun
Tài ngun
có thể tái tạo
có thể duy trì hoặc tự bổ
Không đồng
đều;
•
Các quốc gia
đều có tài
nguyên nhưng
trữ lượng khác
nhau.
6
T
T
ài
ài
nguy
nguy
ê
ê
n sinh v
n sinh v
ật
ật
Khả năng tự tái tạo - sự tăng trưởng phải
tn theo quy luật
0
X
min
X
M
X
C
n sinh v
n sinh v
ật
ật
•
Giới hạn sự tăng trưởng → giới hạn
khả năng tăng trưởng của TNSV
•
Giới hạn dưới: Nếu số dự trữ quá ít → sinh
vật không đủ sức tái sinh → tuyệt chủng.
•
Giới hạn trên: Nếu môi trường xuống cấp
→ sức chứa môi trường giảm → dự trữ
sinh vật giảm.
•
Tình trạng tuyệt chủng xãy ra:
•
Môi trường sống và sinh sản bị phá hủy
•
Số lượng cá thể còn lại quá ít
8
Khả năng tự làm sạch của tài
nguyên không khí
Không khí sạch ???
Khả năng tự phục hồi phụ thuộc vào các yếu
tố của MTTN (quan trọng là sinh vật).
Cơ chế: sa lắng, phát tán, chu trình tuần
Vỡ
vụn
sinh hóa
học
Mẫu
chất
phong hóa hóa
học, lý học
t
o
, p
mưa, gió
VSV, ĐV, TV sống
hoặc xác bã
hữu cơ
11
Khả năng tự làm sạch của tài
nguyên nước
Quá trình xáo trộn hay pha loãng:
Sự pha loãng giữa nước thải và nước nguồn
(trung bình, 1 / 40).
Phụ thuộc vào lưu lượng nguồn nước, vị trí cống
xả và các yếu tố thủy lực của dòng chảy như: vận
tốc, hệ số khúc khuỷu, độ sâu.
Quá trình lắng đọng
4
SO cơ chất hữu
13
Nguyên lý cơ bản về sử dụng
khoáng sản
Khi khai thác TN khoáng sản phải tính toán
cả những chi phí gây ra cho tương lai và cho
các đối tượng bên ngoài khác (do làm giảm
đi một đơn vị khoáng trong lòng đất).
Khi sử dụng TN khoáng sản phải chú ý việc
tái chế phế thải và thay thế dần sang các
dạng TN vô hạn hoặc tái tạo được, đặc biệt
chuyển sử dụng nhiên liệu các hóa thạch
sang các dạng năng lượng sạch và vô tận
như năng lượng mặt trời, thủy triều...
14
Nguyên lý cơ bản về sử dụng
tài nguyên có thể tái tạo
Duy trì tốc độ sử dụng bằng với tốc độ tái sinh
của TN sinh vật.
Sử dụng đất phải kèm theo cải tạo, chống xói
mòn.
Cải tạo đất phèn mặn và đất bạc màu.
Trồng rừng, phủ xanh đồi trọc.
to lớn đối với nền KTQD, gắn liền với đời sống
của nhân dân với sự sống còn của dân tộc”.
17
Tài nguyên rừng dưới góc độ
SVH
Thực vật
Động vật
Đất rừng
Khí hậu
thủy văn
Tài nguyên rừng
dưới góc độ SVH
Tài nguyên rừng
dưới góc độ SVH
VSV, MT
18
Tài nguyên rừng dưới góc độ
kinh tế
•
là nguyên liệu sản xuất đặc biệt
•
cung cấp lâm sản cho nhu cầu kinh
doanh công nghiệp và đời sống nhân
dân.
•
Chức năng phòng hộ của rừng
•
Tính đặc hữu đối với nền KTQD và đời
sống xã hội
19
•
Có giá trị kinh tế cao: cung cấp lương
thực, nhiều đặc sản quí như gỗ, cây
thuốc, rong rêu, địa y và chim thú.
22
Rừng trên thế giới
•
Tổng diện tích rừng ~4,184 tỉ ha (31%
S đất)
•
Phân loại:
•
Rừng nhiệt đới ẩm
•
Rừng nhiệt đới khô
•
Rừng ôn đới
23
Rừng nhiệt đới ẩm
•
1 tỉ ha, chiếm 7% diện tích đất tự
nhiên:
•
~2/3 ở Mỹ Latinh, chủ yếu thuộc lưu vực
sống Amazon
•
1/3 ở Châu Phi và Châu Á.
•
Phong phú nhất về sinh khối và loài,
cung cấp ~15% lượng gỗ và 50% số