LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế mở, Việt Nam đang tích cực gia
nhập các tổ chức kinh tế thế giới như WTO, AFTA…Vì vậy mỗi doanh nghiệp hoạt
động trong nền kinh tế đều phải tuân thủ các quy luật của thị trường, quy luật cạnh
tranh. Để giành được ưu thế trong cạnh tranh doanh nghiệp phải biết phát huy tối đa
các lợi thế, phải cân nhắc trong mọi quyết định sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Doanh
nghiệp phải hoạch định ra các chiến lược ngắn hạn cũng như trong dài hạn giúp
doanh nghiệp đi đúng hướng tiếp tục tồn tại và phát triển.
Trên con đường gia nhập thị trường chung, các doanh nghiệp của Việt Nam
phải cạnh tranh với các doanh nghiệp của các nước có nền kinh tế phát triển, có trình
độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại. Các doanh nghiệp của Việt Nam muốn thành
công phải lập chiến lược đúng đắn để tận dụng tối đa những lợi thế cạnh tranh của
mình. Chiến lược sản phẩm là một phần của chiến lược kinh doanh nói chung, đóng
vai trò vô cùng quan trọng, là nhân tố nòng cốt đảm bảo cho các doanh nghiệp thích
ứng tốt hơn với môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay để tồn tại và phát
triển.
Đối với Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà thì việc hoạch định chiến lược sản
phẩm cũng đóng một vai trò quan trọng vì nếu không có một chiến lược sản phẩm
đúng đắn thì sẽ gây ra những tổn thất lớn trong kinh doanh. Mục tiêu của hoạch định
chiến lược sản phẩm cho Công ty trong từng giai đoạn nhất định đã được Ban lãnh
đạo Công ty nhất trí cao và từng bước hoàn thiện. Điều đó đã mang lại cho Công ty
những thành công nhất định, đặc biệt là từ sau khi Công ty chuyển sang mô hình
công ty cổ phần. Tuy nhiên trong qua trình hoạch định chiến lược sản phẩm, Công ty
không tránh khỏi những hạn chế vì vậy cần có những giải pháp hoàn thiện xây dựng
chiến lược sản phẩm. Do đó, em đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình là : “Hoàn thiện xây dựng chiến lược sản phẩm cho Công ty Cổ phần
bánh kẹo Hải Hà”.
Em hi vọng bằng những sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự hướng dẫn tận
tình của PGS.TS Đinh Thị Ngọc Quyên và sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên
trong Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà nói chung và các anh chị phòng Kế hoạch-
thị trường nói riêng, đề tài của em sẽ có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, góp phần
• Vốn điều lệ : 54,750,000,000 đồng
• Email : [email protected]
• Website :http:// www.haihaco.com.vn
• Chi nhánh Miền Trung: Lô 27, đường Tân Tạo, khu công nghiệp Tân
Tạo, Q.Tân Bình, Tp.HCM. Chi nhánh Miền Nam: 134A, đường Phan Thanh,
Q.Thanh Khê, Đà Nẵng.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được thành lập ngày 25/12/1960, sau 50
năm phấn đấu và trưởng thành, Công ty đã trở thành một trong những nhà sản xuất
bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với quy mô lên tới 20.000 tấn sản phẩm/năm.
• Giai đoạn 1959-1960 :
Trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc và đấu tranh giải phóng Miền
Nam, xuất phát từ kế hoạch 3 năm (1958-1960) của Đảng đề ra phát triển nền kinh tế
quốc dân, với nhiệm vụ chủ yếu là “Cải tạo và phát triển Nông nghiệp đồng thời
hướng Công nghiệp phục vụ Nông nghiệp và thúc đẩy sản xuất hàng tiêu dùng”.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ngày 1/1/1959 Tổng công ty Nông thổ sản Miền Bắc (trực thuộc Bộ Nội
thương) đã quyết định xây dựng một cở sở thực nghiệm có tên là Xưởng thực
nghiệm, làm nhiệm vụ nghiên cứu hạt trân châu (tapioca) với 9 cán bộ công nhân
viên được Tổng công ty cử sang do đồng chí Võ Trị làm Giám đốc.
Từ giữa năm 1959 đến tháng 4 năm 1960, thực hiện chủ trương của Tổng
công ty Nông thổ sản Miền Bắc, cán bộ công nhân viên trong xưởng thực nghiệm đã
bắt tay vào nghiên cứu thử nghiệm và sản xuất mặt hàng miến từ nguyên liệu đậu
xanh.
Ngày 25 tháng 12 năm 1960 Xưởng miến Hoàng Mai được thành lập là một
dấu mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của Công ty.
• Giai đoạn 1961 – 1967 :
Trong thời kỳ này, xí nghiệp cũng đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản
xuất xì dầu (1 loại nước chấm). Bên cạnh đó, xí nghiệp còn chế biến tinh bột ngô
cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Pin Văn Điển.
giao dịch là HAIHACO, thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý.
Năm 1993, Công ty liên doanh với Công ty Kotobuki Nhật Bản, thành lập liên
doanh HaiHa-Kotobuki với số vốn góp là 12 tỷ đồng tương đương 30% tổng vốn
góp.
Năm 1995, Công ty liên doanh với công ty của Hàn Quốc, thành lập liên
doanh HaiHa-Miwon tại Việt Trì với số vốn góp là 1 tỷ đồng tương đương 16.5%
tổng vốn góp.
Tháng 9 năm 1995, Công ty sáp nhập thêm nhà máy thực phẩm Việt Trì.
Tháng 6 năm 1996, Công ty sáp nhập thêm nhà máy bột dinh dưỡng Nam
Định.
• Giai đoạn 2000 đến nay :
Giai đoạn này khi đứng trước những thách thức mới của quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, Công ty chủ động đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền hiện đại để
sản xuất ra những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như bánh dinh dưỡng dành cho
học sinh theo chương trình hợp tác với tổ chức quốc tế Gret và Viện dinh dưỡng Bộ
Y tế, các sản phẩm bổ sung canxi, vitamin hợp tác sản xuất với hãng Tenamyd
Canada, kẹo Chew, bánh Miniwaf…
Năm 2003, theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2003
của Bộ Công nghiệp, Công ty thực hiện cổ phần hóa.
Năm 2004, Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần. Trong đó, Nhà Nước nắm giữ số cổ phần chi phối với tỷ lệ 51% vốn điều lệ.
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở
Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 và thay đổi lần thứ hai
ngày 13/08/2007.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng
khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốc
trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giao dịch từ ngày
20/11/2007.
Theo Quyết định số 3295/QĐ-TCCB ngày 9/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Công
1997 đến năm 2009 được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “Hàng Việt Nam
chất lượng cao”.
1.4. Cơ cấu sản xuất
Sơ đồ 1 : Cơ cấu sản xuất của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Nguồn : Văn phòng – Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Với đặc thù là một doanh nghiệp có quy mô lớn nên Công ty Cổ phần bánh
kẹo Hải Hà đã áp dụng loại hình sản xuất khối lượng lớn. Tại mỗi nơi làm việc chỉ
tiến hành thực hiện một công đoạn của sản phẩm, sử dụng máy móc thiết bị chuyên
dùng. Ví dụ, tại Xí nghiệp sản xuất kẹo cứng có nhân gồm các công đoạn sản xuất:
phối trộn nguyên liệu, nấu tạo vỏ kẹo, nấu nhân, bơm nhân, làm nguội, tạo hình và
bao gói. Máy móc thiết bị chuyên dùng: máy trộn nguyên liệu, nồi nấu nguyên liệu,
nồi nấu nhân, quạt làm nguội, máy bơm nhân, máy tạo hình, dây chuyền bao gói.
Hình thức tổ chức các bộ phận sản xuất theo đối tượng, mỗi đơn vị sản xuất
chỉ sản xuất một chủng loại sản phẩm nhất định như Xí nghiệp kẹo cứng chỉ sản xuất
các loại kẹo cứng, Xí nghiệp kẹo Chew chỉ sản xuất các loại kẹo Chew…Với loại
hình sản xuất khối lượng lớn đã tạo điều kiện thuận lợi để Công ty áp dụng phương
pháp sản xuất dây chuyền, do đó nguyên liệu được vận động theo một hướng nhất
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
NM
bánh kẹo
Hải Hà I
XN
Phụ trợ
XN Kẹo
XN
Bánh
XN
Chew
NM bánh
bánh
định và có đường di chuyển ngắn nhất giúp cho thời gian sản xuất ít bị gián đoạn,
đảm bảo sản xuất 3 ca trong một ngày làm việc.
Hiện nay, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà có 6 Xí nghiệp thành viên
• Xí nghiệp Kẹo : bao gồm 2 xí nghiệp là Xí nghiệp Kẹo mềm và Xí
nghiệp Kẹo cứng.
+ Xí nghiệp Kẹo mềm tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Nougat hạt
điều, kẹo Nougat lạc, kẹo xốp khoai môn, kẹo xốp Fruit…
+ Xí nghiệp Kẹo cứng tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo cứng nhân, kẹo
cứng gối.
• Xí nghiệp Bánh : tiến hành sản xuất các loại bánh như bánh kem xốp,
bánh Cracker, bánh buiscuit, bánh quy, bánh mềm, bánh tươi
• Xí nghiệp Kẹo Chew : tiến hành sản xuất các loại kẹo Chew
+ Kẹo Chew nhân ( kẹo Chew nhân Sôcôla, kẹo Chew nhân Nho đen, kẹo
Chew nhân Mứt trái cây, kẹo Chew nhân bắp…),
+ Kẹo Chew gối ( kẹo Chew gối Me cay, kẹo Chew gối Cà phê, kẹo Chew gối
Chanh dây, kẹo Chew gối Caramel…)
• Xí nghiệp Phụ trợ : tự tiến hành sản xuất điện, nước, lò hơi phục vụ
cho quá trình sản xuất ; cắt bìa, in hộp, cắt giấy gói kẹo, sửa chữa bảo dưỡng máy
móc thiết bị.
• Nhà máy bánh kẹo Hải Hà I tại số 19, Phố Sông Thao, P.Tiên Cát, Việt
Trì, diện tích 29.985 m². Nhà máy tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo mềm, kẹo
dẻo, kẹo Jelly, Glucoza, bao bì in…Hiện nay, nhà máy cung cấp một khối lượng sản
phẩm lớn cho thị trường nội địa và để xuất khẩu. Đây cũng là nhà máy được trang bị
các dây chuyền, thiết bị hiện đại nhất của Công ty.
• Nhà máy bánh kẹo Hải Hà II tại Km 3, Đường Thái Bình, P.Hạ Long,
Tp Nam Định, 8.833 m². Nhà máy chuyên sản xuất bột dinh dưỡng và bánh kem xốp.
Mối quan hệ giữa các Xí nghiệp
Trong các Xí nghiệp đóng tại trụ sở chính của Công ty thì Xí nghiệp Phụ trợ
có mối liên hệ trực tiếp đến các Xí nghiệp bánh kẹo vì đây là Xí nghiệp cung cấp
nhánh
Đà
Nẵng
Trưởng
Phòng
kỹ thuật
phát
triển
Trưởng
Phòng
kiểm tra
chất lượng
Văn
phòng
Trưởng
Phòng kế
hoạch thị
trường
Trưởng
Phòng
vật tư
Trưởng
Phòng
tài vụ
Trưởng
Chi
nhánh
HCM
Trưởng
Phòng
Xí nghiệp
Phụ trợ
Giám đốc
Xí nghiệp
Kẹo
Giám đốc
Xí nghiệp
Bánh
Giám đốc
Nhà Máy
bánh kẹo
Hải Hà II
Giám đốc
Xí nghiệp
Chew
• Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) :
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của
Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc
phát triển Công ty; quyết định cơ cấu vốn; quyết định các loại cổ phần và tổng số cổ
phần được quyền chào bán của từng loại; bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản
xuất kinh doanh của Công ty; quyết định bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty; thông qua
các Báo cáo tài chính năm.
Hội đồng quản trị ( HĐQT) :
Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc
ĐHĐCĐ quyết định.
HĐQT gồm có 5 thành viên trong đó 3 thành viên đại diện Nhà nước chiếm
51% vốn cổ phần, 2 thành viên đại diện cổ đông có số cổ phần lớn nhất.
tiếp phụ trách phòng Kỹ thuật-Phát triển.
• Kế toán trưởng : Trình độ văn hóa: Đại học, trình độ chuyên môn : Cử
nhân kinh tế. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước TGĐ và HĐQT về
các công việc thuộc phạm vi và quyền hạn trách nhiệm của Kế toán trưởng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Kế toán trưởng được quy định tại Điều lệ Công ty và
Luật Doanh nghiệp.
Các phòng ban chức năng.
• Văn phòng : Quản lý nguồn nhân lực, xây dựng chế độ lương, thưởng,
bảo hiểm. Quy mô : 10 nhân viên.
• Phòng Kế hoạch-Thị trường : bao gồm bộ phận xuất nhập kho, bộ phận
vận tải, bộ phận marketing, hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Nhiệm vụ
của phòng Kế hoạch-Thị trường : lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý giá
vốn hàng bán, tiếp cận thị trường, cân đối giữa kế hoạch và thực hiện, quản lý vận
chuyển hàng hóa từ công ty dến các cửa hàng, chi nhánh, lập các dự án sản xuất
kinh doanh. Quy mô : 62 nhân viên.
• Phòng Kỹ thuật-Phát triển : Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, cải tiến
mẫu mã chất lượng, xác định các định mức kinh tế-kỹ thuật. Quy mô : 16 nhân
viên.
• Phòng Kiểm soát chất lượng : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu
vào và sản phẩm đầu ra, lập kế hoạch về chất lượng và quản lý chất lượng. Quy
mô : 20 nhân viên.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Phòng Vật tư : Lên kế hoạch cung cấp vật tư cho sản xuất, thống kê
tình hình sử dụng nguyên vật liệu, đặt hàng nguyên vật liệu. Quy mô : 18 nhân
viên.
• Phòng Tài vụ : Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, tổ chức hạch toán kế toán, tính chi phí đầu vào đầu ra, tính toán mức lãi
thô, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích các báo cáo tài chính… Quy
mô : 25 nhân viên.
Các chi nhánh
động của Công ty.
Bộ máy quản trị doanh nghiệp của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ
chức theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến-chức năng. Theo đó, các công việc hàng
ngày ở các Xí nghiệp Bánh, Xí nghiệp Kẹo, Xí nghiệp Chew, Xí nghiệp Phụ trợ, Nhà
máy bánh kẹo Hải Hà I (Việt Trì) và Nhà máy bánh kẹo Hải Hà II (Nam Định) thuộc
trách nhiệm của Giám đốc các Xí nghiệp này. Tuy nhiên, các kế hoạch và các chính
sách dài hạn phải tuân thủ theo kế hoạch và hướng dẫn thực hiện của công ty nhằm
phối hợp nhịp nhàng hoạt động giữa các Xí nghiệp theo mục tiêu chung của toàn
công ty.
Ưu điểm của kiểu cơ cấu tổ chức này:
• Kiểu cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà giúp cho
công ty hoạt động hiệu quả ở cả hai cấp Công ty và Xí nghiệp thành viên.
• Công tác quản lý tập trung ở Công ty đồng thời các Xí nghiệp thành
viên được tăng quyền chủ động, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng
Giám đốc lãnh đạo Công ty theo chế độ một thủ trưởng và được sự giúp sức của các
phòng ban chức năng (Văn phòng, Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, Phòng kỹ
thuật phát triển, Phòng tài vụ, Phòng vật tư, Phòng kế hoạch thị trường) cùng các
chuyên gia, Hội đồng Tư vấn trong việc ra quyết định và đưa ra các phương án kinh
doanh tối ưu. Đề xuất khi được Tổng Giám đốc thông qua sẽ trở thành mệnh lệnh
được truyền đạt từ trên xuống dưới theo các tuyến đã quy định.
• Mô hình tổ chức này cũng giúp các nhà quản trị chức năng làm việc
hiệu quả hơn do mỗi nhà quản trị chỉ cần thuần thục một số kỹ năng nhất định và
cũng giảm bớt gánh nặng cho nhà quản trị chung.
• Với kiểu cơ cấu tổ chức quản lý này sử dụng được các chuyên gia
trong các lĩnh vực, do vậy việc giải quyết các vấn đề mang tính chuyên sâu và đạt
hiệu quả cao.
Nhược điểm của kiểu cơ cấu tổ chức này :
• Khi công ty quyết định mở rộng quy mô, các nhà quản trị chức năng sẽ
cần sự giúp đỡ từ phía bộ phận quản lý tập trung. Do đó thời gian ra quyết định có
thể kéo dài.
2 Văn phòng chi nhánh
Miền Trung
134A, đường Phan Thanh,
Q.Thanh Khê, Đà Nẵng
110 m² 2002
3 Văn phòng chi nhánh
Miền Nam
Lô 27, đường Tân Tạo, khu công
nghiệp Tân Tạo, Q.Tân Bình,
Tp.HCM
2.565 m² 2004
4 Nhà máy bánh kẹo Hải Hà
I
số 19, Phố Sông Thao, P.Tiên
Cát, Việt Trì
29.985 m² 2004
5 Nhà máy bánh kẹo Hải Hà
II
Km 3, Đường Thái Bình, P.Hạ
Long, Tp Nam Định
8.833 m² 2005
6 Văn phòng tại Tp.HCM 778/13 Đường Nguyễn Kiệm,
Q.Phú Nhuận, Tp. HCM
80 m²
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguồn : Văn phòng - Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
2.2.2. Hệ thống trang thiết bị
Hệ thống máy móc thiết bị cũ từ 1960-1980 :
Bảng 3 : Cơ cấu máy móc thiết bị cũ (từ 1960-1980)
STT Tên thiết bị Số lượng(cái) Nước sản xuất Năm sản xuất
8 Dây chuyền sản xuất kẹo Caramel béo Đức 1998 200
9 Dây chuyền sản xuất kẹo Chew Đức 2000-2004 2000
10 Dây chuyền sản xuất bánh quy bơ Đan Mạch 1992 300
11 Dây chuyền phủ Socola Đan Mạch 1992 200
12 Dây chuyền sản xuất bánh cracker Ý 1996 400
13 Dây chuyền đóng gói bánh Nhật 1995 200
14 Dây chuyền sản xuất kem xốp Malaysia 2000 200
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
15 Dây chuyền sản xuất bánh xốp cuộn Malaysia 2006 300
16 Dây chuyền sản xuất snack Trung Quốc 2007 100
Nguồn : Phòng Kỹ thuật- Phát triển
2.2.3. Đánh giá tình hình sử dụng trang thiết bị phục vụ sản xuất
Qua các bảng số liệu trên ta thấy Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà rất chú
trọng đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại, phục vụ sản xuất nhiều loại sản
phẩm mới có chất lượng cao. Tuy nhiên, máy móc thiết bị của Công ty còn thiếu
đồng bộ, bên cạnh các thiết bị sản xuất khá hiện đại thì vẫn còn tồn tại các máy móc
lạc hậu từ những năm 1960.
Các dây chuyền sản xuất bánh kẹo nói chung thường rơi vào tình trạng hoạt
động không hết công suất vào mùa hè bởi lượng tiêu thụ giảm vào thời kỳ này. Cũng
không nằm ngoài quy luật đó, các dây chuyền sản xuất của Công ty Cổ phần bánh
kẹo Hải Hà chỉ đạt 60% công suất thiết kế. Trong khoảng thời gian này, Công ty
thường thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa định kỹ máy móc thiết bị. Công tác
sửa chữa bảo dưỡng do tổ sửa chữa gồm 3 người phòng Kỹ thuật phát triển đảm
nhiệm.
Để tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, Công ty cần thực hiện một
số biện pháp đẩy mạnh lượng tiêu thụ vào mùa hè như hạ giá thành đến mức tối thiểu
có thể chấp nhận được; thực hiện các biện pháp quảng cáo khuyến mại để đẩy nhanh
lượng tiêu thụ.
2.2. Đặc điểm nguyên vật liệu
2.2.1. Cơ cấu nguyên vật liệu
10%
5%
Đườ
ng
B
ơ
B
ộ
t m
ỳ
S
ữ
a và váng s
ữ
a
Ch
ấ
t t
ạ
o h
ươ
,ng t
ạ
o nh
ũ
Ch
ấ
t t
ạ
o m
xứ từ Mỹ đảm bảo chất lượng, an toàn theo tiêu chuẩn kiểm định của Mỹ.
• Nguyên liệu váng sữa thì chủ yếu được nhập từ Pháp và Hà Lan.
• Chất tạo hương, tạo nhũ : tinh dầu bạc hà, tinh dầu ca cao, tinh dầu dâu
tây…hầu hết nhập ngoại.
• Chất tạo mầu : được nhập từ Thụy Sĩ.
• Các loại hạt : hạt điều, hạt cà phê, vừng, lạc, me…
• Dầu tinh luyện : là loại dầu thực vật được sản xuất bởi các công ty
trong nước.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Bao bì, nhãn hàng hóa : giấy, nilon, hộp nhôm…được cung cấp bởi các
nhà cung cấp lớn và có uy tín tại Việt Nam như Công ty sản xuất & in bao bì, Công
ty TNHH Kim Sơn.
Hiện nay trong danh mục sản phẩm của Công ty, sản phẩm kẹo Chew là sản
phẩm mũi nhọn, sản phẩm chủ lực mang lại giá trị doanh thu lớn nhất (30–40% tổng
doanh thu). Đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm này Công ty luôn chú trọng khâu
cung ứng, đảm bảo đúng đủ nguyên vật liệu để qua trình sản xuất liên tục, sản lượng
sản xuất ổn định. Sau đây em xin đưa ra một ví dụ về nhu cầu vật liệu để sản xuất sản
phẩm kẹo Chew trong kỳ.
Bảng 6 : Nhu cầu nguyên vật liệu để sản xuất kẹo Chew (tháng 3 năm 2009)
Danh mục vật liệu
chính
Đơn vị Nhu cầu nguyên vật
liệu cho sản xuất 1
tấn sản phẩm kẹo
Chew
Nhu cầu nguyên vật liệu
cho sản xuất 390 tấn sản
phẩm kẹo Chew trong kỳ
Đường Kg 385.27 150255.3
Glucoza Kg 435.54 169860.6
2. HĐ xác định thời hạn từ 1-3 năm 663 650 670
3. HĐ thời vụ 202 214 206
Theo độ tuổi 1254 1248 1256
Dưới 30 tuổi 431 424 431
Từ 30-35 tuổi 313 320 324
Từ 36-40 tuổi 158 156 156
Từ 41-45 tuổi 190 187 187
Từ 46-50 tuổi 133 133 132
Từ 51-55 tuổi 25 24 23
Từ 56-60 tuổi 3 3 3
Trên 60 tuổi 3 2 2
Phân theo giới tính 1254 1248 1256
1. Lao động nam 563 562 566
2. Lao động nữ 691 686 690
Nguồn: Văn phòng - Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động và cơ cấu lao động của Công
ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà có đặc điểm sau:
Theo tính chất lao động
Theo tính chất lao động tình hình thay đổi cơ cấu lao động không đáng kể.
Lao động quản lý chiếm 2.2% trong tổng số lao động, lao động chuyên môn nghiệp
vụ chiếm 9.5%, còn lao động trực tiếp chiếm 88.3%.
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động (2007-2009)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo trình độ học vấn
Công nhân kĩ thuật tăng về mặt số lượng, năm 2006 công nhân kĩ thuật chiếm
37% tổng số lao động, năm 2007 chiếm 39% (tăng 2% so với năm 2006), năm 2008
chiếm 41% (tăng 2% so với năm 2007), năm 2009 chiếm 47% (tăng 6% so với năm
2008).
Lao động phổ thông có xu hướng giảm, năm 2006 lao động phổ thông chiếm
49.18% tổng số lao động, năm 2007 chiếm 48.16% (giảm 1.02% so với năm 2006),
học
Cao đẳng
Trung cấp
Công nhân kỹ thuật
Lao động phổ thông
Số lao động
Theo độ tuổi lao động thì lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 35%
tổng số lao động), lao động từ 30-35 tuổi chiếm khoảng 23%, lao động từ 36-40 tuổi
chiếm khoảng 12.5%. Điều này cho thấy cơ cấu lao động của Công ty là cơ cấu lao
động trẻ, cán bộ công nhân viên trong công ty luôn làm việc nhiệt tình, say mê công
việc và rất tích cực học hỏi.
Theo giới tính
Lao động nữ chiếm trung bình khoảng 55%, lao động nữ chủ yêu tập trung
trong các bộ phận bao gói, đóng hộp, nhân viên bán hàng và nhân viên văn phòng.
2.3.2. Năng suất lao động bình quân và mức thu nhập bình quân
Bảng 8 : Thống kê mức thu nhập và thưởng bình quân (2007-2009)
Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tốc độ tăng (%)
2007 2008 2009 07/06 08/07 09/08
Số lao động
Người 1254 1248 1256 2.78 (0.47) 0.64
NSLĐ BQ theo
doanh thu
thuần
Triệu đồng/
người/tháng
22.67 27.78 33.43 19.2 22.54 20.33
Quỹ lương
thưởng
Tỷ 20.079 22.084 24.126 8.5 9.98 9.25
TNBQ Triệu đồng/
động cũng chính là sự thể hiện quan điểm đầy đủ về sản xuất, đảm bảo sản xuất phát
triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2.3.3. Công tác phát triển nhân sự phục vụ xây dựng chiến lược sản phẩm
Trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh nói chung và chiến lược sản
phẩm nói riêng, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một hoạt động
không thể thiếu. Để thực hiện nhiệm vụ này, ban lãnh đạo Công ty nên tổ chức tuyển
chọn để xây dựng một bộ phận chuyên nghiên cứu xây dựng chiến lược. Nhân sự cho
bộ phận này tối thiểu phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, ưu tiên những người có
kinh nghiệm và kiến thức về phương thức sản xuất và kinh doanh bánh kẹo.
Bên cạnh đó, với mục tiêu xây dựng và phát triển một đội ngũ nhân viên giỏi
về nghiệp vụ, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc, công tác đào tạo và phát
triển nhân viên được ưu tiên hàng đầu tại Công ty. Hiện nay, Công ty đang áp dụng
chính sách đào tạo chuyên sâu trong chính nội bộ, nhằm xây dựng một đội ngũ những
người luôn muốn vươn lên bằng tài năng, trí tuệ, phẩm chất đạo đức và lòng say mê
công việc.
2.4. Đặc điểm vốn kinh doanh
2.4.1. Cơ cấu vốn kinh doanh
Bảng 9 : Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Chỉ tiêu Năm
2007 2008 2009
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Triệu
đồng
Tỷ lệ
%
Triệu
đồng
Tỷ lệ
%
Triệu
90%
100%
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tỷ trọng vốn cố định
Tỷ trọng vốn lưu động
Biểu đồ 5 : Sự biến động cơ cấu nguồn vốn 2007-2009
50.60%
10.50%
38.90%
50.10%
11.20%
38.80%
52%
12%
36%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tỷ trọng vốn vay nguồn khác
Tỷ trọng vốn vay ngân hàng
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu