Báo cáo thực tập Công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tổng Hợp Tân Trường Sơn - Pdf 47

LờI NóI ĐầU
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Trờng ĐH Mỏ- Địa chất Hà Nội, chúng em đã đợc tiếp cận và trang bị cho
mình về lý luận, các học thuyết kinh tế và bài giảng của thầy cô về các vấn đề tài
chính, nhân sự, marketing, sản xuất Tuy nhiên, để khỏi bỡ ngỡ sau khi ra tr ờng,
nhà trờng đã tạo điều kiện cho chúng em đợc tiếp cận với thực tế, từ đó kết hợp với lý
thuyết mình đã học có nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh những
kiến thức về doanh nghiệp.
Thực tập chính là cơ hội cho chúng em đợc tiếp cận với thực tế , đợc áp
dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trờng, phát huy những ý tởng mà trong
quá trình học cha thực hiện đợc. Trong thời gian này, chúng em đợc tiếp cận với tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng nh có thể quan sát học
tập phong cách và kinh nghiệm làm việc.
Khoảng thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Xây Dựng và Thơng Mại
Tổng Hợp Tân Trờng Sơn, đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị cán
bộ công, nhân viên của công ty và sự hớng dẫn của thầy cô giáo, em có điều kiện tìm
hiểu về tình hình hoạt động của công ty và hoàn thành đợc bài báo cáo thực tập
nghiệp vụ sản xuất của mình.
Phần 1: Khái quát về công ty cổ phần xây dựng và thơng mại tổng hợp Tân Trờng
Sơn
I. Quá trình thành lập và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thơng Mại Tổng Hợp Tân Trờng Sơn
Tên giao dịch quốc tế : Tan Truong Son Construction and Trading joint stock
company
Tên viết tắt: TTSC
Trụ sở chính: Thôn ỷ La- Xã Dơng Nội- Hà Đông- Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại tổng hợp Tân Trờng Sơn đợc thành lập trên
cơ sở nhu cầu phát triển tất yếu của ngành Xây dựng và Dịch vụ.Tiền thân là Đội thi
công xây dựng thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam -Vinaconex.
Để đáp ứng đòi hỏi của sự đa dạng hóa về năng lực công nghệ đảm đơng thi công các

xây dựng
4663
7 Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nớc 4321-4322
8 Hoàn thiện công trình xây dựng 4330
9 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: công trình viễn
thông, công trình hạ tầng kĩ thuật khu đô thị, cụm điểm
công nghiệp
4390
10 Phá dỡ các công trình 4311
11 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét 2392
12 Đại lý mua bán, kí gửi hàng hoá
13 Sản xuất các cấu kiện kim loại 2511
14 Rèn, dập, ép và cán kim loại; gia công cơ khí, xử lý và
tráng phủ kim loại, các sản phẩm khác bằng kim loại
2591-2592-
2599
15 Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
16 Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ: hàng thủ công mĩ
nghệ, đồ gỗ dân dụng, đồ trang trí nội ngoại thất
1629
17 Sản xuất đồ dùng gia dụng bằng kim loại 2599
18 Khai thác, xử lý và cung cấp nớc 3600
19 Sửa chữa máy móc thiết bị 3312
20 Bán buôn ôtô và xe có động cơ khác 4511
21 Bán nông, lâm sản nguyên liệu( trừ gỗ, tre, nứa) và động
vật tơi sống
22 Sản xuất sợi, sản xuất hàng dệt may 1311-1329
III. Đặc điểm về bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị hiện nay của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
sơ đồ tổ chức quản lý

Tổ đấu
thầu
đội
Xd
Số
2
đội
Xd
Số
3
đội
Xd
Số
4
đội
Xd
Số
5
đội
Xd
Số
6
Các
Ct
Trực
Thuộc
Bộ MáY ĐIềU HàNH
Tổng giám đốc:
Ông: Đặng Trần Thi : K.s xây dựng
Tốt nghiệp Đại học Xây Dựng Hà Nôi Chuyên ngành Xây dựng dân dựng & công

Phân theo tính chất lao động
Lao động trực tiếp 149 79.68% 153 79.27% 200 82.30% 4 2.68% 47 31%
Lao động gián tiếp 38 20.32% 40 20.73% 43 17.70% 2 5.26% 3 8%
Phân theo giới tính
Nam 154 82.35% 157 81.35% 203 83.54% 3 1.95% 46 29%
Nữ 33 17.65% 36 18.65% 40 16.46% 3 9.09% 4 11%
Phân theo trình độ
Đại học và trên đại học 35 18.72% 37 19.17% 40 16.46% 2 5.71% 3 8%
Cao đẳng và trung cấp 136 72.73% 136 70.47% 163 67.08% 0 0.00% 27 20%
PTTH hoặc THCS 16 8.56% 20 10.36% 40 16.46% 4 25% 20 100%
Phân theo độ tuổi
Trên 45 tuổi 7 3.74% 7 3.63% 7 2.88% 0 0.00% 0 0%
Từ 35 tuổi đến 45 tuổi 91 48.66% 90 46.63% 93 38.27% -1 -1.10% 3 3%
Từ 25 đến 35 tuổi 81 43.32% 86 44.56% 130 53.50% 5 6.17% 44 51%
Dưới 25 tuổi 8 4.28% 10 5.18% 13 5.35% 2 25% 3 30%
Nguån: Phßng nh©n sù
Bộ máy của công ty đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc là
ngời giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty là đại diện pháp nhân của công ty trớc
pháp luật đại diện cho toàn bộ quyền lợi cán bộ công nhân viên trong công ty, chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Giúp
giám đốc còn có phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công và phó giám đốc phụ
trách kinh doanh thơng mại.
+ Phòng tổ chức - hành chính: Thực hiện liên quan đến quản lý sắp xếp nhân
sự, tiền lơng, chủ trì xây dựng các phơng án về chế độ, chính sách lao động, đào tạo,
hớng dẫn việc kiểm tra việc thực hiện các phơng án tổ chức bộ máy quản lý trong các
đơn vị trực thuộc công ty, theo dõi công tác pháp chế tham mu cho giám đốc công ty
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vị trực thuộc ký các
hợp đồng liên doanh liên kết đúng pháp luật theo dõi phong trào thi đua khen thởng,
kỷ luật.
+ Phòng kế hoạch quản lý dự án: Do một trởng phòng, trực tiếp có nhiệm

Bên cạnh đó do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian thi
công dài mang tính chất đơn chiếc . nên lực l ợng lao động của công ty đợc tổ chức
thành các tổ, đội sản xuất, tổ chức hạch toán độc lập. Mỗi một đội sản xuất lại có thể
tổ chức thành các tổ sản xuất. Tùy thuộc vào từng điều kiện, từng thời kỳ mà số lợng
các tổ, đội sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể.
ở các đội sản xuất, có các đội trởng phụ trách thi công, có trách nhiệm tổ chức
thi công, cùng với kỹ thuật của phòng kế hoạch kỹ thuật do công ty cử xuống. Mỗi
một đội sản xuất có các tổ kế toán có nhiệm vụ thanh quyết toán với công ty theo
từng khối lợng xây lắp hoàn thành. Các tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể khoán sản phẩm tới từng công trình,
từng tổ sản xuất.
* Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2006,2007,2008
Bng 1: C cu vn ca cụng ty qua 03 nm 2006,2007,2008
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh tăng giảm So sánh tăng giảm
2007/2006 2008/2007
Số lợng Tỷ trong Số lợng Tỷ trọng Số lợng Tỷ trọng Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
Tổng vốn
6,467,200 100% 11,184,100 100% 15,316,400 100% 4,716,900 73% 4,132,300 37%
Chia theo sở hữu

Vốn chủ sở hữu
5,367,200
82.99% 6,739,100 60.26% 9,371,400 61.19% 1,371,900 26% 2,632,300 39%
Vỗn vay 1,100,000 17.01% 4,445,000 39.74% 5,945,000 38.81% 3,345,000 304% 1,500,000 34%
Chia theo tính chất

Vốn cố định 2,765,000 42.75% 3,752,000 33.55% 4,172,000 27.24% 987,000 36% 420,000 11%
Vốn lu động 3,702,200 57.25% 7,432,100 66.45% 11,144,400 72.76% 3,729,900 101% 3,712,300 50%


I. Phòng Kế hoạch_ Quản lý dự án
1.Chức năng:
- Tham mu với giám đốc công ty về kế hoạch SXKD và các chiến lợc phát triển
công ty
- Theo dõi và báo cáo BGĐ về tình hình thực hiện kế hoạch SXKD hàng kỳ.
- Tìm kiếm, tiếp thị, đấu thầu các dự án.
- Theo dõi và báo cáo GĐ công ty tình hình thực hiện các dự án. Tham mu cho
GĐ công ty về tổ chức, biện pháp thực hiện các dự án.
- Phụ trách triển khai công tác an toàn lao động trong công ty.
- Tham mu với GĐ công ty trong công tác đầu t chiều sâu phục vụ SXKD.
2. Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch SXKD, báo cáo kế hoạch SXKD hàng kỳ.
- Theo dõi và báo cáo BGĐ về tình hình thực hiện kế hoạch SXKD hàng kỳ.
- Tham mu với GĐ công ty các biện pháp thực hiện kế hoạch SXKD và các biện
pháp tăng trởng.
- Cập nhật, nghiên cứu, lu giữ, phổ biến, hớng dẫn thực hiện cho các bộ phận liên
quan( các đội xây dựng, Xởng, các công trình trực thuộc...) và báo cáo BGĐ công
ty về các quy định của Pháp luật (các văn bản pháp quy, quy phạm, Tiêu chuẩn,
hớng dẫn, thông t...) liên quan đến hoạt động SXKD của công ty.
- Tiến hành nghiên cứu thị trờng, công tác tiếp thị và đấu thầu các dự án.
- Lập báo cáo đầu t thiết bị chiều sâu.
- Lập báo cáo định kỳ (hàng tuần, hàng tháng, quý, năm...) tình hình thực hiện dự
án.
- Phụ trách soạn thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao khoán cho Đội xây
dựng, thanh lý hợp đồng kinh tế.
- Các nhiệm vụ bất thờng khác do BGĐ giao.
3. Chức năng nhiệm vụ của các ví trí trong phòng
a. Trởng phòng :
- Tổ chức, lãnh đạo và phân công các nhân viên trong phòng thực hiện tốt các
nhiệm vụ đã đợc quy định của phòng, tuân thủ quy chế nhân viên, nội quy lao

với phòng kế toán tài chính phân tích, tổng hợp những kết quả thực hiện của năm
báo cáo và của từng quý để đa ra từng kế hoạch kịp thời và phù hợp. Hầu hết đó là
những nhân tố ảnh hởng tới từng công trình, từng hạng mục, từng khoản vốn và
chi phí... của từng dự án đầu t. Chẳng hạn nh trong mỗi công trình thi công đòi hỏi
vốn nhiều thì mỗi lần lập kế hoạch để vay vốn phòng tài chính kế toán phải lập
phơng án sử dụng vốn vay, phơng án đó bao gồm kế hoạch cụ thể về doanh thu,
các khoản mục chi phí và lợi nhuận, các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc từ đó
mới cân đối để lên kế hoạch xin vay ngân hàng cho công trình đó.
+ Nghiên cứu các kế hoạch của nhà nớc, của ngành và các chính sách của địa ph-
ơng nơi liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh hay cụ thể là nơi
mình đầu t hay thi công các công trình xây lắp. Đó là các chính sách về phát triển
đầu t hay giao thông đô thị hoặc các chính sách về giải phóng san lấp mặt bằng thi
công.
+ phòng kế hoạch sản xuất và kinh doanh tổng hợpchủ động dự thảo kế hoạch sản
xuất và thi công các dự án đầu t đồng thời hớng dẫn các phòng ban khác có liên
quan lập dự thảo kế hoạch sau đó tổng hợp thành một kế hoạch sản xuất kinh
doanh đồng bộ của dự án.
+ Ban Giám đốc doanh nghiệp trực tiếp chỉ đạo các phòng ban kế hoạch tiến hành
công tác lập kế hoạch, đồng thời các phòng ban kỹ thuật, lao động, tài chính kế
toán phải tham gia dự toán và lập kế hoạch cho từng bộ phận cụ thể. Sau đó ban
giám đốc xem xét và cân đối để thực hiện kế hoạch theo từng hợp đồng đã ký.
+ Căn cứ trên thực tế và tiến độ thi công cùng chất lợng của từng hạng mục công
trình đang thi công mà doanh nghiệp thực hiện công tác lập kế hoạch tác nghiệp
và điều chỉnh kế hoạch sao cho hợp lý với tình hình của doanh nghiệp, đáp ứng
yêu cầu của khách hàng về chất lợng, và hơn thế nữa phải tiết kiệm vật t và đảm
bảo tiến độ thi công công trình. Công việc này đòi hỏi phòng kế hoạch kinh doanh
dới sự điều hành trực tiếp của ban giám đốc công ty sao cho phù hợp với thực
trạng sản xuất, xây dựng của doanh nghiệp.

* Nội dung một hợp đồng kinh tế do phòng kế hoạch và quản lý dự án soạn thảo

Số tài khoản : 0101100003008 Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh
Thanh Xuân
Mã số thuế : 0500562494
Sau khi xem xét hồ sơ thiết kế, đánh giá năng lực cũng nh kết quả đàm phán, hai Bên
thống nhất ký kết Hợp đồng Kinh tế theo các điều khoản và quy đinh dới đây:
Điều 1: Nôị dung và giá trị hợp đồng
Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận sản xuất và lắp dựng 20(hai mơi) cột
Anten dây co 450mm cao 45m và 10 cột anten dây co 350mm cao 15m theo diễn
giải kỹ thuật và bản vẽ thiết kế Bên A cung cấp (Yêu cầu kỹ thuật). Hàng hoá, số l-
ợng và Giá trị hợp đồng cụ thể nh sau :
STT Diễn giải chi tiết Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền

tính Lợng (đã có VAT) (VND)
1
Sản xuất và lắp dựng Cột Anten
dây co 450mm cao 45m và các
phụ kiện khác kèm theo (Phụ lục
A đính kèm)
Cột 20
92.486.595 1.849.731.900
2
Sản xuất và lắp dựng Cột Anten
dây co 350mm cao 15m và các
phụ kiện khác kèm theo (Phụ lục
đính kèm)
Cột 10 24.606.732 246.067.320

Giá trị hợp đồng (VND)

2.095.799.220

đợc ký kết.
- Đợt 2: Bên A thanh toán tiếp 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên A nghiệm thu
tại xuởng của bên B, và trớc khi vận chuyển đến công trình lắp dựng. Bên A có trách
nhiệm chuyển cho Bên B bảo lãnh thanh toán của ngân hàng về số tiền còn lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status