VIÊM PHÚC MẠC - Pdf 13


Là biến chứng của nhiều bệnh ở bụng
Do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên
Chẩn đoán sớm, điều trò hợp lý, kết qủa tốt
Chẩn đoán muộn, điều trò không khộng kòp thời, không hợp lý
sẽ dẫn tới tử vong hoặc để lại những hậu quả nặng nề
Không có phương pháp phẫu thuật chung cho mọi Viêm phúc mạc
Là ám ảnh của mọi Thầy thuốc, nhất là các Phẫu thuật viên

1. GIẢI PHẪU HỌC
ĐẠI THỂ
Lá phúc mạc là 1 màng duy nhất, diện tích 2m
2
Lá thành bọc lót mặt trong thành bụng
Lá tạng bọc lót ống tiêu hóa, trừ đoạn cuối trực tràng
Nếp phúc mạc
Mạc treo là lá phúc mạc đi từ thành bụng tới ống tiêu hóa
MT dạ dày, MT tiểu tràng, MT đại tràng
Mạc chằng, dây chằng là lá phúc mạc đi từ thành bụng tới gan, tử cung
MC vành, DC tam giác, DC liềm, DC tròn, DC rộng
Mạc nối là lá phúc mạc nối 2 tạng với nhau
MN nhỏ, MN lớn, MN tụy-tỳ, MN tỳ-vò
Khoang phúc mạc
Khoang ảo, chứa 75-100ml dòch vàng trong khi mổ không nhận biết
Ở nam không thông với ngoài, ở nữ thông với ngoài bởi loa vòi
Chia 2 khoang, thông với nhau bằng khe Winslow
Khoang nhỏ hay HCMN, chỉ là 1 túi nhỏ ở sau dạ dày
Khoang lớn là tất cả phần còn lại của bụng

Thiết đồ đứng dọc qua Hậu cung mạc nối


đổi chất
Chung quanh các tế bào trung biểu là mô đệm
Lỏng lẻo, không liên tục
Khoảng cách giữa các tế bào ít nhất 40 Angstrom (10
-
7
mm)
Dòch trong khoang phúc mạc
Mỗi mililít dòch có 2000-2500 tế bào phần lớn là đại thực bào,
ít tế
bào trung biểu mô và tếbào limphô
Khi viêm nhiễm thì tế bào hạt tăng rất nhiều

2. SINH LÝ PHÚC MẠC
CHỨC NĂNG CƠ HỌC
Các nếp phúc mạc treo giữ các tạng với thành bụng, với nhau
Khoang phúc mạc có dòch sánh giúp các tạng không dính và
trượt
trên nhau dễ dàng
CHỨC NĂNG BẢO VỆ
Tạo hàng rào Cơ
học bằng mạc nối lớn và các quai ruột
Sinh
học do hiện tượng thực bào vi khuẩn gây bệnh
Do sức nặng mủ tập trung lại ở túi cùng Douglas tạo áp xe
Do sức hút mủ tập trung lại ở dưới cơ hoành tạo áp xe
CHỨC NĂNG TRAO ĐỔI CHẤT Rất phức tạp
Có 2 loại lỗ
Loại dưới 90
A

THEO TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Nhiễm khuẩn
Vi khuẩn Liên cầu, Tụ cầu, Trực khuẩn
Coli, Pseudomonas, Proteus, Klebsiella
Kỵ khí
Vi khuẩn xâm nhập bằng đường máu, từ ổ nhiễm trùng,
từ
đường tiêu hóa
Hoá học
Các tác nhân dòch vò, dòch tụy, phân su

THEO NGUYÊN NHÂN
Nguyên phát
Vi khuẩn Phế cầu, lậu cầu, trực khuẩn lao
Vi khuẩn xâm nhập khoang phúc mạc bằng đường máu
Thứ phát
Tiêu hóa Viêm ruột thừa, thủng dạ dày, thủng hồi tràng, thủng túi
Meckel, hoại tử ruột non, thủng đại tràng …
Gan mật Áp xe gan, viêm túi mật hoại tử, viêm phúc mạc mật
Sinh dục Viêm phần phụ, áp xe tai vòi, vỡ hay thủng tử cung
Chấn thương Hầu hết là vỡ ruột non, đôi khi là vỡ bàng quang
Vết thương Từ các tạng mà viên đạn, mảnh bom, mũi dao … đi qua
Phẫu thuật Hoại tử ruột do thiếu máu nuôi dưỡng
Xì đường khâu, miệng nốiTHEO DIỄN BIẾN
Cấp tính
Xảy ra mới một hay nhiều giờ, một hay vài ba ngày
Là loại thường gặp

Co cứng thành bụng và Cảm ứng phúc mạc
Bao giờ cũng có. Là triệu chứng chính để chẩn đoán
Tùy BN đến sớm hay nuộn, già hay trẻ, nguyên nhân gây bệnh,
thể trạng … mà co cứng nhiều hay cảm ứng nhiều

Đục vùng thấp
Ít gặp, chỉ biểu hiện khi trong khoang bụng có nhiều dòch
Không có nhiều giá trò trong chẩn đoán
Mất tiếng réo của ruột
Đi cùng với bí trung tiện, biểu hiện tình trạng tắc ruột cơ năng
Ít giá trò trong chẩn đoán
Thăm trực tràng/âm đạo
Động tác bắt buộc khi BN mập, khi nghicó VPM tiểu khung
Tiếng kêu Douglas
Triệu chứng thực thể

Triệu chứng thực thể
Gõ đục vùng thấp
Gõ khi triệu chứng ở thành bụng không rõ rệt
Bệnh nhân nằm đầu cao, nghiệng phải/trái
Gõ vùng thấp, hố chậu phải hay hố chậu trái
Không mấy giá trò vì bụng không nhiều dòch
Chọc dò ổ bụng
Khi nghi ngờ có VPM mà triệu chứng không rõ rệt bệnh nhân
không tỉnh táo
Chọc 1 hay nhiều nơi trên thành bụng trước, nơi nghi có dòch
Kim đủ dài và đủ to
Cần làm xét nghiệm vi trùng, xét nghiệm sinh hóa nếu cần
Tuyệt đối vô trùng
Tỉ lệ âm tính giả khá cao vì ổ bụng không nhiều dòch


SIÊU ÂM
Hình ảnh VPM
Có hơi, có dòch trong ổ bụng
Hình ảnh của nguyên nhân
Có hơi khi có thủng ống tiêu hóa
Ổ áp xe gan, áp xe lách, áp xe tụy
Túi mật thành dày không đều, có thể thấy trong lòng có sỏi
Ống mật chủ dãn rộng, có sỏi
Khi phúc mạc bò viêm nhiều, đầu dò làm bệnh nhân rất đau

XÉT NHGIỆM
Bạch cầu
Bình thường 6000-7000 có thể lên tới 15000-18000/mm
3
Tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính 60-65% tăng lên 85-90%
pH máu và các ion
Trong VPM thường có nhiễm acid máu, đo pH máu
Và các loại kiềm: SB kiềm chuẩn, BB kiềm đệm, EB kiềm dư
Thiếu hụt các ion Na
+
, K
+
, Cl

Urê và Creatinin
Urê và Creatinin tăng cao, đánh giá tình trạng Viêm thận cấp
Số liệu giúp chỉ đònh điều trò, sử dụng thận nhân tạo
Diễn biến (cùng với nước tiểu) giúp đánh giá tiên lượng bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status