Chẩn đoán và điều trò
Chẩn đoán và điều trò
TẮC ĐỘNG MẠCH
TẮC ĐỘNG MẠCH
NGOẠI BIÊN MẠN TÍNH
NGOẠI BIÊN MẠN TÍNHTS. Đỗ Kim Quế
TS. Đỗ Kim Quế
Khoa Ngoại - Bệnh viện Thống Nhất
Khoa Ngoại - Bệnh viện Thống NhấtMở đầu
Mở đầu
TĐMNBMT là một bệnh lý khá
TĐMNBMT là một bệnh lý khá
thường gặp.
thường gặp.
Chỉ đònh và phương pháp điều trò đã
Chỉ đònh và phương pháp điều trò đã
có sự thống nhất.
có sự thống nhất.
Kết quả điều trò tùy thuộc mức độ
Kết quả điều trò tùy thuộc mức độ
tổn thương, phương pháp điều trò và
và chẩn đoán có thể được xác đònh dựa và
bệnh sử và khám lâm sàng.
bệnh sử và khám lâm sàng.
Một số ít trường hợp lâm sàng không rõ rệt
Một số ít trường hợp lâm sàng không rõ rệt
cần phải dựa vào các xéùt nghiệm không
cần phải dựa vào các xéùt nghiệm không
xâm lấn.
xâm lấn.
Khám Ls cần được thực hiện một cách tỉ mỉ
Khám Ls cần được thực hiện một cách tỉ mỉ
trước khi tiến hành các đánh giá xâm lấn
trước khi tiến hành các đánh giá xâm lấn
cũng như chọn lựa PP điều trò.
cũng như chọn lựa PP điều trò.Bệnh sử
Bệnh sử
70 % các trường hợp TĐMNBMT tới
70 % các trường hợp TĐMNBMT tới
khám với biểu hiện đau cách hồi.
khám với biểu hiện đau cách hồi.
25-30% khám với chi bò đe dọa hoại
25-30% khám với chi bò đe dọa hoại
tử hoặc loét hay đau liên tục.
tử hoặc loét hay đau liên tục.
Bệnh TĐMNBMT hay gặp ở BN lớn
Bệnh TĐMNBMT hay gặp ở BN lớn
tuổi. 3% < 60 và 20% >75.
25% các TH tiến triển nặng thêm.
25% các TH tiến triển nặng thêm.
–
60% các TH diễn tiến ổn đònh.
60% các TH diễn tiến ổn đònh.
–
15% có cải thiện triệu chứng.
15% có cải thiện triệu chứng.
Tỉ lệ đoạn chi sau 10 năm 5 - 6%,
Tỉ lệ đoạn chi sau 10 năm 5 - 6%,
–
BN tiểu đường và nghiện thuốc là 20%.
BN tiểu đường và nghiện thuốc là 20%.Triệu chứng: Đau cách hồi
Triệu chứng: Đau cách hồi
Đau cơ sau khi làm thể lực và giảm
Đau cơ sau khi làm thể lực và giảm
khi nghỉ ngơi.
khi nghỉ ngơi.
Đau xuất hiện trở lại khi làm thể lực
Đau xuất hiện trở lại khi làm thể lực
tương tự, giảm ngay không cần thay
tương tự, giảm ngay không cần thay
đổi tư thế.
đổi tư thế.
Đau có thể xuất hiện sớm hơn nếu
Đau có thể xuất hiện sớm hơn nếu
làm việc với cường độ cao hơn.
Đau cách hồi
Đau cách hồi
Đau cách hồi:
Đau cách hồi:
–
Đau cơ sau khi làm thể lực và giảm khi
Đau cơ sau khi làm thể lực và giảm khi
nghỉ ngơi.
nghỉ ngơi.
–
Đau xuất hiện trở lại khi làm thể lực
Đau xuất hiện trở lại khi làm thể lực
tương tự, giảm ngay không cần thay đổi
tương tự, giảm ngay không cần thay đổi
tư thế.
tư thế.
–
Đau có thể xuất hiện sớm hơn nếu làm
Đau có thể xuất hiện sớm hơn nếu làm
việxc với cường độ cao hơn.
việxc với cường độ cao hơn.Đau cách hồi: phân biệt
Đau cách hồi: phân biệt
Đau do thần kinh:
Đau do thần kinh:
–
Không hằng đònh.
Không hằng đònh.
Loét do thiếu máu nuôi
Thường xuất hiện ở đầu chi.
Thường xuất hiện ở đầu chi.
Liên quan tới các chấn thương nhẹ.
Liên quan tới các chấn thương nhẹ.
Không đỏ vùng loét trừ khi có nhiễm
Không đỏ vùng loét trừ khi có nhiễm
trùng.
trùng.
Rất khó lành.
Rất khó lành.
Phân biệt loét do thần kinh:
Phân biệt loét do thần kinh:
–
vò trí bò đè ép
vò trí bò đè ép
–
Rối loạn cảm giác
Rối loạn cảm giácHoại tử
Hoại tử
Khi thiếu máu nuôi nặng.
Khi thiếu máu nuôi nặng.
Luôn xuất hiện ở đầu chi.
Luôn xuất hiện ở đầu chi.
Hội chứng tím đầu chi thường do
Hội chứng tím đầu chi thường do
nghẽn động mạch do mảng xơ vữa.
Khám động mạch chủ bụng.
Khám động mạch chủ bụng.
Các biểu hiện trên da:
Các biểu hiện trên da:
–
Tónh mạch xẹp.
Tónh mạch xẹp.
–
Viêm các mao mạch và tónh mạch nông.
Viêm các mao mạch và tónh mạch nông.–
Tuần hoàn mao mạch móng tay
Tuần hoàn mao mạch móng tayKhám lâm sàng
Khám lâm sàng
Quan sát các dấu hiệu về dinh dưỡng
Quan sát các dấu hiệu về dinh dưỡng
của chi:
của chi:
–
Độ bóng của da, móng tay
Độ bóng của da, móng tay
–
Lông chân/ tay
Lông chân/ tay
–
Đánh giá:
–
Bình thường: chân hồng lại sau 10’’, TM
Bình thường: chân hồng lại sau 10’’, TM
phồng lại sau 15’’
phồng lại sau 15’’
–
Thiếu máu vừa: 25 – 30 ’’
Thiếu máu vừa: 25 – 30 ’’
–
Thiếu máu nặng: 30 – 40 ’’
Thiếu máu nặng: 30 – 40 ’’Đo huyết áp:
Đo huyết áp:
–
Đo HA 2 cánh tay, 2 mắt cá. Xác đònh
Đo HA 2 cánh tay, 2 mắt cá. Xác đònh
ABI
ABI
–
ABI > 0.95
ABI > 0.95
–
ABI: 0.5 – 0.9: Đau cách hồi
ABI: 0.5 – 0.9: Đau cách hồi
–
ABI: <0.5: Đau lúc nghỉ, loét, hoại tử.
ABI: <0.5: Đau lúc nghỉ, loét, hoại tử.
–
Thảm dốc 12o, tốc độ 1.7 – 2 mph.
Thảm dốc 12o, tốc độ 1.7 – 2 mph.
–
Đánh giá HA, ABI
Đánh giá HA, ABI
–
Bình thường sau test HA mắt cá > 80%
Bình thường sau test HA mắt cá > 80%
trước test.
trước test.
Nghiệm pháp gắng sức
Nghiệm pháp gắng sức MRI - MRA:
MRI - MRA:
–
Có giá trò cao ở nhửng mạch máu lớn và
Có giá trò cao ở nhửng mạch máu lớn và
trung bình.
trung bình.
–
Độ nhạy và đặc hiệu không cao ở những
Độ nhạy và đặc hiệu không cao ở những
mạch máu nhỏ.
mạch máu nhỏ.
–
Có thể dánh giá những ảnh hưởng sinh
Có thể dánh giá những ảnh hưởng sinh
Bình thường
Bình thường
I
I
1
1
2
2
3
3
Đau cách hồi nhẹ
Đau cách hồi nhẹ
Đau cách hồi vừa
Đau cách hồi vừa
Đau cách hồi nặng
Đau cách hồi nặng
AP > 50 mmHg; < BT 25 mmHg
AP > 50 mmHg; < BT 25 mmHg
Giữa 1 và 3
Giữa 1 và 3
Không hoàn thành test, AP < 50
Không hoàn thành test, AP < 50
II
II
4
4
Đau lúc nghỉ
Đau lúc nghỉ
Nghỉ AP < 60, HA ngón < 40
Nghỉ AP < 60, HA ngón < 40
Can thiệp nội mạch
–
PTA
PTA
–
Stent
Stent