Báo cáo thực tập công tác kế toán của công ty cổ phần thực phẩm XNK Lam Sơn - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ & KẾ TOÁN
 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
CƠ SỞ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XNK LAM SƠN
Sinh viên thực hiện : Phó Thị Mỹ Hoa
Lớp : Kế toán A – K30
Giáo viên hướng dẫn : Ts. Nguyễn Thị Mai Hương
QUY NHƠN, THÁNG 8 NĂM
2010
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập:
Lớp: Khoá:
Tên cơ sở thực tập:

I. Nội dung nhận xét:
1. Tình hình thực hiên:
2. Nội dung của Báo cáo:
- Cơ sở số liệu:
- Phương pháp giải quyết các vấn đề:
3. Hình thức của Báo cáo:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của Báo cáo:
4. Những nhận xét khác:
II. Đánh giá cho điểm:
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ C.TY 4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của c.ty 4
1.1.1.Tên , địa chỉ C.ty 4
1.1.2.Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng 4
1.1.3. Quy mô hiện tại của C.ty 5
1.1.4. KQKD của C.ty, đóng góp vào ngân sách của C.ty qua các năm 5
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của c.ty 5
1.2.1. Chức năng 5
1.2.2. Nhiệm vụ 6
1.3. Đặc điểm hoạt động SXKD của C.ty 6
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá chủ yếu 6
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của C.ty 6
1.3.3. Vốn kinh doanh của C.ty 6
1.3.4. Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của C.ty 7
1.4. Đặc điểm tổ chức SXKD và TCQL tại C.ty 7
1.4.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 7
1.4.2. Đặc điểm TCQL 10
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại C.ty 12
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán 12
1.5.2. Bộ máy kế toán tại C.ty 12
1.5.3. Hình thức Chứng từ - Ghi sổ C.ty áp dụng 13
PHẦN 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 21
2.1. Các sổ và trình tự ghi sổ đối với phần hành tiêu thụ thành
phẩm theo hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ 21
2.1.1.Kế toán doanh thu tiêu thụ nội địa 21
2.1.2.Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng xuất khẩu 21
2.1.3. Thực hành ghi sổ 22
2.2. Thực hành ghi sổ theo các hình thức còn lại 31
2.2.1. Hình thức Nhật ký chung 31
2.2.2. Hình thức Nhật ký - sổ Cái 35

15 TKĐƯ Tài khoản đối ứng
16 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
17 TSCĐ Tài sản cố định
18 UBND Uỷ ban nhân dân
19 VLXD Vật liệu xây dựng
20 XNK Xuất nhập khẩu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh 2008-2009 5
Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông Block 7
Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến tôm sú vỏ lặt đầu cấp đông IQF 9
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu SXKD của C.ty 10
2
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu TCQL của C.ty 10
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ bộ máy kế toán 12
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ 14
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền 15
Sơ đồ 1.8 : Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiền lương 16
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCD 17
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán TSCĐ 18
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 19
Sơ đồ 1.12: Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm 20
Sơ đồ 2.1: Tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung 31
Sơ đồ 2.2: Tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký sổ Cái 35
Sơ đồ 2.3 : Quy trình hạch toán theo hình thức kế toán máy 39
LỜI MỞ ĐẦU
Việc thành bại trong kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ sản
phẩm. Doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình cạnh tranh lành mạnh và có hiệu
quả trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường quốc tế và đảm bảo đem lại
hiệu quả kinh tế cao thì doanh nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng mà

 Mã số thuế: 4100259626
 Điện thoại: 056.847 428 – Fax: 056.846 747
 E-mail:
 Website:
 Xí nghiệp trực thuộc: xí nghiệp khai thác chế Nông Lâm Khóan Sản xuất
khẩu tại huyện An Nhơn.
1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng :
a) Quá trình hình thành:
Năm 1989, UBND tỉnh Bình Định đã cho phép xây dựng NHÀ MÁY ĐÔNG
LẠNH SÚC SẢN. Việc đầu tư xây dựng nhà máy này được tiến hành ký kết giữa
hai đơn vị là Liên Hiệp XNK Bình Định và Ngân hàng ngoại thương Quy Nhơn.
Đến năm 15/07/1990, UBND tỉnh Bình Định ra quyết định thành lập Xí nghiệp
liên doanh chế biến súc sản đông lạnh xuất khẩu tỉnh Bình Định.
Đầu năm 1990, Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động SXKD. Đến năm 1992,do
tình hình thế giới có nhiều biến động, thị trường tiêu thụ chính không còn nữa nên
Xí nghiệp có nguy cơ bị giải thể, ngân hàng ngoại thương lại xin rút vốn liên doanh.
Trước tình hình đó Ban tài chính, quản trị tỉnh uỷ Bình Định tiếp nhận cở sở dể duy
trì hoạt động SXKD của Xí nghiệp.
Ngày 07/02/1993 UBND tỉnh Bình Định ký quyết định thành lập doanh nghiệp
với tên gọi là Công ty Thực phẩm XNK Lam Sơn.
Ngày 16/07/2009, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt phương án cổ
phần hoá C.ty TNHH Thực phẩm XNK Lam Sơn. Bắt đầu từ tháng 1/2010 chuyển
đổi thành C.ty Cổ phần Thực phẩm XNK Lam Sơn. (sau đây gọi tắt là C.ty).
b) Quá trình phát triển
Ban đầu khi mới hoạt động, C.ty còn gặp nhiều khó khăn. Nhưng nhìn chung
đến nay, trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm C.ty đã vượt qua khó khăn, đứng vững
và đã tạo đuợc uy tín trên thị trường trong và ngoài nước về sản xuất và chế biến
hàng hải sản đông lạnh, trở thành doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tạo công ăn
5
việc làm, thu nhập CB-CNV từng bước ổn định và nâng cao hơn, đóng góp đáng kể

- Thực hiện các hợp đồng trong quan hệ mua bán trên cơ sở tuân thủ các chính
sách, chế độ quản lý kinh tế và quản lý XNK.
6
- Thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ nộp NSNN theo pháp luật qui định trên nguyên tắc
bảo tồn và phát triển có hiệu quả nguồn vốn.
- Tạo điều kiện cho công nhân nâng cao tay nghề của mình để áp dụng những
thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ và thực tiễn.
- Thường xuyên giáo dục tư tưởng cho CB-CNV, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn
trong doanh nghiệp, xây dựng doanh trong sạch vững mạnh.
- Bảo vệ tài sản của Nhà nước, thực hiện an ninh chính trị vì an toàn xã hội.
1.3. Đặc điểm hoạt động SXKD của C.ty:
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá chủ yếu:
* Loại hình kinh doanh: sản xuất thành phẩm xuất khẩu, nhập khẩu máy móc
thiết bị xây dựng, giao thông vận tải, máy công cụ, hàng tiêu dùng thiết yếu.
* Các loại hàng hoá chủ yếu: hàng đông lạnh tôm, mực, cá…
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của C.ty:
 Thị trường đầu vào:các đại lý ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định), Sông Cầu (tỉnh
Phú Yên), Sa Quỳnh (tỉnh Quảng Ngãi).
 Thị trưòng xuất khẩu chính: Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản , Pháp, Úc, Bỉ…
1.3.3. Vốn kinh doanh của C.ty:
Tổng giá trị để cổ phần hoá hơn 43,6 tỉ đồng. Vốn điều lệ của C.ty tại thời điểm
cổ phần hoá là 16 tỉ đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước là hơn 11,6 tỉ
đông và giá trị phát hành thêm là gần 4,4 tỉ đông. Sẽ có 1,6 triệu cổ phần phát hành
lần đầu, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó cổ phần nhà nước còn nắm
giữ chiếm 35% (5,6 tỉ đồng), cổ phần bán ưu đãi cho người lao động chiếm
6,74%(1,079 tỉ đông), cổ phần bán đấu giá bên ngoài chiếm 58,26% (9,321 tỉ đồng).
1.3.4. Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của C.ty:
- Lao động: C.ty hiện có hơn 300 công nhân lành nghề, trong đó: công nhân sản
xuất là 250 người, công nhân kĩ thuật là 55 người, cán bộ quản lý là 17 người, cán
bộ quản lý có trình độ đại học và sau đại học khoảng 12 người (chiếm 70,59%).

8
tôm. Để đảm bảo độ chính xác, đồng thời phân cỡ, người công nhân phân ra thành
ba màu cơ bản: màu nâu, màu xanh, màu đen và được bảo quản ở nhệt độ 5
o
C
- Cân tịnh: trên cơ sở đã thực hiên ở khâu trước, người công nhân tiến hành cân
tịnh cho mỗi khay (block) là 1,98kg.
- Xếp khuôn: Tuỳ theo cỡ tôm và yêu cầu của bên mua, công nhân xếp trình tự
vào khay, phần đầu cảu tôm xếp ra ngoài theo chiều dài của khay, phần đuôi quay
về phía trong, cứ xếp như thế đến hết số lượng đã được cân tịnh vào một khay.
- Tiền đông: Sau khi hoàn thành công đoạn xếp khuôn, khuôn tôm được chiêm
nước đá vào đến mức cho phép và được đưa vào tủ tiền đông, nhiệt độ ở đây là 5
o
C.
- Cấp đông: tiền đông là khâu bảo quản để đảm bảo chất lượng, khi đã đủ số
lượng thì số khay ở tiền đông được chuyển vào tủ cấp, các khay được đậy mắp cẩn
thận để tiếp xúc với các bên làm lạnh và giữ được mặt phẳng của block hàng. Thời
gian cấp đông từ 2-3 giờ tuỳ vào công suất máy và số lượng mỗi lần cấp.
- Ra đông: trong thời gian quy định cho mỗi lần cấp đông, cán bộ QLCL kiểm
tra mỗi khay ở vị trí trong tôm đạt từ -30
O
C đến -35
O
C thì tắt máy cho ra đông.
- Đóng gói: chuyển số lượng hàng đó qua một thiết bị tách khuôn, người công
nhân kiểm tra những block hàng và cho vào túi PE, hàn kín miệng cho vào thùng.
- Bảo quản: các thùng hàng phải được đai nẹp đóng gói và được chuyển đến
kho dự trữ, nhiệt độ cho phép -20
o
C±2

o
C.
Từ công đoạn đóng gói đến xuất hàng như quy trình tôm sú vỏ đông block.
b) Sơ đồ cơ cấu tổ chức SXKD:
Xuất khẩu
Bảo quản
Cấp đông Mạ băng
Vận chuyển
Tái đông
Cân tịnh Đóng gói
Phân loại
Lặt đầuTiếp nhận Xử lý
Nguyên liệu
Tổ phục
vụ
Tổ cấp
đông
Tổ chế
biến 1
Tổ chế
biến 2
Tổ chế
biến 3
Tổ chế
biến 4
Phòng
PXSX
10
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu SXKD của C.ty

QLCL
11
+ Phó Giám đốc: Là người thay mặt khi Giám đốc đi vắng, được Giám đốc
phân công phụ trách chỉ đạo công tác sản xuất ở dơn vị, có quyền quyết những lĩnh
vực Giám đốc giao phó.
- Phòng tổ chức hành chính:có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác
tổ chức, quản lý CB-CNV, thực hiện những chủ trương thuộc lĩnh vực công tác tổ
chức cán bộ, đào tạo, khen thưởng, thanh tra, bảo vệ các chính sách chế độ về lao
động tiền lương, BHXH, chế độ khác đối với người lao động.
- Phòng kế toán tài vụ: có chức năng giúp Giám đốc quản lý tài chính, hạch
toán kế toán đúng chế độ Nhà nước. Xây dựng kế hoạch tài chính, kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, tổ chức kiểm tra hướng đẫn nghiệp vụ kế toán,
báo cáo tài chính, bảo đảm chính xác, kịp thời. Đinh kỳ tiến hành phân tích hoạt
động tài chính kinh doanh.
- Phòng kinh doanh XNK: Lập kế hoạch sản xuất từ khâu thu mua NVL đến
khâu tiêu thụ thành phẩm, xây dựng các phương án kinh doanh XNK, xây dựng các
định mức kinh tế, kỹ thuật, xây dựng giá thành cho các mặt hàm sản xuất,tính toán
hiệu quả SXKD hằng ngày để báo cáo Giám đốc, soạn thảo các hợp đồng kinh tế,
làm thủ tục XNK hàng hoá, lập kế hoạch vận chuyển hàng hoá, thực hiện chỉ đạo
của Giám đốc về giá cả trong quá trình mua bán hàng hoá tại C.ty.
- Phòng kỹ thuật cơ điện: chịu trách nhiệm về công tác vận hành, bảo quản và
bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị, máy móc của C.ty. Quản lý tốt hệ thống điện,
nước để đáp ứng tốt cho nhu cầu sản xuất của đơn vị.
- Phòng QLCL sản phẩm: giúp Giám đốc ban hành qui trình, kỹ thuật và quy
phạm sản xuất, có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu NVL đến khâu
tiêu thụ thành phẩm , gíám sát việc bảo quản thành phẩm từ lúc nhập kho đến lúc
xuất kho, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật các quy trình sản xuất chế biến hàng hải
sản về vệ sinh trong công việc chế biến. Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức
QLCL, tiêu chuẩn của sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của C.ty.
- Phòng PXSX:có nhiệm vụ TCQL, điều động lực lượng công nhân tại PXSX

ngân
hàng
Kế
toán
công
nợ tiền
mặt
Kế
toán
thanh
toán,
tiêu thụ
Kế toán phân xưởng
13
- Kế toán công nợ-tiền mặt: có nhiệm vụ quản lý tình hình công nợ với khách
hàng và đồng thời theo dõi sự tăng giảm của tiền mặt VNĐ, USD tại quỹ và tham
mưu cho kế toán trưởng.
- Kế toán thanh toán-tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán nợ với
ngân hàng, với khách hàng lập hóa đơn GTGT bán hàng và cung cấp dich vụ.
- Kế toán kho-TSCĐ: quản lý tình hình tăng giảm TSCĐ, trích và tính khấu
hao. Ngoài ra, theo dõi lượng hàng hóa ra vào kho, lập phiếu xuất-nhập kho, tính
toán mức tồn kho hợp lý và báo cáo với kế toán trưởng.
- Kế toán ngân hàng: phụ trách giao dịch với ngân hàng và quản lý các khoản
vay nợ ngân hàng.
- Thủ quỹ: thu chi tiền mặt theo lệnh của Giám đốc và Kế toán trưởng.
- Kế toán phân xưởng: tính giá thành thành phẩm, bán thành phẩm,…
 Các phương pháp và chế độ kế toán tại C.ty:
- C.ty đang áp dụng hệ thống TK thống nhất do Bộ Tàichính ban hành theo
quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

lập chứng từ ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng tiến hành khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số tiền phát
sinh bên Nợ, tổng số phát sinh bên Có và số dư của từng tai khoản trên Sổ Cái. Căn
cứ vào sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập Báo cáo Tài Chính.
Quy trình ghi sổ tất cả các phần hành trong C.ty theo hình thức ghi sổ
Chứng từ - Ghi sổ:
Vốn bằng tiền:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết
15

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi chép định kỳ
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền
Tiền lương:
Bảng thanh toán tiền
lương, tiền thưởng,
BHXH…
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng phân bổ
tiền lương

: Ghi chép định kỳ
Sơ đồ 1.8 : Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiền lương
NVL, vật liệu và công cụ dụng cụ:

CHỨNG TỪ GHI SỔ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI TK
152, 153,621
Sổ chi tiết vật
liệu, dụng cụ,
thẻ kho
Sổ dăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
CHỨNG TỪ GỐC:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá
đơn mua hàng, biên bảng kiểm nghiệm
vật tư, công cụ, bảng kê mua hàng…
Bảng tổng hợp
N_X_T NVL
17
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi chép định kỳ
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC
 Tài sản cố định:


SXKD, thẻ tính
giá thành sản
phẩm, dịch vụ,

Sổ dăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
CHỨNG TỪ GỐC:
Bao gồm các chứng từ liên quan đến
NVL, công cụ dụng cụ xuất cho sản
xuất, các chứng từ có liên quan đến
lương của bộ phận sản xuất, hoá đơn
dịch vụ mua ngoài,…
Kết chuyển sang
bên Nợ của TK 154
19
Ghí chú:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi chép định kỳ
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tiêu thụ thành phẩm:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng kê chi tiết
doanh thu tiêu thụ
Bảng cân đối số
phát sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status