Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế xã hội Việt nam sau 5 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO - Pdf 13



VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM
SAU 5 NĂM GIA NHẬP
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
(Sách tham khảo)

Hà Nội, 2013
i
LỜI CẢM ƠN

Cuốn sách này do nhóm soạn thảo của Viện NCQLKTTW và nhóm tư vấn thực
hiện dưới sự chỉ đạo và hỗ trợ của TS. Võ Trí Thành, Phó Viện trưởng Viện
NCQLKTTW. Nhóm soạn thảo do TS. Phạm Thị Lan Hương chủ trì, với sự tham gia
của các ông, bà Nguyễn Anh Dương, Lê Viết Thái, Lưu Đức Khải, TS. Lê Hương Linh,
Đinh Thu Hằng, Trần Bình Minh, Phan Chí Thành, TS. Lê Xuân Sang, và sự hỗ trợ của
các cán bộ Ban Chính sách kinh tế vĩ mô thuộc Viện NCQLKTTW.
Các tư
vấn đóng góp báo cáo chuyên đề gồm PGS. TS. Bùi Quang Tuấn,
TS. Nguyễn Thị Lan Hương, TS. Nguyễn Đăng Bình, PGS. TS. Nguyễn Hồng Sơn,
TS. Đỗ Ngọc Huỳnh, Nguyễn Việt Phong, TS. Nguyễn Chiến Thắng, Phạm Sỹ An,
TS. Đặng Văn Thuận, TS. Hoàng Kim Hà, và PGS. TS. Nguyễn Thế Chinh.
Tất cả mọi thiếu sót cũng như các quan điểm, ý kiến trình bày trong Báo cáo này là
của nhóm soạn thảo, không phải của cơ quan tài trợ hay của Viện NCQLKTTW.

ii iii
Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU

1. BỐI CẢNH VÀ TÍNH CẦN THIẾT 1
2. MỤC TIÊU 1
3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2
3.1. Phương pháp đánh giá chung 2
3.2. Phương pháp đánh giá tác động 2

4. NHẬN XÉT CHUNG 32
5. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM 33
5.1. Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản 33
5.2. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng 34
5.3. Lĩnh vực dịch vụ 35
5.4. Lĩnh vực đầu tư 36

iv
PHẦN THỨ HAI
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM
SAU 5 NĂM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI 1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 41
1.1. Đánh giá chung 41
1.2. Đánh giá theo ngành 45
1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 61
1.4. Chất lượng tăng trưởng kinh tế 61
2. THƯƠNG MẠI 62
2.1. Xuất nhập khẩu 62
2.2. Tình hình thương mại trong nước 75
3. ĐẦU TƯ 80
3.1. Đầu tư toàn xã hội 80
3.2. Đầu tư theo khu vực kinh tế 82
3.3. Đầu tư theo ngành, lĩnh vực 92
3.4. Đầu tư ra nước ngoài 100

8.4. Trợ giúp đột xuất 171
9. GIÁO DỤC 172
9.1. Giáo dục mầm non 173
9.2. Giáo dục phổ thông 175
9.3. Giáo dục đại học, cao đẳng 180
9.4. Giáo dục nghề nghiệp 184
9.5. Giáo dục thường xuyên 187
9.6. Huy động nguồn lực cho giáo dục 189
9.7. Tác động của HNKTQT đối với giáo dục đào tạo 191
9.8. Đánh giá chung 192
10. Y TẾ 194
10.1. Những đổi mới chủ yếu trong lĩnh vực y tế 194
10.2. Những thay đổi trong cung cấp dịch vụ y tế 199
10.3. Thị trường dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, hóa chất và trang thiết bị bị y tế 201
10.4. Hệ thống kiểm dịch biên giới, kiểm định sản phẩm 202
11. MÔI TRƯỜNG 203
11.1. Đánh giá thực trạng sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong giai đoạn 2007-
2011 203
11.2. Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường 206
12. THỂ CHẾ 210
12.1. Hoàn thiện khung pháp lý 210
12.2. Bộ máy thực thi chính sách và pháp luật 213
12.3. Cơ chế thực thi pháp luật 215
12.4. Thể chế hội nhập kinh tế quốc tế 215

PHẦN THỨ BA


6.2. Phát triển việc làm 229
6.3. Tiếp tục nâng cao tính cạnh tranh của lao động Việt Nam 230
6.4. Tăng cường hiệu quả đào tạo 230
6.5. Cải cách chính sách tiền lương, tăng thu nhập của người lao động 230
7. NHÓM CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI 230
7.1. Tăng cường hiệu quả công tác giảm nghèo 231
7.2. Hỗ trợ người lao động tiếp cận đến hệ thống an sinh xã hội 231
8. NHÓM CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN GIÁO DỤC 231
9. NHÓM CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN Y TẾ 233
9.1. Phát triển hệ thống y tế đảm bảo đáp ứng nhu cầu người dân 233
9.2. Cải thiện chính sách đầu tư và chính sách tài chính y tế phù hợp 233
9.3. Phát triển ngành công nghiệp dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất,
trang thiết bị y tế 234
9.4. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế 234
10. NHÓM CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 234
10.1. Bổ sung, sửa đổi khung luật pháp chính sách 234
10.2. Tích cực, chủ động chuẩn bị và tham gia vào vòng đàm phán Doha 234
10.3. Chuẩn bị tốt nguồn lực về rào cản kỹ thuật về bảo vệ môi trường 235
10.4. Sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên 235
11. NHÓM CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN THỂ CHẾ KINH TẾ 237
11.1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
phù hợp với lộ trình HNKTQT 237
11.2. Tạo đột phá trong việc tăng cường năng lực thể chế về HNKTQT 237vii
Danh mục các bảng
Bảng 1: Tóm tắt các mốc hội nhập chính của nền kinh tế Việt Nam 6
Bảng 2: Thuế suất trung bình của Việt Nam trong CEPT/AFTA 7
Bảng 3: Lộ trình giảm thuế theo NT của Việt Nam 9

ĐTTXH (%) 88

viii
Bảng 31: Tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước trong tổng vốn
ĐTTXH (%) 89
Bảng 32: Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn khác 90
Bảng 33: Doanh thu thuần trên vốn của các loại hình doanh nghiệp năm 2009 91
Bảng 34: Vốn FDI đăng ký theo ngành, lĩnh vực (triệu USD) 94
Bảng 35: Tăng trưởng vốn FDI đăng ký theo ngành, lĩnh vực (%, theo USD giá thực tế) 95
Bảng 36: Cơ cấu vốn FDI đăng ký theo ngành, lĩnh vực (%, theo USD giá thực tế) 96
Bảng 37: Tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội theo ngành, lĩnh vực (%) 99
Bảng 38: Đầu tư ra nước ngoài 5 năm trước và sau gia nhập WTO 100
Bảng 39: Đầu tư ra nước ngoài lũy kế đến 31/12/2011 101
Bảng 40: Hệ thống cầu trên quốc lộ 61 (Hậu Giang - Kiên Giang) 110
Bảng 41: Cán cân thanh toán quốc tế, 2006-2011 125
Bảng 42: Các ngân hàng thương mại hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, 2002-2011 129
Bảng 43: Tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam và một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô khác,
2006-2011 130
Bảng 44: Một số chỉ số thể hiện độ sâu tài chính của Việt Nam 131
Bảng 45: Thị phần hoạt động của các ngân hàng thương mại (%) 132
Bảng 46: Một số chỉ số cơ bản của thị trường cổ phiếu (12/2001-12/2011) 133
Bảng 47: Cơ cấu thu ngân sách năm 2006-2011 (% GDP) 136
Bảng 48: Lực lượng lao động giai đoạn 2002-2011 144
Bảng 49: Lực lượng lao động theo chuyên môn kỹ thuật 145
Bảng 50: Cơ cấu LLLĐ theo trình độ CMKT và giới tính năm 2011 (%) 146
Bảng 51: Lao động có việc làm cả nước 148
Bảng 52: Cơ cấu và tốc độ tăng bình quân lao động đang làm việc theo ngành, 2005-2011 149
Bảng 53: Cơ cấu lao động đang làm việc năm 2011 (%) 151
Bảng 54: Tốc độ tăng bình quân lao động theo loại hình kinh tế
, 2002-2011 151


Hình 1: Khung khổ phân tích tác động của việc hội nhập kinh tế quốc tế
đối với nền kinh tế Việt Nam 4
Hình 2: Tốc độ cắt giảm thuế của Việt Nam trong một số FTA tiêu biểu 10
Hình 3: Tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2002-2011 (%) 42
Hình 4: Bảo hộ thực tế và danh nghĩa của khu vực NLT (%) 46
Hình 5: Bảo hộ thực tế và bảo hộ danh nghĩa của khu vực công nghiệp (%) 51
Hình 6: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2002-2011 (% GDP) 61
Hình 7: Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1990-2010 (điểm phần trăm) 62
Hình 8: Diễn biến xuất nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa giai đoạn 2002-2011
(triệu USD) 63
Hình 9: Nhập siêu so với GDP và so với xuất khẩu, 2002-2011 66
Hình 10: Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
so với tốc độ tăng giá tiêu dùng (%) 76
Hình 11: Tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội (theo giá so sánh 1994) 81
Hình 12: Tỷ lệ vốn ĐTTXH/GDP và tăng trưởng GDP 82
Hình 13: Tăng trưởng vốn đầu tư theo từng khu vực kinh tế (giá so sánh 1994) 82
Hình 14: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép theo vùng
giai đoạn 2004-2010 (triệu USD) 103
Hình 15: Cơ cấu dân số, vốn và số dự án FDI năm 2010 (%) 104
Hình 16: Số doanh nghiệp tính theo 1000 dân giai đoạn 2004-2009 104
Hình 17: Số lao động trong doanh nghiệp tính trên 1000 dân giai đoạn 2004-2009 104
Hình 18: Tỷ lệ lao động trên 15 tuổi qua đào tạo giai đoạn 2005-2010 (%) 105

x
Hình 19: Thu nhập bình quân tháng theo vùng giai đoạn 1999-2010 (1000 VNĐ) 106
Hình 20: Số lượng giáo viên và sinh viên đại học và cao đẳng giai đoạn 2004-2010 106
Hình 21: Số lượng giáo viên và học sinh trung học chuyên nghiệp giai đoạn 2001-2010 107
Hình 22: Số bệnh viện do tỉnh quản lý giai đoạn 2005-2010 107
Hình 23: Số giường bệnh tại bệnh viện tỉnh giai đoạn 2005-2010 108


Hộp 1: Các giải pháp điều hành kinh tế quan trọng nhất thời kỳ 2008-2011 43
Hộp 2: Ước lượng mức việc làm bị mất đi do tăng trưởng kinh tế thấp 147
Hộp 3: Đói nghèo đa chiều 166 xi
Danh mục từ viết tắt
5SWTO 5 năm sau khi gia nhập WTO
5TWTO 5 năm trước khi gia nhập WTO
AANZFTA Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân
ACFTA Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc
ACIA Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN
ACTIS Hiệp định tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ Hiệp định
ACFTA
AFAS Hiệp định khung về thương mại dịch vụ của ASEAN
AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN
AIA Hi
ệp định khung về khu vực đầu tư
AITIG Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ
AJCEP Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản
AKFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc
AKTIS Hiệp định tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ
AKFTA
APEC Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
ASXH An sinh xã hội
ATIGA Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
BEC Hệ thống phân loại kinh tế theo nhóm lớn
BHDN Bảo hộ danh nghĩa

ĐTTXH Đầu tư toàn xã hội
EHP Chương trình Thu hoạch sớm
EPA Hiệp định đối tác kinh tế toàn diệ
n
EU Liên minh châu Âu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA Khu vực thương mại tự do
GAP Thực hành nông nghiệp tốt
GATS Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
GDĐT Giáo dục - đào tạo
GDMN Giáo dục mầm non
GDP Tổng sản phẩm trong nước
GDTH Giáo dục tiểu học
GDTX Giáo dục thường xuyên
GEL Danh mục loại trừ hoàn toàn
GMP Thực hành chế biến tốt
GTGT Giá trị gia tăng
H
ĐLĐ Hợp đồng lao động
HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế
HS Hệ thống phân loại hài hòa hóa
HSL Danh mục nhạy cảm cao
IFS Thống kê tài chính quốc tế
IGA Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư
IL Danh mục cắt giảm thuế quan
IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế
IPAP Chương trình hành động xúc tiến đầu tư Á - Âu
KCN Khu công nghiệp
KH&ST
Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới

TRIM Hiệp định các biện pháp về đầu tư liên quan đến thương mại
TSP Nồng độ
bụi tổng số
TTCK Thị trường chứng khoán
TTLĐ Thị trường lao động
UNIDO Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc
USD Đô-la Mỹ
VN-US BTA Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
VHLSS Điều tra mức sống hộ gia đình
Viện KHLĐ&XH Viện Khoa học Lao động và Xã hội
Viện NCQLKTTW Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
VJEPA Hiệp định đối tác kinh tế
Việt Nam - Nhật Bản
VNĐ Đồng Việt Nam
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
XKLĐ Xuất khẩu lao động



1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. BỐI CẢNH VÀ TÍNH CẦN THIẾT
Một vấn đề xuyên suốt trong các Chiến lược và Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã
hội (KT-XH) của Việt Nam là hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) sâu rộng và hiệu quả
để phát triển nhanh, bền vững nhằm mục tiêu chiến lược đến năm 2020 Việt Nam cơ bản

2. MỤC TIÊU
Mục tiêu chính của cuốn sách này là nhằm: (i) tổng kết, đánh giá những chuyển
biến về KT-XH Việt Nam 5 năm sau khi gia nhập WTO trên các khía cạnh, lĩnh vực
kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế; (ii) làm rõ những thành tựu đã đạt được, các mặt
mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức, nguyên nhân, bài học; và (iii) đề xuất hệ thống các
kiến nghị chính sách giúp Việt Nam điều chỉ
nh, đổi mới chính sách kinh tế - xã hội, môi
trường một cách hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả HNKTQT trong thời gian tới, góp

2
phần hoàn thành tốt các mục tiêu của Chiến lược Phát triển KT-XH 2011-2020 và Kế
hoạch Phát triển KT-XH 2011-2015.
Đáng lưu ý, những thay đổi về kinh tế, xã hội và môi trường Việt Nam sau 5 năm
sau khi gia nhập WTO có nguyên nhân từ rất nhiều nhân tố (trong nước, quốc tế) đan
xen lẫn nhau, khó tách bạch và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong từng
giai đoạn. Trong phạm vi hạn hẹp, nhóm tác giả cố gắng ch
ỉ ra các nguyên nhân xuất
phát từ việc HNKTQT nói chung và việc gia nhập WTO nói riêng.
3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
3.1. Phương pháp đánh giá chung
Bắt đầu từ việc tổng quan các cam kết HNKTQT của Việt Nam (bao gồm cam kết
gia nhập WTO, các cam kết đa phương, khu vực và song phương quan trọng nhất), đối
chiếu đánh giá việc thực hiện các cam kết này trong thực tế, nhóm tác giả xác định ra các
nhóm ngành có khả năng chịu ảnh hưởng lớn nhất, cả tích c
ực và tiêu cực.
Tiếp đó, nhóm tác giả đánh giá các chuyển biến của nền kinh tế 5 năm sau khi gia
nhập WTO (5SWTO) so với giai đoạn 5 năm trước, gắn đánh giá với việc thực hiện mục
tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH, chương trình hành động. Kết hợp với
việc phân tích ảnh hưởng của một số nguyên nhân chính dẫn đến tình hình này (xem
Hình 1), trong đó có HNKTQT và các biến động trên thế gi


3
đầu vào của một ngành lớn hơn giá trị thuế nhập khẩu đánh vào đầu ra (sản phẩm) của
ngành, tỷ lệ BHTT sẽ nhỏ hơn 0. Trong trường hợp này, ngành đang xem xét là ngành
không những không được bảo hộ mà còn bị thất thế hơn so với sản phẩm nhập khẩu
cùng loại. Vì vậy, tỷ lệ BHTT phản ánh đầy đủ hơn tác động của việc thay đổi thuế quan
đến s
ản xuất hàng hóa.
Để phân tích tác động liên ngành, nhóm tác giả tính toán Chỉ số Lan toả kinh tế dựa
trên Chỉ số liên hệ ngược
3
và Chỉ số kích thích nhập khẩu
4
cho các ngành dựa trên bảng
Nguồn và Sử dụng 2007. Một ngành có Chỉ số Lan toả kinh tế lớn hơn 1 sẽ có ảnh
hưởng đến sản xuất trong nước nhiều hơn các ngành khác. Nói cách khác, nếu tập trung
nguồn lực phát triển cho những ngành này thì sẽ tạo động lực kích thích những ngành
khác cùng phát triển. Nếu một ngành có chỉ số kích thích nhập khẩu lớn hơn 1 thì càng
phát triển ngành này thì sẽ càng kích thích nhập khẩu mạnh hơn.
Vi
ệc so sánh giữa Chỉ số Lan toả kinh tế, Chỉ số Kích thích nhập khẩu và Hệ số
BHTT giúp các nhà hoạch định chính sách chọn ngành trọng điểm là ngành có Chỉ số
Lan toả kinh tế cao (lớn hơn 1), Chỉ số Kích thích nhập khẩu thấp (nhỏ hơn 1), từ đó xây
dựng chính sách thuế nhập khẩu cho phù hợp để vừa đảm bảm tiến trình hội nhập nhưng
vẫn bảo hộ
có hiệu quả sản xuất trong nước.
Cuối cùng, nhóm tác giả cũng sử dụng một số chỉ số phân tích thương mại (như
Cường độ thương mại, Tương đồng về xuất khẩu, và Bổ trợ thương mại) để đánh giá
thực trạng và tiềm năng thương mại Việt Nam với một số bạn hàng chính.
3.3. Phạm vi nghiên cứu

TÌNH HÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ,
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ
1. TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Các nội dung cam kết thương mại trong khung khổ WTO và các Hiệp định khu vực
thương mại tự do (FTA) chính được cập nhật đầy đủ nhất trong nghiên cứu của Trương
Đình Tuyển và cộng sự (2011, Bảng 1). Tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt
Nam bắt đầu từ năm 1995 với 3 mốc quan trọng nhất. Th
ứ nhất, Việt Nam đã đàm phán
và ký Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ vào năm 2000. Tác dụng
nổi bật của Hiệp định này, một mặt là bước tập dượt quan trọng để Việt Nam tham gia
sâu rộng hơn vào tiến trình hội nhập khu vực (tham gia các FTA) và toàn cầu (gia nhập
WTO). Mặt khác, hiệp định này cho phép Việt Nam tiếp cận thị trường xuất khẩu lớn
nhất thế
giới mà không bị phân biệt đối xử. Thứ hai, Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN
(AFTA) và tiếp đó là FTA với các đối tác (ASEAN+). Thứ ba, Việt Nam đã đàm phán
gia nhập WTO và trở thành thành viên của tổ chức này tháng 1/2007. Cùng với các FTA
khu vực, Việt Nam cũng đã ký Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện (EPA) với Nhật Bản
mà thực chấ
t là một FTA song phương. 
Với các hiệp định nêu trên, Việt Nam đã tạo ra những cơ hội to lớn cho việc thu hút
đầu tư nước ngoài (ĐTNN) và hoạt động xuất khẩu; qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và tạo thêm việc làm. Mặt khác các hiệp định này cũng gây ra những thách thức gay gắt
cho doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Nếu như khi gia nhập WTO, sức ép
lớn nhất là về mặt thể chế và dị
ch vụ, thì các hiệp định FTA song phương và khu vực lại
gây nhiều sức ép nhất đến thương mại hàng hóa do mức độ cắt giảm thuế sâu rộng trong
hiệp định nội khối ASEAN và một số hiệp định ASEAN+: có khoảng 90% số dòng thuế
sẽ về 0% vào năm 2015, phần lớn trong số còn lại sẽ đưa về 0% vào năm 2018. Minh
chứng rõ nhất cho thực tế này là để thực hiện các cam kết WTO, Vi

WTO Trở thành thành viên thứ 150 Gia nhập năm 2007
ASEAN - Nhật Bản 10 nước ASEAN và Nhật Bản Ký năm 2008
Việt Nam - Nhật Bản Việt Nam và Nhật Bản Ký năm 2008
ASEAN - Ấn Độ 10 nước ASEAN và Ấn Độ Ký năm 2009
ASEAN - Úc-Niu Di-lân 10 nước ASEAN và Úc, Niu Di-lân Ký năm 2009
Việt Nam - Chi-lê Việt Nam và Chi-lê Ký năm 2011
Hiệp định Đối tác kinh tế
xuyên Thái Bình Dương
(TPP)
Niu Di-lân, Xinh-ga-po, Chi-lê, Bru-
nây, (Việt Nam, Úc, Peru và Hoa Kỳ
đang đàm phán gia nhập)
Đang đàm phán
Việt Nam - Liên minh
châu Âu (EU)
Việt Nam và khối EU Đang đàm phán
Hiệp định Đối tác kinh tế
toàn diện khu vực
(RCEP) (ASEAN+6)
10 nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc, Niu Di-lân
Đã khởi động 
Việt Nam - Hàn Quốc Việt Nam và Hàn Quốc Đang đàm phán
Việt Nam - Liên minh
Hải quan Nga-Belarus-
Kazakhstan
Việt Nam và Nga − Bê-la-rus − Ka-
zakh-stan
Đang đàm phán
Ghi chú: Các nước ASEAN-6 gồm: Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

STT

Nhóm/ Mặt hàng

Thuế
MFN
(%)

2006 2010 2013
1 Hàng thủy sản 28,58 4,85 4,85 4,85
2 Sữa và các sản phẩm từ sữa 26,59 5,00 5,00 5,00
3 Hàng rau quả 27,87 2,99 1,64 1,64
4 Gạo, lúa mỳ 31,04 8,13 6,43 3,21
5 Dầu mỡ động thực vật 19,34 3,13 3,39 3,39
6 Bánh kẹo và sản phẩm ngũ cốc 34,79 4,93 4,91 4,9
7 Thức ăn gia súc và nguyên liệu 5,62 1,47 1,67 1,67
8 Nguyên phụ liệu thuốc lá 46,97 5,00 20,61 20,61
9 Xăng dầu các loại 20,0 40,00 40,00 12,23
10 Than đá 3,75 0,00 0,00 0,00
11 Sản phẩm từ dầu mỏ khác 7,79 23,25 22,82 6,51
12 Hóa chất 1,15 0,46 0,22 0,22
13 Sản phẩm hóa chất 10,02 2,83 1,83 1,83
14 Dược phẩm và nguyên phụ liệu dược phẩm 3,60 1,54 0,61 0,61
15 Phân bón các loại 0,66 0,42 0,78 0,78
16 Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo 10,30 1,38 1,91 1,91
17 Cao su và sản phẩm từ cao su 12,57 1,28 1,39 1,39
18 Gỗ và sản phẩm gỗ 7,20 0,03 1,51 1,51
19 Giấy và sản phẩm từ giấy 18,34 2,69 2,56 2,56
20 Xơ, sợi dệt 3,74 2,62 2,16 2,16
21 Vải may mặc các loại 11,98 5,00 5,00 5,00

ới hàng xuất khẩu của Việt Nam
thấp hơn nhiều so với thuế suất MFN của các nước này. Sự chênh lệch này sẽ tăng lên
khi ASEAN hoàn tất việc xây dựng Cộng đồng kinh tế vào năm 2015.
2.2. Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc
Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) được ký kết
ngày 29/11/2004 tại Viêng Chăn, Lào. Theo thỏa thuận, Hiệp định có hiệu lực t

ngày 1/1/2005 và các nước bắt đầu thực hiện cắt giảm thuế từ 1/7/2005. Hiệp định
thương mại hàng hoá ASEAN - Trung Quốc đề ra các quy định đối với hầu hết tất cả các
khía cạnh liên quan đến thương mại hàng hoá giữa các nước ASEAN và Trung Quốc, từ
lịch trình cắt giảm thuế, các quy tắc cho hưởng ưu đãi, các biện pháp phi thuế, các quy
tắc đối với việc áp dụng các biện pháp quản lý th
ương mại hàng hoá như chống bán phá
giá và tự vệ, đến các quy định về cơ cấu thể chế. Hiệp định hàng hóa ASEAN - Trung
Quốc đưa ra Lộ trình cắt giảm thuế quan theo ACFTA gồm 4 nhóm khác nhau:
(i) Chương trình Thu hoạch sớm (EHP); (ii) Danh mục giảm thuế thông thường (NT);
(iii) Danh mục SL; (iv) Danh mục nhạy cảm cao (HSL).
Do sự khác biệt về trình độ phát triển, các lộ trình giảm thuế của Việt Nam chậm và
linh hoạt hơn lộ trình giả
m thuế của Trung Quốc và các nước ASEAN-6. Lộ trình cắt
giảm thuế cụ thể được trình bày dưới đây.
2.2.1. Chương trình Thu hoạch sớm
Chương trình Thu hoạch sớm là một cơ chế ưu đãi thuế quan hẹp, được thực hiện
từ năm 2004, ngay sau khi Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện ASEAN -
Trung Quốc được ký kết. Phạm vi của EHP gồm các mặt hàng nông sản chưa chế biến
(gồm các chương từ 1 đến 8 trong biểu thuế nhập khẩu) với lộ trình loại bỏ thuế quan
trong 3 năm đối với các n
ước ASEAN-6 và Trung Quốc và 5 năm đối với Việt Nam bắt
đầu từ năm 2004. Theo đó, từ ngày 1/1/2006, Trung Quốc và ASEAN sẽ áp dụng thuế 0%
cho tất cả mặt hàng trong EHP. Việt Nam bắt đầu áp dụng mức thuế 0% từ 1/1/2008.

Nhóm 7 có 15% < thuế suất < 20% 15 15 10 10 10 5 0-5 0
Nhóm 8 có 10% < thuế suất < 15% 10 10 10 10 8 5 0-5 0
Nhóm 9 có 7% < thuế suất < 10% 7 7 7 7 5 5 0-5 0
Nhóm 10 có 5% < thuế suất < 7% 5 5 5 5 5 5 0-5 0
Nhóm 11 có thuế suất < 5% Giữ nguyên
Nguồn: Trương Đình Tuyển và cộng sự (2011).
2.2.4. Nội dung cam kết giảm thuế của Việt Nam trong ACFTA
Lộ trình cam kết giảm thuế của Việt Nam trong ACFTA tương đối nhất quán về
phạm vi và nguyên tắc cam kết trong các FTA khác mà Việt Nam tham gia. Việt Nam
cam kết loại bỏ thuế quan có lộ trình đối với khoảng 90% số lượng dòng thuế. 10% số
lượng dòng thuế còn lại có lộ trình cam kết giảm thuế dài, thậm chí không có cam kết
giảm thuế xuống 0% (Bảng 4).
Đối tượng bảo hộ của Việt Nam trong ACFTA cũng khá tương
đồng với các FTA
khác (Bảng 5). Các nhóm mặt hàng được bảo hộ mạnh nhất là trứng gia cầm, lá thuốc lá,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status