SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị………… ……….
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………
Người thực hiện: …………………………
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục
Người thực hiện: Nguyễn Thị Trang
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2012-2013 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Trang
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”. Hơn nữa, định
hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung và trong dạy học hóa học nói riêng đòi
hỏi người GV không chỉ truyền thụ tri thức, mà còn phải giúp HS hình thành được thói
quen, khả năng phương pháp tự học. Vì vậy, trong quá trình dạy học GV tổ chức cho
học sinh khám phá kiến thức mới, tìm tòi, phát hiện, phân tích và vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tiễn.
Thiết nghĩ, việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học Hóa học nói chung và dạy
học Hóa học lớp 10 nói riêng là biện pháp kết hợp giữa phương tiện dạy học và
phương pháp dạy học góp phần phát huy tính tích cực của học sinh rất hiệu quả; giúp
học sinh có điều kiện rèn luyện các năng lực phân tích, tổng hợp phán đoán nhanh.
Mặt khác, phương tiện dạy học này giúp các em từng bước làm quen với kỹ năng làm
việc phối hợp theo nhóm, rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày một vấn đề khoa
học trước tập thể rõ ràng, khúc chiết một cách mạnh dạn, tự tin…Đây là những kỹ
năng rất quan trọng cần có ở mỗi học sinh để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong thời kì
hội nhập.
Qua thực tế dạy học Hóa học ở trường THPT hiện nay cho thấy: nhiều GV còn
rất lúng túng trong việc lựa chọn sử dụng các phương pháp, phương tiện hỗ trợ cho
giảng dạy trong từng bài học. Đặc biệt là vấn đề tổ chức cho HS tích cực, chủ động
tham gia trao đổi, thảo luận trong quá trình giảng dạy của nhiều giáo viên chưa thực
sự hiệu quả chủ yếu còn mang tính hình thức. Việc sử dụng các phương tiện dạy học
nói chung, phiếu học tập nói riêng để giúp học sinh định hướng, khai thác và trình
bày kiến thức trong quá trình giáo viên tổ chức cho các em thảo luận chưa được quan
tâm đúng mức. Những điều này dẫn đến hiệu quả giảng dạy chưa cao, chưa đáp ứng
được yêu cầu mục tiêu của vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
Trong các bài dạy Hóa học lớp 10, nếu GV sử dụng linh hoạt phiếu học tập và
kết hợp tốt với phương tiện dạy học khác như máy chiếu vật thể thì sẽ tiết kiệm khá
nhiều thời gian cho phần củng cố bằng các bài tập trên lớp. Bởi, thay vì ghi lên bảng
hoặc đọc cho HS chép bài tập GV đã soạn sẵn trên phiếu học tập.
Xuất phát từ những lí do trên tôi mạnh dạn chọn đề tài “Sử dụng phiếu học tập
khác, giáo viên không có điều kiện để sử dụng phiếu học tập.
Thứ ba, ngôi trường, nơi tôi công tác, thuộc vùng sâu, vùng xa nên đa số học
sinh có lực học trung bình và yếu. Trong số đó học sinh lớp 10 phần lớn đến từ các xã
khác nhau, các em còn lạ lẫm chưa quen với môi trường học tập mới gây khó khăn cho
việc thảo luận nhóm.
3. Các số liệu thống kê
Năm học 2010-2011, tôi đã tiến hành phát phiếu thăm dò (phụ lục) đối với học
sinh lớp 10 trường trung học phổ thông Võ Trường Toản. Kết quả là:
GV sử dụng phiếu học tập trong các giờ học hóa học như sau: 4,4% thường
xuyên; 40,3% ít; 44,4% rất ít; 11,2% giáo viên không bao giờ sử dụng phiếu học tập.
Thái độ HS khi sử dụng phiếu học tập: 8,9% rất thích; 60,0% thích; 15,6% có thái
độ bình thường; 15,5% không thích sử dụng phiếu học tập.
Từ những số liệu thống kê trên, tôi nhận thấy đa số học sinh hứng thú với việc sử
dụng phiếu học tập để phát huy tính tích cực, sáng tạo của bản thân. Và cũng phần nào
cho thấy giáo viên sử dụng phiếu học tập trong dạy học hóa học chưa nhiều. Vì vậy,
tôi mạnh dạn sử dụng phiếu học tập trong một số bài hóa học 10 và trình bày để quý
thầy cô tham khảo tùy vào đối tượng học sinh để vận dụng một cách hiệu quả.
III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Từ xa xưa, người Phương Đông đã có câu: “Tôi nghe thì tôi quên, tôi nhìn thì
tôi nhớ, tôi làm thì tôi hiểu”. Câu nói đó cũng gần gũi với tinh thần của việc đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay. “Tôi nghe”có nghĩa là HS chỉ lắng nghe giáo viên
diễn giảng, “tôi nhìn” nghĩa là GV sử dụng các phương tiện trực quan sinh động để
HS quan sát và nhận thức được kiến thức, “tôi làm” nghĩa là GV viên sử dụng các
phương tiện dạy học tạo điều kiện cho HS chủ động, tích cực thực hành những kiến
thức đã được học. Vì vậy, khi tự mình vận dụng thực hành những kiến thức đã được
học thì HS sẽ hiểu rõ những kiến thức đó và ứng dụng vào thực tiễn.
Theo trang điện tử vietbao.vn, những kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại cũng
đã cho thấy, HS chỉ có thể nhớ được 5% nội dung kiến thức thông qua đọc tài liệu.
Nếu ngồi thụ động nghe thầy giảng thì nhớ được 15% nội dung kiến thức. Nếu quan
1/ Kiến thức
Biết được
- Thành phần nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử mang điện tích âm và hạt nhân
mang điện tích dương.
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron, hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron.
- Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
2/ Kỹ năng
- So sánh khối lượng electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
- Sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, nm,
o
A
và giải các bài tập.
3/ Thái độ
- Phát triển tư duy suy luận logic, tổng hợp cho HS.
- Tạo niềm tin vào khoa học.
- Tạo hứng thú yêu thích mô hóa học qua các mô hình, thí nghiệm.
II/ Trọng tâm
- Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Kích thước, khối lượng các loại hạt.
III/ Phương Pháp: Diễn giảng - Đàm thoại - Thảo luận nhóm - Trực quan.
IV/ Chuẩn Bị
Giáo viên:
- Mô phỏng thí nghiệm của Tôm-xơn, Rơ-dơ-pho, máy chiếu.
- Phiếu học tập củng cố.
Học sinh: Soạn bài trước khi đến lớp.
V/ Tiến trình bài giảng
1/ Ổn định lớp: (1 phút)
2/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
âm cực. Tia âm cực có đặc điểm gì?
- Tia âm cực là chùm hạt.
- Đặt chong chóng trên đường đi
chong chóng quay tia âm cực có
vận tốc như thế nào? Có khối lượng
không ?
-Tia âm cực bị lệch về cực dương của
điện trường tia âm cực mang điện
âm hay dương?
HS: quan sát, lắng nghe, kết hợp với
sgk suy luận.
GV: hạt tạo thành tia âm cực là hạt
electron, mang điện âm, kí hiệu là e.
GV: Dựa vào sgk cho biết m
e
, q
e
?
HS: m
e
=9,1094.10
-31
kg ;
q
e
= -1,602.10
-19
C
GV: quy ước 1,602.10
e
=-1,602.10
-19
C = 1- = -e
o
Hạt nhân nguyên tử do ai tìm ra? và
tìm ra như thế nào ?
Hoạt động 2 (10 phút)
GV chiếu mô phỏng TN của Rơ-dơ-
pho, phân tích để HS rút ra kết luận
Hầu hết các hat α xuyên thẳng => ngtử
có cấu tạo như thế nào?
HS: ngtử có cấu tạo rỗng, hạt nhân có
kích thước rất nhỏ so với toàn nguyên
tử.
GV: Hạt α mang 2 điện tích dương,
một số hạt α bị lệch hướng khi chạm
vào hạt nhân => hạt nhân mang điện
tích gì?
HS: Hạt nhân mang điện dương.
GV: khẳng định lại, HS ghi bài.
2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
TN của Rơ-dơ-pho (sgk)
Kết luận
- Ngtử có cấu tạo rỗng.
- Phần mang điện dương là hạt nhân.
- Xung quanh hạt nhân có các e tạo nên vỏ
ngtử.
a/ Sự tìm ra proton(1918- Rơ-dơ-pho): sgk
- m
p
= 1,6726.10
-27
kg
- q
p
= 1+
b/ Sự tìm ra notron (1932- Chat uých): sgk
- m
n
= 1,6748.10
-27
kg
- q
n
= 0
c/ Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
dùng đơn vị gì?
II/ Kích thước và khối lượng của nguyên
tử.
1/ Kích thước
1nm = 10
-9
m; 1
o
A
= 10
-10
m
Hoạt động 4 (15 phút)
GV: Đo kích thước của các loại hạt
người ta dùng đơn vị gì? Vì sao?
HS: Để đo kích thước của ngtử, e, p, n
người ta dùng đơn vị nanomet (nm);
angstrom (
o
A
) vì các loại hạt có kích
thước rất nhỏ.
GV: Gọi d là đường kính hạt nhân
ngtử; gọi D là đường kính ngtử thì
D/d=10
4
ngtử có cấu tạo rỗng.
VD: Hạt nhân 1 quả cầu có d = 10cm,
hãy tìm D =?
- Ngtử nhỏ nhất là hiđro (r = 0,053nm)
-
)lan(10000
d
d
hn
ngtu
-d
e
,d
P
<<10
-8
nm
2/ Khối lượng
Đơn vị khối lượng nguyên tử: u
12
27
C
Hiđro (H)
1,6738.10
-
27Oxi (O)
2,6566.10
-
26Nitơ (N)
2,3253.10
-
26HS thảo luận và trả lời
Nguyên tử Khối lượng nguyên tử
(kg)
Khối lượng nguyên tử (u)
electron
9,1094.10
-
31
0,00055
nơtron
1,6748.10
-
e
<<m
p
, m
n.
+ khi dùng đơn vị u để đo khối lượng nguyên tử và các loại hạt thì khối
lượng của chúng là những số dễ nhớ.
GV: trình chiếu đáp án, sửa bài cho HS.
GV:
Củng cố lại
Để đo khối lượng các loại hạt dùng
đơn vị khối lượng nguyên tử u;
1u=1,6605.10
-27
kg.
GV: Dặn dò và ra bài tập về nhà (3,5-sgk) (1 phút)
Nhận xét: Bài “Thành phần nguyên tử” là bài gắn liền với thực nghiệm, từ thực
nghiệm rút ra những kiến thức khoa học. Đây là bài rất dài, rất khó dạy nhưng chỉ dạy
trong phạm vi một tiết học. Nguyên tử, các hạt electron, proton vô cùng nhỏ bé, bằng
mắt thường không thể quan sát được, đòi hỏi HS phải tưởng tượng mới có thể nắm bắt
được vấn đề. Để giúp HS hiểu, nhớ bài lâu hơn ngoài sử dụng những mô phỏng thí
nghiệm tôi đã sử dụng thêm phiếu học tập để HS vận dụng sau mỗi phần.
Tiết 4, 5: BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC,
ĐỒNG VỊ
1. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Điện tích và khối lượng theo đơn vị u của
các loại hạt ?
2. Nêu mối liên hệ giữa số electron và số proton trong nguyên tử ? vì sao có mối
quan hệ đó?
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội Dung
Vào bài: Nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là hạt nhân và lớp vỏ. Trước tiên, chúng
ta sẽ tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử. Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm
nay.
Hoạt động 1 (7 phút)
GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo hạt nhân
ngtử ? điện tích của các loại hạt?
HS: Hạt nhân ngtử gồm p và n; 1p= 1+ ;
1e = 1-
GV: Nếu ngtử có Z proton thì điện tích hạt
nhân là ?
HS: Nếu ngtử có Z proton thì điện tích hạt
nhân Z+
GV: Z gọi là số đvđt hạt nhân.
Lưu ý: đthn có dấu, số đvđthn không có
dấu.
GV: Số đvđthn = Số p, vì nguyên tử trung
hòa về điện nên số p=số e nên:
Số đvđthn = Số p = Số e= Z
Ví dụ: đthn của ngtử nitơ là 7+ thì số đvđt
hạt nhân của N là ?
HS: đthn của ngtử nitơ là 7+ thì số đvđt
hạt nhân của N là 7.
Ví dụ: Nguyên tử Na có 11e. Xác định số
p, điện tích hạt nhân, số đơn vị điện tích
Ví dụ 1: Li có 3p và 4n thì A= ?
Ví dụ 2: Nguyên tử Mg có 12 nơtron; điện
tích hạt nhân là 12+. Số khối của hạt nhân
nguyên tử Mg là?
HS:
VD 1: Li có 3p và 4n A = 7
VD 2: A
Mg
= 12+ 12=24
2/ Số khối (A)
- Định nghĩa: sgk
- Công thức:
A = Z + N N = A –Z
VD 1: Li có 3p và 4n thì A= ?
VD 2: Nguyên tử Mg có 12 n; điện tích
hạt nhân là 12+. Số khối của hạt nhân
nguyên tử Mg là?
Hoạt động 3 (6 phút)
GV: Nguyên tử có cùng số electron thì có
chung tính chất hoá học.
GV: nguyên tử có cùng số proton, cùng số
đơn vị điện tích hạt nhân có tính chất hóa
học giống nhau không ?
HS: nguyên tử có cùng số proton, cùng số
đơn vị điện tích hạt nhân có tính chất hóa
học giống nhau.
GV những nguyên tử có tính chất hóa học
giống nhau thuộc cùng một nguyên tố. Vậy
HS: đthn kí hiệu là Z+, Số đvđt hạt nhân kí
hiệu là Z.
GV: Nếu đthn của 1 ngtử là 9+ thì số đvđt
hạt nhân của ngtử là bao nhiêu?
HS: Nếu có đthn của 1 ngtử là 9+ thì số
đvđt hạt nhân là 9.
GV: số hiệu ngtử là số đvđt hạt nhân
nguyên tử của 1 nguyên tố.
GV: cho biết mối quan hệ giữa số đvđt hạt
nhân và tổng số proton, tổng số electron
của nguyên tử ?
HS: Z=P=E
GV: Nguyên tử X có 8 electron. Cho biết
số hiệu nguyên tử, số proton, đvđt hạt nhân
của nguyên tử X?
HS: Z=P=8; đthn =8+.
2/ Số hiệu nguyên tử (Z)
Là số đvđt hạt nhân nguyên tử của 1
nguyên tố .
Z=P=E
P: tổng số proton trong nguyên tử
E: Tổng số electron của nguyên tử
Hoạt động 5 (12 phút)
GV: diễn giảng kí hiệu nguyên tử.
GV: Hãy viết kí hiệu nguyên tử của
nguyên tử có 6 nơtron và có điện tích hạt
nhân là 6+.
HS:
17
Cl
39
19
KCâu 2: Hãy viết kí hiệu của các nguyên tử sau:
a/ Nguyên tử A có số proton là 8; số khối là 8.
b/ Nguyên tử B có số đvđt hạt nhân là 15 ; số nơtron là 16.
c/ Nguyên tử C có số số khối là 37 ; số nơtron là 20.
GV sử dụng máy chiếu lập thể chiếu bài từng nhóm, nhóm khác nhận xét bổ sung,
GV sửa bài và ghi điểm cho từng nhóm.
Hoạt động 6 (1 phút)
GV dặn dò HS về nhà học bài và làm bài tập 1, 2, 4-sgk.
Tiết 5:
1/ Ổn định lớp (1 phút)
2/ Bài mới
Vào bài : Đồng vị là gì? Cô cùng các em tìm hiểu mục III. Đồng vị
Hoạt động 1 (7 phút)
GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
Em hãy điền đầy đủ thông tin vào bảng sau, và nêu nhân xét.
Nguyên tử Số proton (Z) Số khối (A) Số nơtron (N)
1
1
H
nhau.
GV: 3 nguyên tử
1
1
H
,
2
1
H
,
3
1
H
gọi là các
đồng vị của nguyên tố hiđro. Vậy đồng vị
của cùng 1 nguyên tố là gì ?
HS: Đồng vị của cùng 1 nguyên tố hoá học
là những nguyên tử có cùng số proton
nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số
khối A của chúng khác nhau.
III/Đồng vị
Đồng vị của cùng 1 nguyên tố hoá học
là những nguyên tử có cùng số Proton
nhưng khác nhau về số nơtron, do đó
số khối A của chúng khác nhau.
VD:
Clo có 2 đồng vị là : Cl
35
17
và Cl
1/ Nguyên tử khối (sgk)
-Do m
e
<<0
m
nguyên tử
= m
hạt nhân nguyên tử
Gần đúng: Ngtử khối~ số khối A
HS: Do m
e
<<0
m
nguyên tử
~ m
hạt nhân nguyên tử
GV: m
p
~1u; m
n
~1u. Do đó một cách gần
đúng xem: Ngtử khối~ số khối A.
Vd:
31
=?
HS:
A
Cl
=
75,77.35 24,23.37
100
=35,5
2/ Nguyên tử khối trung bình (
A
)
A
=
aX bY
100
a, b: % số nguyên tử của đồng vị X, Y.
X: Nguyên t
ử khối của đồng vị X. Y:
Nguyên t
ử khối của đồng vị Y.
VD: Clo có 2 đồng vị:
35
Cl
17
Cu
63
29
và
Cu
65
29
. Nguyên tử khối trung
bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị ?
GV: Gợi ý câu 2: Đặt %
Cu
65
29
là x thì %
Cu
63
29
là 100-x, lắp vào công thức
A
tìm
được x.
GV: Chọn bài của nhóm làm tốt nhất chiếu lên và sửa bài cho cả lớp.
Câu 1:
A
C
=
98,89.12 1,11.13
100
=12,011
17
O chiếm 0,039%;
18
O
chiếm 0,204%. Tính
A
.
Câu 2: Nguyên tố Bo có hai đồng vị bền là
10
5
B
và
11
5
B
. Nguyên tử khối trung bình
của Bo là 10,8. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị ?
GV : dặn dò HS về nhà làm bài và học bài tiết sau kiểm tra 15 phút.
Nhận xét :
Khác với bài ‘Thành phần nguyên tử’ thì bài ‘Hạt nhân nguyên tử-Nguyên tố hóa
học-Đồng vị’ rất ngắn, mà dạy trong 2 tiết, có một số GV dạy 1 tiết đã hết bài. Kiến
thức trong bài ít nhưng làm thế nào để HS vận dụng được một cách hiệu quả, không
nhầm lẫn các khái niệm, kí hiệu với nhau thì lại rất khó. Vì vậy tôi đã sử dụng phiếu
học tập vận dụng sau mỗi phần và thấy HS thảo luận rất sôi nổi, hiểu bài và làm được
bài ngay trên lớp.
Tiết 29: BÀI 17: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (tiết 1)
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức
Hiểu được:
- Phản ứng oxi hóa –khử là phản ứng trong đó có sự chuyển electron giữa các
khử xảy ra rất phổ biến trong đời sống và sản xuất. Phản ứng oxi hóa khử là gì? Bản
chất của phản ứng oxi hóa khử là gì? Cách thiết lập phản ứng oxi hóa khử như thế
nào ?
Hoạt động 1 (12 phút)
GV hướng dẫn thật tỉ mỉ VD các ví dụ
I/ Định nghĩa
1/ Các ví dụ
VD 1: Mg + O
2
o
t
2MgO
GV yêu cầu HS xác định số oxh của các
nguyên tố.
HS: Trả lời.
GV: Diễn giảng
Mg tăng số oxh từ 0 lên +2 nên đóng
vai trò là chất khử, Oxi giảm từ 0 xuống -
2 nên đóng vai trò là chất oxh.
- GV hướng dẫn viết quá trình nhường e,
nhận e, chỉ cách gọi quá trình oxh hóa,
quá trình khử (quá trình đi với chất oxi
hóa gọi là quá trình khử; quá trình đi với
chất khử gọi là quá trình oxi hóa).
o
0 0
t
[O] [K]
2 0
Cu 2e Cu
: quá trình khử (sự khử)
[O]
0 1
2
H 2H 2.1e
: quá trình oxh (sự oxh)
[K]
VD1:
o
0 0
t
2
Mg O 2MgO
[K] [O]
0 2
Mg Mg 2e
: quá trình oxh (sự oxh)
0 2
2
: quá trình khử (sự khử)
0 1
2
H 2H 2.1e
: quá trình oxh (sự oxh)
Hoạt động 2 (10 phút)
GV: qua các VD trên GV hình thành các
khái niệm chất khử, chất oxi hóa, quá
trình khử, quá trình oxi hóa, phản ứng oxi
hóa khử.
GV chú ý cách nhớ: “Khử tăng cho, o
giảm nhận”; quá trình ngược lại với
chất.
2/ Các khái niệm
a/ Chất khử (chất bị oxi hóa): là chất
nhường electron (chất có số oxi hóa
tăng).
b/ Chất oxi hóa (chất bị khử): là chất
nhận electron (chất có số oxi hóa giảm).
c/ Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) : là
quá trình nhường electron.
o
t
Fe +CO
22K + Cl
2
o
t
2KCl
H
2
+ Cl
2
o
t
2HCl
HS thảo luận, treo trên bảng
Phản ứng Chất [K], chất [O] Sự oxi hóa Sự khử
FeO + CO
o
t
0 1
2
Cl 2.1e 2Cl
H
2
+ Cl
2
o
t
2HCl
[K]: H
2
; [O]: Cl
2
0 1
2
H 2H 2.1e
0 1
2
Cl 2.1e 2Cl
(%)
Số 1 10B
9
29,50 43,20 18,20 9,09
10B
10
11,10 33,33 33,33 22,20
Số 2
10B
9
40,90 38,64 11,36 9,09
10B
10
17,77 46,66 22,22 13,33
Qua số liệu trên tôi nhận thấy lớp 10B
10
có kết quả cao hơn lớp 10B
9
. Như vậy
việc sử dụng phiếu học tập ở lớp 10B
10
đã mang lai hiệu quả cao.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
- Giáo viên phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt.
- Giáo viên phải thật sự tâm huyết, nắm vững các bước, dành nhiều thời gian để
thiết kế phiếu học tập phù hợp với từng bài, từng đối tượng học sinh.
- Giáo viên không nên lạm dụng phiếu học tập.
- Kết hợp sử dụng phiếu học tập linh hoạt với các phương tiện dạy học khác sẽ
đem lại hiệu qua cao.
VI. KẾT LUẬN
Trọng - Nguyễn Phú Tuấn- Nhà xuất bản giáo dục - Năm 2006.
3. Lý luận dạy học hóa học-Nguyễn Ngọc Quang-Nguyễn Cương-Dương
Xuân Trinh- Nhà xuất bản giáo dục - Năm 1977.
4. Phương pháp dạy học hóa học – Nguyễn Cương-Nguyễn Mạnh Dung-
Nguyễn Thị Sửu - Nhà xuất bản giáo dục - Năm 2001.
5. Chuẩn khiến thức, kỹ năng Hóa học 10 – Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Hải
Châu, Đặng Thị Oanh-Cao Thị Thặng- Nhà xuất bản giáo dục - Năm 2010.
6. Nâng cao hiệu quả quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT- Trịnh
Văn Biều- Nhà xuất bản Đại học sư phạm TPHCM-1999.
7. Phương pháp dạy và học hiệu quả - Nhà xuất bản trẻ - 2001.
8. Các trang web: Vietbao.vn; giaoduc.edu.vn… NGƯỜI THỰC HIỆN Nguyễn Thị Trang
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT DÙNG TRONG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GV Giáo viên
HS Học sinh
THPT Trung học phổ thông
sgk Sách giáo khoa
VD Ví dụ
Ngtử Nguyên tử
C. nơtron và electron. D. electron, proton và nơtron.
Câu 2: Hạt mang điện dương trong hầu hết các nguyên tử là
A. electron. B. proton.
C. nơtron và electron. D. electron, proton.
Câu 3: Có 3 nguyên tử:
12 14 13
6 7 6
X, Y, Z.
Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên
tố?
A. X, Y. B. Y, Z. C. X, Z. D. X,Y, Z.
Câu 4: Nguyên tử có đặc điểm nào sau đây không thuộc một nguyên tố hóa học ?
A. Có cùng số proton. B. Có cùng số electron.
C. Có cùng số đvđt hạt nhân. D. Có cùng số nơtron.
Câu 5: Số proton và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử
39
19
K
là:
A. 19, 39. B. 19, 20. C. 20, 39. D. 20, 19.
Câu 6: Nguyên tử X có 11 proton, 12 nơtron. Kí hiệu nguyên tử X là:
A.
X
12
11
. B.
X
23
11
. C.
là:
A. 13+. B. 14+. C. 27+. D. 13
Câu 9: Bạc có 2 đồng vị
Ag
107
47
và
Ag
109
47
. Biết đồng vị
Ag
107
47
chiếm 56%. Tính nguyên
tử khối trung bình của Ag ?
A. 109,18. B. 107,88. C. 107. D. 109.
Câu 10: Trong tự nhiên, nguyên tố brom có 2 đồng vị là
Br
79
35
và
Br
81
35
. Nếu nguyên tử
khối trung bình của brom là 79,91 thì phần trăm số đồng vị Br
79
35
là
c/ Fe + HNO
3
o
t
Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
d/ Cl
2
+NaOH
o
t
NaCl + NaClO
3
+ H
2
O
-Hết-
Đáp án và thang điểm
Nội dung Điểm
a/
o
2 2 2 2 0 4 2
NH Cl N H Cl
[K] [O]
3 0
2
2N N 3e.2
: quá trình oxi hóa
0 1
2
Cl 1e.2 2Cl
: quá trình khử
0,5
0,5
0,5
0,5
c/
o
0 1 5 2 3 5 2 2 2 1 2
t
23
3 3
Fe H NO Fe(NO ) NO H O
: quá trình khử
0 5
2
Cl 2Cl 5e.2
: quá trình oxi hóa
1,0
1,0 0,5
0,5 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2012-2013
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng phiếu học tập trong một số bài Hóa học
10.
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Trang. Đơn vị: tổ trưởng tổ Hóa Học, Trường
THPT Võ Trường Toản
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác:
1. Tính mới
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao