Luận văn xây dựng website quản lý Thi đua khen thưởng - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE
QUẢN LÝ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
Giảng viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN THÁI SƠN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC TUẤN
Mã số sinh viên: 110108328
Lớp: ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN D
Khoá: 2008 - 2012
Trà Vinh, tháng 8 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE
QUẢN LÝ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
Giảng viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN THÁI SƠN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC TUẤN
Mã số sinh viên: 110108328
Lớp: ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN D
Khoá: 2008 - 2012
Trà Vinh, tháng 8 năm 2012
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, các ứng dụng tin học phục vụ cho nhà trường đã được áp dụng rất rộng rãi
trong nước và cả thế giới. Hầu hết các trường Đại học, Cao đẳng ở nước ta đều tin học hóa
trong quản lý. Ví dụ như ứng dụng quản lý điểm sinh viên của Trường Đại học Trà Vinh,
ứng dụng quản lý hồ sơ sinh viên của trường Đại học Khoa học tự nhiên,
Tuy nhiên, đối với Trường Đại học Trà Vinh thì vẫn chưa có ứng dụng chuyên biệt
nào cho việc quản lý thi đua khen thưởng tại Trường. Trong nghiệp vụ quản lý thi đua khen

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Tuấn
NHẬN XÉT
(Của cơ quan thực tập)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn trong đồ án, khoá luận của sinh viên)
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Giảng viên phản biện
(ký và ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC HÌNH

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Hiện trạng
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin đã phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ
và được ứng dụng ở hầu hết các mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội. Một trong số các

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Một số khái niệm về web
Website: là tập hợp tất cả các tập tin được quản lý bởi một webserver và tất cả các
trang liên kết được truy tìm bằng cùng một trang web hay URL (Uniform Resource
Locator) mặc định bao gồm các tập tin HTML (Hypertext Markup language), tập tin văn
bản, tập tin đồ hoạ và tập tin đa phương tiện khác. [13]
GVHD: ThS. Nguyễn Thái Sơn SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
11
Webbrowser: là trình ứng dụng cho phép đọc và xem các trang web. Trình duyệt là
một chương trình hiển thị các tập tin dưới dạng HTML (Hypertext Markup language).
Trình duyệt cũng sẽ mở trang tiếp khi nháy vào một siêu liên kết trên trang web. [13]
Khi vào một địa chỉ web hay nháy vào một siêu liên kết sẽ làm phát sinh ra một
chuỗi sự kiện. Trình duyệt có nhiệm vụ sao và truyền dữ liệu trang web từ sản phẩm lưu
trữ trang web này vào sản phẩm của bạn. Tiếp đó trình duyệt sẽ diễn giải dữ liệu và hiển
thị trang web trên màn hình cho bạn.
Các phần mềm duyệt web thông dụng hiện nay: Internet Explorer có sẵn trong
Microsoft Windows của Microsoft, Nestcape Browser của Nestcape. Ngoài ra còn một số
trình duyệt khác như Mozilla và Mozilla Firefox của Tập đoàn Mozilla, Opera của Opera
Software.
Webserver: là máy chủ chuyên cung cấp các dịch vụ web. Nó đóng vai trò phục vụ
đối với các yêu cầu của người sử dụng. Bản thân webserver là một phần mềm. Khi làm
việc, nó được nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu (request) của các khách hàng (client).
Khách hàng ở đây có thể là một người sử dụng dùng trình duyệt web (webbrowser) để gửi
yêu cầu đến webserver. Yêu cầu cũng có thể được gửi đến từ một webserver khác. Khi
nhận được yêu cầu của khách hàng, webserver phân tích và tìm kiếm thông tin, tư liệu
được yêu cầu để gửi cho khách hàng. [13]
2.2. Giới thiệu công cụ, ngôn ngữ
2.2.1. Giới thiệu về .NET Framework
.NET Framework là một Framework được phát triển bởi Microsoft chạy chủ yếu trên
Microsoft Windows. Nó bao gồm một thư viện lớn và cung cấp khả năng tương tác ngôn

mã nguồn (căn lề, màu sắc, ), tích hợp các tập tin trợ giúp, các đặc tính intellisense, gỡ rối
(debug) và một số công cụ trợ giúp khác giúp phát triển các chương trình ứng dụng. Môi
trường lập trình Visual Studio.NET trình bày nhiều cửa sổ mới, nhiều cách mới để quản lý
các cửa sổ đó cùng các nội dung tích hợp với Internet.
GVHD: ThS. Nguyễn Thái Sơn SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
13
2.2.4. Giới thiệu về Asp.Net
Giới thiệu
ASP.NET là kết quả của sự nỗ lực không ngừng của hãng Microsoft nhằm cho ra đời
một công nghệ xử lý hoàn toàn phía máy chủ. Độc lập với trình duyệt, điều này có nghĩa là
mọi trình duyệt không cần phải cài đặt thêm bất kỳ một trình hỗ trợ nào khi duyệt một trang
web của ASP.NET (trang web có phần mở rộng là “.aspx”). [1]
Với kỹ thuật cho phép mọi thực thi đều nằm trên trình chủ (server), có nghĩa là trình
chủ phải xử lý nhiều vấn đề cùng một lúc. Do đó cần phải có một máy chủ có cấu hình
mạnh và băng thông đường truyền lớn, có khả năng truyền được khối dữ liệu lớn và tốc độ
truy cập nhanh. [1]
Trang ASP.NET có phần mở rộng là “.aspx” chạy nhanh do dùng cơ chế chỉ biên
dịch một lần ra tập tin “.dll” khi chạy lần đầu tiên (khác với một số công nghệ khác là khi có
yêu cầu thì trình chủ lại tiến hành dịch lại trang web đó mặc dù không có sự thay đổi nào về
mã lệnh). [1]
Triển khai và nâng cấp ứng dụng bằng công nghệ mới. [1]
Hỗ trợ nhiều công cụ lập trình, cho phép sử dụng lại tài nguyên đang sử dụng. [1]
Tự động dò tìm và khắc phục lỗi phát sinh, ASP.NET tự động phát hiện sự thay đổi
trong mã nguồn để biên dịch lại phù hợp với sự thay đổi đó. [1]
Quản lý trạng thái phiên (Session) trên phạm vi nhiều Server. [1]
Sử dụng bộ nhớ truy cập nhanh (Cache). [1]
Sử dụng ngôn ngữ biên dịch thay vì ngôn ngữ thông dịch như đã sử dụng trong ASP.
Xây dựng và triển khai ứng dụng dịch vụ web (web service) dễ dàng, bạn có thể thay
thế WebService cho các ứng dụng DLL, COM, DCOM trước đây. [1]
Mô hình Page cũng như việc lập trình trang ASP.NET không phức tạp. [1]

- Việc cập nhật, triển khai các ứng dụng web có thể thực thi liên tục mà không cần
phải khởi động lại Server.
- Được hỗ trợ bởi các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
- Có khả năng tạo mới các điều khiển Server dựa trên các điều khiển đã có.
- Sử dụng các công cụ bảo mật có sẵn và các phương thức xác nhận, cấp phép khác.
- Tích hợp với ADO.NET để cung cấp việc truy cập cơ sở dữ liệu và các công cụ
thiết kế cơ sở dữ liệu từ Visual Studio .NET.
- Hỗ trợ đầy đủ các ngôn ngữ Extensible Markup Language (XML), CSS (Cascading
Style Sheets), và thiết lập các tiêu chuẩn Web.
Nhược điểm của ASP.NET
- Không thể chạy trên Linux.
- Nếu không có Visual Studio thì khó viết mã nguồn, tạo giao diện chương trình khó.
- Chỉ chạy trên .NET Framework của Microsoft.
2.2.5. Giới thiệu SQL Server
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database
management system – RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL Server là một hệ quản trị cơ
sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời
cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các
quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft
SQL server là Transact-SQL. Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn
của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National
Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server. [3,4]
2.3. Giới thiệu mô hình 3 lớp
Khi lập trình viên mới tiếp xúc với Asp.Net và ADO.NET, việc lập trình bắt đầu trở
lên phức tạp khi dự án lớn dần. Vì vậy, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng
như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức
năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng
GVHD: ThS. Nguyễn Thái Sơn SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
16
chéo và ảnh hưởng lẫn nhau. Một trong những mô hình lập trình như vậy đó là mô hình 3

- Lưu trữ danh sách ra quyết định khen thưởng qua các năm.
- Lưu trữ thông tin lĩnh vực, loại tin tức cũng như tin tức đã đăng.
- Lưu trữ danh sách liên kết website trong trường.
3.1.2. Yêu cầu tra cứu
- Tra cứu thông tin khen thưởng:
+ Xem khen thưởng cá nhân qua các năm.
+ Xem khen thưởng tập thể qua các năm.
+ Tra cứu đề nghị khen thưởng của cán bộ, công chức, viên chức theo họ tên,
theo đơn vị.
+ Tra cứu tập thể đề nghị khen thưởng theo tên đơn vị.
+ Tra cứu thông tin khen thưởng cá nhân theo họ tên, theo đơn vị.
+ Tra cứu theo danh mục loại khen thưởng.
+ Tra cứu theo danh hiệu đề nghị khen thưởng.
- Tra cứu thông tin tin tức đã đăng:
+ Tra cứu danh mục lĩnh vực, loại tin tức.
+ Tra cứu theo tiêu đề bài viết.
- Tra cứu thông tin cán bộ, công chức, viên chức:
GVHD: ThS. Nguyễn Thái Sơn SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
18
+ Tra cứu thông tin cán bộ, công chức, viên chức theo họ tên, theo đơn vị.
+ Tra cứu danh mục chức vụ.
+ Tra cứu danh mục ngạch công chức.
- Tra cứu dành cho quản trị:
+ Tra cứu danh mục quyền quản trị.
+ Tra cứu danh mục quyền người dùng.
+ Tìm kiếm cán bộ, công chức, viên chức để gửi lại mật khẩu đăng nhập.
3.1.3. Yêu cầu tính toán
- Tính số lần nhận các danh hiệu khen thưởng cá nhân.
- Tính số lần nhận các danh hiệu khen thưởng tập thể.
3.1.4. Yêu cầu kết xuất

Hình 3.1. Mô hình thực thể kết hợp (ERD)
3.3.1.2. Danh sách các thực thể
STT Tên thực thể Diễn giải
1 BIEUMAU Chứa thông tin tập tin đính kèm như thông tư, biểu
mẫu.
GVHD: ThS. Nguyễn Thái Sơn SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
22
2 DONVI Chứa thông tin các phòng, ban, khoa thuộc trường.
3 CHUCVU Chứa thông tin chức vụ của cán bộ, công chức, viên
chức thuộc trường.
4 NGACH Chứa thông tin ngạch công chức.
5 QUYEN Chứa thông tin nhóm quyền quản trị.
6 QUYENUSER Chứa thông tin nhóm quyền người dùng.
7 NHANVIEN Chứa thông tin cán bộ, công chức, viên chức thuộc
trường.
8 NAMDULIEU Chứa thông tin năm học xử lý khen thưởng.
9 LOAIKHENTHUONG Chứa thông tin về loại danh hiệu khen thưởng.
10 DENGHIKHENTHUONG Chứa thông tin về danh hiệu đề nghị xét khen thưởng
của cán bộ, công chức, viên chức.
11 QUYETDINH Chứa thông tin số quyết định của cơ quan có thẩm
quyền.
12 LINHVUC Chứa thông tin lĩnh vực đăng tin tức.
13 LOAITINTUC Chứa thông tin về loại tin tức.
14 TINTUC Chứa thông tin về tin tức.
15 GIOITHIEU Giới thiệu chức năng nhiệm vụ cũng như tổ chức
nhân sự của ban thi đua khen thưởng.
16 THONGKE Thống kê số lượt truy cập.
17 LIENKETWEBSITE Chứa thông tin về các liên kết trang web.
18 HOTROTRUCTUYEN Chứa các địa chỉ hỗ trợ trực tuyến.
19 THONGBAO Thông báo lập danh sách đề nghị khen thưởng.

Thực thể: BIEUMAU (Biểu mẫu)
Diễn giải: chứa thông tin tập tin đính kèm như thông tư, biểu mẫu.
Khóa chính: IDFILE
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Chiều dài
1 IDFILE Mã tập tin Số nguyên
2 TIEUDE Tiêu đề hiển thị Chuỗi 500 ký tự
3 TENFILE Tên tập tin Chuỗi 500 ký tự
Bảng 3.3. Mô tả chi tiết thực thể Biểu mẫu
Thực thể: DONVI (Đơn vị)
Diễn giải: là tập hợp các phòng, ban, khoa thuộc trường.
GVHD: ThS. Nguyễn Thái Sơn SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
24
Khóa chính: IDDV
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Chiều dài
1 IDDV Mã đơn vị Số nguyên
2 TENDV Tên đơn vị Chuỗi 500 ký tự
Bảng 3.4. Mô tả chi tiết thực thể Đơn vị
Thực thể: CHUCVU (Chức vụ)
Diễn giải: là tập hợp các chức vụ.
Khóa chính: IDCV
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Chiều dài
1 IDCV Mã chức vụ Số nguyên
2 TENCV Tên chức vụ Chuỗi 200 ký tự
3 DUYNHAT Duy nhất Đúng, sai
Bảng 3.5. Mô tả chi tiết thực thể Chức vụ
Thực thể: NGACH (Ngạch)
Diễn giải: là tập hợp các ngạch công chức.
Khóa chính: IDN
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu Chiều dài
1 IDN Mã ngạch Chuỗi 10 ký tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status