Báo cáo kiến tập công ty cổ phần xây dựng bình định - Pdf 14

-5-
PHẦN 1
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
1.1.1. Tên,địa chỉ Công ty:
 Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Bình Định.(công ty CPXD Bình
Định)
 Tên giao dịch:Bình Định Buiding Stock Company.
 Giấy phép đăng ký kinh doanh số:056452 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư Bình
Định cấp,đăng ký thay đổi lần hai ngày 01/03/2005.
 Trụ sở chính:35(cũ là 14) Phan Đình Phùng,TP Quy Nhơn,tỉnh Bình Định.
 Điện thoại: (056) 822046 – 822145 – 817214.
 Số tài khoản: 5801 000 000 0390 – ngân hàng đầu tư & phát triển Bình
Định.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty XDCP Bình Đình nguyên thuỷ là “công ty sửa chữa nhà cửa và công
trình công cộng” trực thuộc công ty Nhà đất Nghĩa Bình.Công ty được thành lập theo
quyết định số 32/QĐTC ngày 22/04/1987 của UBND tỉnh Nghĩa Bình.
Dưới thời bao cấp, công ty chuyên sửa chữa nhà cửa, các công trình công cộng
thực hiện kế hoạch nhà nước giao.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường,chính sách bao cấp của Nhà nước không
còn công ty chuyển sang một hình thức kinh doanh mới la xây dựng các công trình đân
dụng với quy mô vừa và nhỏ. Năm 1991,Xi nghiệp cơ khí Xây dựng Nghĩa Bình xác
nhập vào công ty lấy tên “ công ty xây dựng nhà cửa và công trình công cộng” theo
quyết định số 133/QĐUB ngày 25/07/1991.
Năm 1992 thực hiện Nghi Định 388/ HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng về việc
tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước cong ty lại đổi tên thành “ công ty xây lắp
và cơ khí Xây dựng Bình Định” theo quyết định số 2613/QĐ-UB ngày 28/12/1992 với
tổng số vốn kinh doanh lúc này là 541.000.000đ trong
đó:VCĐ:399.000.000đ,VLĐ:142.000.000đ.
-6-

4.959.612.550 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25.8% nên lợi nhuận của năm 2009 cũng
tăng hơn so với 2008 là 78.230.590 đồng tương ưng với tỷ lệ tăng là 11,48% cụ
thể:năm 2009 công ty nhận được nhiều công trình có giá trị lớn hơn năm 2008,lợi
nhuận tăng lên vì doanh thu năm 2009 tăng đồng thời công ty rất hạn chế các loại phí
một cách đáng kể.Điều này cho thấy quá trình phát triển của công ty ngày càng vững
mạnh.
1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.2.Chức năng :Chủ động xây dựng các kế hoạch và biện pháp thực hiện nhiệm
vụ xây dựng các công trình.Chủ động lựa chọn chủ đầu tư,tìm kiếm thị trường,ký kết
-7-
hợp đồng kinh tế với các tổ chức,cá nhân.Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với mục
tiêu,nhiệm vụ chiến lược phát triển của doanh nghiệp.Xây dựng và kiến nghị tổ chức
mạng lưới,tổ chức cán bộ và lao động,được quyết định thành lập các tổ,nhóm,ký kết
hợp đồng lao động khen thưởng,nâng lương,đề bạc,xử lý hành chính.Vay vốn tại ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dung khác.Khiếu nại,tố tụng trước cơ quan
pháp luật đối với các tổ chức,cá nhân vi phạm các điều khoản đã quy định trong hợp
đồng làm thiệt hại cho công ty.Các quyền khác do pháp luật quy định.
1.2.1.Nhiệm vụ:
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký. Ghi
chép sổ sách,chứng từ trung thực,chính xác.Báo cáo trung thực theo chế độ kế toán.
Bảo toàn và phát triển vốn,ứng dụng khoa học kỹ thụât. Thực hiện quản lý và phân
công lao động phù hợp với trình độ,khả năng của người lao động.Phải tôn trọng quyền
và lợi ích hợp pháp của người lao động. Thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn
cho cán bộ nhân viên trong công ty. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước. Tuân
thủ quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên,môi trường,trật tự an toàn xã hội ,công
tác phòng cháy chữa cháy,sử dụng chất độc hại. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật.
1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
 Lĩnh vực kinh doanh:xây dựng
Hiện nay công ty hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký: Xây dựng các

Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
XN
XD
số 1
XN
XD
số 2
XN
XD
số 3
XN
XD
số 4
XN
XD
số 5
XN
XD
số 6
PX
ĐN
PX
mộc
Phó giám đốc kỹ thuật 1 Phó giám đốc kỹ thuật 2
-9-
1.4.2.Đặc điểm tổ chức quản lý:
Đối với công ty,nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm do vậy công tác quản
lý,chỉ đạo điều hành được công ty quan tâm hàng đầu.Xuất phát từ tình hình trên đòi
hỏi giám đốc công ty phải luôn cân nhắc,theo dõi chặt chẽ tình hình thi công công trình

Số
2
XN
XD
Số
3
XN
XD
Số
4
XN
XD
Số
5
XN
XD
Số
6

PX
ĐN

PX
mộc
-10-
 Chức năng,nhiệm vụ của từng bộ phận.
-Đại hội cổ đông:Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.ĐHCĐ thành
lập triệu tập để tiến hành các thủ tục thành lập,thảo luận và thông qua điều lệ của công
ty.ĐHCĐ được thành lập phải có nhóm cổ đông đại diện ít nhất ¾ số vốn điều lệ của
công ty và biểu quyết theo số vốn góp.

xa Cty. Để hạch toán đồng thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ở các Xí nghiệp và
Phân xưởng trực thuộc đều do nhân viên kế toán riêng làm nhiệm vụ hạch toán những
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình, sau đó mới được tổng hợp toàn Công ty tại
phòng kế toán tài vụ của Công ty.
1.5.2.Bộ máy kế toán của Công ty:
SƠ ĐỒ 1.3:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán trong bộ phận kế toán:
-Kế toán trưởng:là người đứng đầu bộ máy kế toán tại Công ty,phụ trách chung
công tác kế toán,phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của Công ty,là người giúp
Giám đốc tổ chức,chỉ đạo,thực hiện thống nhất công tác kế toán.Chịu trách nhiệm với
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư Thủ quỹKế toán thanh
toán và TSCĐ
Kế toán tổng
hợp
ợp
KT
XN
XD
số 1
KT
XN
XD
số 2
KT
XN
XD

-Thủ quỹ:có nhiệm vụ thu chi cất giữ các khoản tiền đồng thời cập nhật sổ sách đối
chiếu sổ quỹ mỗi ngày.Cuối mỗi ngày hoẵc mỗi tuần phải tiến hành kiểm kê quỹ.
-Kế toán các Xí nghiệp và Phân xưởng:theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật liệu.
Hoạch toán các khoản chi phí và tính giá thành cho từng CT,HMCT.Cuối mỗi quý đối
chiếu sổ sách,kết chuyển giá thành và duyệt báo cáo.
1.5.3.Hình thức kế toán Công ty áp dụng:
Để giúp giám đốc quản lý chặt chẽ về tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn, các khoản
chi phí, đồng thời cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho công tác chỉ đạo và quản lý
kinh doanh, Cty áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ ”.
SƠ ĐỒ 1.4:SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ gốc
CHỨNG TỪ GHI SỔSổ Cái
Các Báo cáo tài chính
cuối kỳ
Sổ (thẻ)
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ quỹ
Số đăng
ký CTGS
-13-
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
• Hằng ngày, căn cứ vào các Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra kế toán lập Chứng từ ghi sổ, Sổ quỹ, Sổ (thẻ) chi tiết.
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để
ghi vào Sổ Cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng

chất,nhãn hiệu lưu thông trên thị trường rất nhiều.Vì vậy,để đảm báo chất lượng Công
ty đảm nhận,quản lý,theo dõi chặt chẽ vật tư theo trình tự như sau:
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
*Hoá đơn sau khi ghi phiếu nhập kho xong chuyển qua kế toán tổng hợp để tổng
hợp và báo cáo thuế cho nhà nước.
-Phiếu nhập: Liên 1:Giao kế toán vật tư ghi sổ
Liên 2:Giao khách hàng
Hoá đơn Giấy đề nghị
cấp vật tư
Phiếu xuất
Liên 1 Liên 2
Ghi thẻ kho
Phiếu nhập
Liên 1 Liên 2 Liên 3
Ghi thẻ kho
-16-
Liên 3:Thủ kho lưu
-Phiếu xuất:Liên 1:Ghi sổ và lưu
Liên 2:Giao kế toán thanh toán theo dõi
*Kế toán tổng hợp lưu(nếu hàng xuất thẳng cho công trình)
2.1.2.Chứng từ kế toán sử dụng:
2.1.2.1.Các loại chứng từ thực tế hiện nay Công ty đang sử dụng:
*Các chứng từ nhập kho:
-Hoá đơn thuế GTGT(hoá đơn bán hàng)
-Phiếu nhập kho
-Thẻ kho.
*Các chứng từ xuất kho:
-Phiếu đề nghị cấpvật tư đã có duyệt xuất của Ban giám đốc
-Phiếu xuất kho
2.1.2.2.Căn cứ lập chứng từ:

Số tiền viết bằng chữ:Mười bảy triệu chín trăm hai mươi ngàn đồng chẵn.
Nhập,ngày 15 tháng 05 năm 2010
Người lập Người giao Thủ trưởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)

CÔNG TY CỔ PHẦN Nợ:152,133
-18-
XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH Có:112
PHIẾU NHẬP KHO Số:120
Ngày 20 tháng 05 năm 2010
Họ và tên người giao hàng:DNTN TM HOÀI THƯƠNG
Theo hoá đơn số:131400 -ngày 20/05/2010
Nhập tại kho: Công trình bệnh viện Đa khoa thị xã Sông Cầu
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1
Thép Φ6,4 CT3 VKS
KG 3000 14062 42.186.000đ
2
Thép Φ08 CT3 VKS
KG 5000 14010 70.050.000đ
3
Thép Φ10 SD295 VKS
KG 485 14212 6.892.820đ
4
Thép Φ12 SD295 VKS
KG 50 14062 703.100đ
5
Thép Φ14 SD295 VKS
KG 475 14062 6.679.450đ
6

Cộng x x x 10.624.174đ
Số tiền viết bằng chữ:Mười triệu sáu trăm hai mươi bốn ngàn một trăm bảy mươi
bốn đồng chẵn.
Nhập,ngày 21 tháng 05 năm 2010
Người lập Người giao Thủ trưởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)
*Chứng từ xuất
Đối với những hàng hoá về nhập kho,các loại hàng hóa nay khi xuất kho phải có
giấy đề nghị xuất vật tư,giấy này do phòng kỹ thuật đề xuất,đã được giám đốc ký
duyệt,kế toán căn cứ vào đây để lập phiếu xuất.
Trường hợp vật tư xuât thẳng vào công trình thì phải có biên nhận,kế toán căncứ
vào biên nhận này để lập phiếu xuất,phiếu này được lập thành 2 liên:
-liên 1: Kế toán vật tư lưu ghi sổ sách
-Liên 2:Giao kế toán thanh toán
+Phiếu đề nghị cấp vật tư:do người quản lý công trình lập để đáp ứng theo yêu cầu
vật tư xây dựng công trình,sau khi lập xong gửi lên giám đốc ký duyệt cấp,sau đó
chuyển về phòng kế toán,kế toán tiến hành làm phiếu xuất kho.
Công ty Cổ phần XD Bình Định Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Bộ phận kỹ thuật Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Kính gửi:Giám đốc Công ty Cổ phần XD Bình Định
Tôi tên:Nguyễn Ngọc Minh thuộc bộ phận kỹ thuật Công ty
Đề nghị Giám đốc duyệt cấp một số vật tư để thi công công trình
-20-
STT TÊN VẬT TƯ ĐVT SỐ
LƯỢNG
GHI
CHÚ
1 Xi măng PCB 40 Tấn 16
2

Duyệt cấp Người đề nghị
Ký tên Ký tên
*Phiếu xuất:Sau khi nhận được giấy đề nghị cấp vật tư với những chứng từ hợp
lệ,kế toán tiến hành lập phiếu xuất,giá trị xuất phải căn cứ vào giá trị nhập và tính theo
phương pháp xuất.
Công ty Cổ phần Nợ:621
Xây dựng Bình Định Có:152
PHIẾU XUẤT KHO Số:001
Ngày 17 tháng 05 năm 2010
Họ và tên người nhận hàng:Nguyễn Phi Toàn
Địa chỉ:thủ kho công trình bệnh viện Đa khoa thị xã Sông Cầu
Lý do xuất:Xuất thi công công trình Sông cầu
Xuất tại kho: Công trình bệnh viện Đa khoa thị xã Sông Cầu
STT Tên vật tư,quy

cách
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Xi măng PCB 40 Tấn 16 16 1.018.181,8 16.290.909đ
Cộng x x x x 16.290.909đ
-21-
Tổng số tiền viết bằng chữ:Mười sáu triệu hai trăm chín mươi ngàn chín trăm lẻ
chín đồng chẵn.
Xuất,ngày 17/05/2010
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)


kg 475 475 14062 6.679.450đ
6
Thép Φ16 SD295 VKS
kg 4790 4790 14062 67.356.980đ
7
Thép Φ18 SD295 VKS
kg 1123 1123 14062 15.791.626đ
8
Thép Φ20 SD295 VKS
kg 416 416 14062 5.849.792đ
9
Thép Φ25 SD295 VKS
kg 175 175 14062 2.460.850đ
Cộng x x x x 217.970.618đ
Tổng số tiền viết bằng chữ:hai trăm mười bảy triệu chín trăm bảy mươi ngàn sáu
trăm mười tám đồng chẵn.
Xuất,ngày 21/05/2010
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên) Công ty Cổ phần Nợ:621
Xây dựng Bình Định Có:152
PHIẾU XUẤT KHO Số:003
Ngày 22 tháng 05 năm 2010
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Phi Toàn
Địa chỉ:thủ kho công trình bệnh viện Đa khoa thị xã Sông Cầu
Lý do xuất:Xuất thi công công trình Sông cầu
Xuất tại kho: Công trình bệnh viện Đa khoa thị xã Sông Cầu
STT Tên vật tư,quy

Tên vật tư:xi măng PCB 40
Đơn vị tính:tấn
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Số phiếu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
N X
Tồn đầu kỳ 0
110 15/05 Mua xi măng PCB 40 về nhập kho 16 0
001 17/05 Xuất kho xi măng dùng cho công 16 0
Phiếu nhập
Thẻ kho Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp N-X-T
Phiếu xuất
-24-
trình Sông Cầu
Cộng 16 16 0
THẺ KHO
Ngày lập thẻ:31/05/2010
Tên vật tư: Thép Φ6.4 CT3 VKS
Đơn vị tính:Kg
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Số phiếu

002 21/05 Xuất kho thép dùng cho công trình
Sông Cầu
5000 0
Cộng 5000 5000 0

THẺ KHO
Ngày lập thẻ:31/05/2010
Tên vật tư:Thép Φ10 SD295 VKS
Đơn vị tính:Kg
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Số phiếu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
N X
Tồn đầu kỳ 0
120 20/05
Mua thép Φ10 SD295 VKS về
nhập kho
485 0
002 21/05 Xuất kho thép dùng cho công trình
Sông Cầu
485 0
Cộng 485 485 0
THẺ KHO
Ngày lập thẻ:31/05/2010
Tên vật tư:Thép Φ12 SD295 VKS
Đơn vị tính:Kg

N X
Tồn đầu kỳ 0
120 20/05
Mua thép Φ14 SD295 VKS về
nhập kho
475 0
002 21/05 Xuất kho thép dùng cho công trình
Sông Cầu
475 0
Cộng 475 475 0
THẺ KHO
Ngày lập thẻ:31/05/2010
Tên vật tư:Thép Φ16 SD295 VKS
Đơn vị tính:Kg
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Số phiếu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
N X
Tồn đầu kỳ 0
120 20/05
Mua thép Φ16 SD295 VKS về
nhập kho
4790 0
002 21/05 Xuất kho thép dùng cho công trình
Sông Cầu
4790 0

Số phiếu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
N X
Tồn đầu kỳ 0
120 20/05
Mua thép Φ20 SD295 VKS về
nhập kho
416 0
002 21/05 Xuất kho thép dùng cho công trình
Sông Cầu
416 0
Cộng 416 416 0
THẺ KHO
Ngày lập thẻ:31/05/2010
Tên vật tư:Thép Φ25 SD295 VKS
Đơn vị tính:Kg
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Số phiếu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
N X
Tồn đầu kỳ 0
120 20/05
Mua thép Φ25 SD295 VKS về
nhập kho

Số lượng
Số phiếu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
N X
Tồn đầu kỳ 0
130 21/05 Mua kẽm xây dựng về nhập kho 155 0
003 22/05 Xuất kho thép dùng cho công trình
Sông Cầu
155 0
Cộng 155 155 0
*Ở phòng kế toán,kế toán tiến hành mở sổ chi tiết vật liệu.Cụ thể như sau:

-29-
CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
TK152:Xi măng PCB 40
ĐVT:tấn
Tháng 05 năm 2010
Đơn vị tính:đồng
Chứng từ Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn giá Nhập Xuất Tồn
Số ngày SL TT SL TT SL TT
Tồn đầu
tháng
0 0
PN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status