Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1.1. KHÁI NIỆM VỀ HTTT QUẢN LÝ.
- Hệ thống : Là tập hợp các phần tử có những mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau,
cùng hoạt động chung cho một số mục tiêu nào đó, thực hiện trao đổi vào / ra với
môi trường ngoài.
Hệ thống còn là tập hợp những tư tưởng những nguyên tắc, quy tắc liên kết
với nhau một cách logic làm thành một thể thống nhất.
- Hệ thống quản lý: Là hệ thống có mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích
nào đó, có sự tham gia của con người và có sự trao đổi thông tin. Hệ thống quản lý
chia thành hai hệ thống con:
+ Hệ tác nghiệp (trực tiếp sản xuất): Gồm con người, phương tiện,
phương pháp trực tiếp thực hiện mục tiêu đề ra.
+ Hệ quản lý (gián tiếp sản xuất): Gồm con người, phương tiện, phương
pháp cho phép điều khiển hoạt động của hệ thống bao gồm hai hệ con:
Hệ quyết đinh: Đưa ra các quyết định.
Hệ xử lý thông tin: Xử lý thông tin.
- Hệ thống thông tin: Là hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu nhập,
truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh
doanh.
1.2. VAI TRÒ VÀ NHIỆMVỤ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN:
1.2.1. Vai trò: Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống con
tác nghiệp và hệ thống con quyết định và là trung gian giữa môi trường và hệ thống
tổ chức.
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Đối ngoại: Hệ thống thông tin thu nhân thông tin từ môi trường ngoài, đưa
thông tin ra ngoài. Vd : Thông tin về giá cả, thị trường, sức lao động, nhu cầu hàng
hóa…
- Đối nội: HTTT là cầu nối liên lạc giữa các bộ phận hệ thống kinh doanh dịch
vụ, nó cung cấp các thông tin cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định nhằm phản ánh tình
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
2
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
Bao gồm lập trình, kiểm định nhằm chuyển kết quả phân tích và thiết kế trên
giấy thành 1 hệ thống chạy được. Đồng thời chỉnh sửa khi phát hiện sai sót.
Quá trình phân tích thiết kế hệ thống có thể xem xét qua sơ đồ mô hình vật lý
và mô hình logic sau:
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
3
Mức vật lý hệ
thống cũ
Yêu cầu đối với hệ
thống mới
Mức logic hệ thống
cũ
Mức logic hệ thống
mới
Mức vật lý hệ
thống mới
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
2.1. KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG:
2.1.1 Mục đích:
Một hệ thống mới được xây dựng là nhằm thay thế cho hệ thống cũ có nhiều
bất cập, vì vậy quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại, từ đó đề xuất
các phương án tối ưu để dự án mang tính khả thi cao nhất.
Khảo sát thường được tiến hành qua hai giai đoạn :
Khảo sát sơ bộ nhằm đánh giá tính khả thi của dự án.
Khảo sát chi tiết nhằm xác định chính xác những gì sẽ thực hiện và khẳng
định những lợi ích kèm theo.
4
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
- Các tài liệu mô tả quy trình, chức trách. Phương pháp thường dùng là đọc tài
liệu hoặc tìm hiểu chi tiết về công việc của người dùng.
- Các thông báo như các chứng từ giao dịch, báo cáo … để xác định thông tin
đầu ra.
Chú ý rằng không một loại nguồn điều tra nào cung cấp đầy đủ thông tin mà
phải tiến hành điều tra từ tất cả các nguồn trên.
2.1.4. Một số phương pháp khảo sát:
- Nghiên cứu tài liệu viết: Khảo sát trên các tài liệu để tìm hiểu các loại chứng
từ giao dịch, hóa đơn, các sổ sách… ta có thể thu thập nhiều loại thông tin liên quan
đến hoạt động chung của cơ quan, đến các dữ liệu cơ bản, các dữ liệu cấu trúc.
- Phương pháp quan sát: Đó là theo dõi hiện trường một cách thụ động, đây
không phải là phương pháp hữu hiệu và tốn nhiều thời gian. Nên kết hợp quan sát
với phỏng vấn ngay tại chỗ.
- Phương pháp phỏng vấn: Đó là cách làm việc tay đôi hoặc theo nhóm, trong
đó người điều tra đưa ra các câu hỏi và chắc lọc lấy các thông tin từ các câu trả lời.
Có hai loại câu hỏi:
Câu hỏi mở: Là câu hỏi mà số khả năng trả lời rất lớn, người hỏi chưa hình
dung hết được, người hỏi đang ở trạng thái thăm dò.
Câu hỏi đóng: Là câu hỏi mà các phương án trả lời có thể đã dự kiến sẳn,
người trả lời chỉ cần khẳng định, câu hỏi đóng có ích khi người điều tra đã có chủ
định và cần biết rõ chi tiết.
- Phương pháp sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra: Đây là phương pháp phỏng
vấn gián tiếp, các câu hỏi đã ghi sẳn trong phiếu điều tra, người điều tra ghi các câu
trả lời của mình vào mẫu đó. Phương pháp này có thể mở rộng trên diện rộng và chi
phí thấp.
2.1.5. Quy trình điều tra:
Đây là một kế hoạch xác định việc khai thác các nguồn điều tra cần được tiến
hành theo trật tự nào, theo phương pháp nào và cần thu thập những thông tin nào.
2.1.7. Phát hiện các yếu kém của hiện trạng và yêu cầu cho tương lai:
Các yếu kém thường thể hiện ở chỗ:
- Thiếu/ Vắng: Thiếu chức năng, phương tiện, con người thực hiện, quản lý…
- Kém hiệu lực: Phương pháp xử lý không chặc chẽ; Cơ cấu tổ chức bất hợp lý;
Lưu chuyển thông tin dài, lòng vòng; Giấy tờ, tài liệu trình bày kém; Ùn tắc, quá tải.
- Tổn phí cao: Do hiệu quả làm việc thấp, do cơ cấu tổ chức bất hợp lý, do tốc
độ cạnh tranh cao dẫn đến chi phí cao.
2.2. XÂY DỰNG DỰ ÁN:
2.2.1. Xác định mục tiêu, phạm vi và hạn chế của dự án:
- Phạm vi của dự án: Là sự thỏa thuận của cơ quan chủ quản và những người
phát triển hệ thống về phạm vi, ranh giới giữa các vấn đề đặt ra với dự án. Phạm vi
có thể bao trùm cả cơ quan hay chỉ và những vấn đề nhỏ hoặc quản lý toàn cơ quan
hay quan lý một bộ phân nào đó.
- Hạn chế:
Về tài chính: Mức độ đầu tư và chi phí dành cho dự án.
Về con người: khả năng, trình độ quản lý, năm bắt kỹ thuật mới, khả năng về
đào tạo, tác vụ.
Về thiết bị kỹ thuật có thể đáp ứng.
Về môi trường
Về thời gian: các ràng buộc của hệ thống về thời gian hoàn thành.
- Mục tiêu của hệ thống:
+ Khắc phục những yếu kém của hiện trạng. Đáp ứng được nhu cầu
trong tương lai. Thể hiện chiến lược phát triển lâu dài của cơ quan, phù hợp nhân
lực, chi phí, thời gian.
+ Mang lại lợi ích nghiệp vụ: Tăng khả năng xử lý, nhanh chóng, tiện
lợi, chính xác, an toàn.
+ Mang lại lợi ích kinh tế: Giảm biên chế, tiết kiệm chi phí hoạt động,
tăng thu nhập.
* Khi vạch các mục tiêu cho dự án xây dựng HTTT nên chọn những mục cụ
thể để sau này có thể kiểm soát được mức độ hoàn thành của dự án.
hoàn thành dự án tối ưu.
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
7
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
3.1. MÔ HÌNH PHÂN RÃ CHỨC NĂNG (BFD):
3.1.1. Định nghĩa:
Mô hình phân rã chức năng (Bussiness Function Diagram - BFD) là công cụ
biễu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện. Mỗi công
việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độ
phức tạp của hệ thống.
Ví dụ:
Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lý doanh nghiệp
3.1.2. Các thành phần:
3.1.2.1. Chức năng: Là công việc mà tổ chức cần làm và được phân theo
nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết.
- Cách đặt tên: Tên chức năng phải là một mệnh đề động từ, gồm động từ và
bổ ngữ. Động từ thể hiện hoạt động và bổ ngữ thường liên quan đến thực thể dữ liệu
trong miền nghiên cứu.
- Chú ý: Tên chức năng phải phản ảnh chức năng của thế giới thực, ngắn, đủ
nghĩa, sử dụng thuật ngữ nghiệp vụ.
- Biểu diễn: Hình chữ nhật
3.1.2.2. Quan hệ phân cấp:
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
8
QL Doanh nghiệp
QL nhân sự
QL người LĐ
QL tài chính QL vật tư
Đăng thông báo tuyển
Bỏ các trường hợp
không đạt
Nhận và xem xét hồ sơ
Giao việc làm
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
3.1.4. Xây dựng mô hình:
3.1.4.1. Nguyên tắc phân rã chức năng:
- Mỗi chức năng được phân rã phải là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện
chức năng đã phân rã ra nó.
- Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới trực tiếp phải đảm bảo thực
hiện được các chức năng ở mức trên đã phân rã ra nó.
Quy tắc này được lặp lại nếu chức năng dưới còn ở mức gộp, cho đến chức
năng cuối mà ta hoàn toàn nắm được nội dung thực hiện nó.
31.4.2. Tiến hành:
Bước 1: Xác định chức năng
- Đa số chức năng cha và con trong hệ thống được xác định một cách trực giác
trên cơ sở thông tin nhận được trong khảo sát.
- Ở mức cao nhất, một chức năng chính thông thường là: Cung cấp sản phẩm,
dịch vụ, Quản lý tài nguyên.
- Mối chức năng có một tên duy nhất, các chức năng khác nhau phải có tên
khác nhau. Tên chức năng có thể thống nhất với người sử dụng.
Bước 2: Phân rã chức năng.
- Phân rã có thứ bậc: Thực hiện theo nguyên tắc phân rã. Có thể dựa vào một
số căn cứ: Nhu cầu hoặc kế hoạch mua sắm, bảo trì và hỗ trợ, thanh lý hoặc chuyển
nhượng.Ví dụ: Chức năng "đặt hàng" thi chọn "nhà cung cấp".
- Cách bố trí sắp xếp:
+ Không quá 6 mức với hệ thống lớn, không quá 3 mức với hệ thống nhỏ.
+ Sắp xếp công việc cùng một mức trên cùng hàng phải đảm bảo cân đối.
+ Các chức năng con của cùng một cha nên có kích thước, độ phức tạp và tầm
các "mô hình chi tiết" dạng chuẩn để chi tiết mỗi chức năng lá của mô hình gộp.
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ dạng chuẩn
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ dạng công ty
Ví dụ: Phân rã chức năng của hệ thống Quản lý bến xe khách.
3.2 MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU (DFD).
3.2.1. Khái quát:
- Mục đích:
+ Bổ sung thiếu sót của mô hình phân rã chức năng bằng việc bổ sung
các luồng thông tin nghiệp vụ cần để thực hiện chức năng.
+ Cho thấy cái nhìn đầy đủ hơn về các mặt hoạt động của hệ thống
+ Là một trong số các đầu vào cho quá trình thiết kế hệ thống.
- Phương pháp: Phương pháp phân tích top-down. Hệ thống được mô tả bởi
nhiều mô hình luồng dữ liệu ở nhiều mức.
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
11
Xử lý đơn hàng
Chấp nhận đơn
hàng
Giám sát xử lý
đơn hàng
Xử lý yêu cầu Giao hàng theo
đơn hàng
Nhận đơn
hàng
Kiểm tra
chi tiết KH
K. tra chi tiết
Mặt hàng
Nhận đơn
hàng
thông tin vật lý. Các luồng thông tin khác nhau phải có tên gọi khác nhau.
Ví dụ: Luồng dữ liệu biễu diễn việc trả tiền mang tên là "thanh toán" chứ
không phải là "tiền" hay "sec".
3.2.3.3. Kho dữ liệu:
- Là nơi biểu diễn thông tin cần lưu giữ, để một hoặc nhiều chức năng sử dụng
chúng.
- Cách đặt tên: Danh từ + tính từ
- Biểu diễn: Cặp đọan thẳng song song chứa thông tin cần lưu giữ.
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
12
Hóa đơn
Đơn đặt hàng
Thanh toán
Giao hàng + HĐơn
Khách hàng
Duyệt đơn ĐH
Bán hàng
Hàng tồn kho
STT
Tên chức năng
Tên chức năng
Ghi nhận
hóa đơn
Hóa đơn
Hóa đơn hợp lệ
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
- Quan hệ giữa kho dữ liệu, chức năng và luồng dữ liệu.
3.2.3.4. Tác nhân ngoài:
- Là một hoặc một nhóm người nằm ngoài hệ thống nhưng có trao đổi trực tiếp
với hệ thống. Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn và mối quan
Nhà cung cấp
Bán hàng Bán hàng
Hóa đơn
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
- Không có một tiến trình nào chỉ có dữ liệu vào. Đối tượng chỉ có dữ liệu vào
thì có thể là tác nhân ngoài (đích).
- Không có các trường hợp sau:
3.2.5. Xây dựng mô hình luồng dữ liệu:
Bước 1: Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh (mức 0)
- Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh gồm một chức năng duy nhất biểu
thị toàn bộ hệ thống đang nghiên cứu, chức năng này được nối với mọi tác nhân
ngoài của hệ thống.
- Các luồng dữ liệu giữa chức năng và tác nhân ngoài chỉ thông tin vào, ra của
hệ thống.
- Ví dự: mô hình dữ liệu mức khung cảnh (muc 0) của hệ thống cung ứng vật
tư
Bước 2: Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh (mức 1)
- Với mức đỉnh các tác nhân ngoài của hệ thống ở mức khung cảnh được giữ
nguyên với các luồng thông tin vào ra.
- Hệ thống được phân rã thành các chức năng mức đỉnh là các tiến trình chính
bên trong của hệ thống theo mô hình phân rã chức năng mức 0.
- Xuất hiện thêm các kho dữ liệu và các luồng thông tin trao đổi giữa các chức
năng mức đỉnh.
Vid dụ : Mô hình phân rã chức năng mức đỉnh (múc 1) của hệ thống cung ứng
vật tư
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
14
Phiếu thanh toán
Hóa đơn
Phiếu xuất kho
hiện nhiều lần; Số mức phụ thuộc vào độ phức tạp của hệ thống.
Ví dụ: Mô hình luồng dữ liệu của hệ thống cung ứng vật tư mức dưới đỉnh
(mức 2) của chức năng Kế hoạch sản xuất.
3.2.6. Chuyển từ mô hình luồng dữ liệu vật lý sang mô hình luồng dữ liệu
logic.
Mục đích của phân tích là đi tới mô hình logíc của hệ thống, trong mô hình ta
thu được dới dạng DFD trên vẫn còn lẫn lộn các yếu tố vật lý. Mô hình logic sẽ loại
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
15
Đơn đặt hàng
Thông tin nhà CCKH vật tư
Phiếu cấp vật tư
NVL, Hàng hóa
Chọn nhà CC
Phân xưởng Nhà CC
Dự toán
Danh mục nhà CC
Làm đơn
hàng
Lập KH
Quản lý kho
Thanh toán
Đơn hàng
Chi phí SX
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
bỏ những ràng buộc, các yếu tố vật lý đó, nó chỉ quan tâm chức năng nào là cần cho
hệ thống và thông tin nào là cần để thực hiện chức năng đó. Có 3 loại yếu tố vật lý có
thể lẫn vào các DFD:
- Loại 1:Các yếu tố vật lý
+ Các phương tiện, phương thức: tự động, thủ công, bàn phím hay màn hình
Thay bởi
DFD Logíc mức đỉnh
DFD vật lý mức đỉnh
Triển khai xuống thấp để
làm lộ các chức năng vật lý
Xóa các chức năng vật lý Nối lại các luồng dữ liệu
Gom nhóm các chức năng
để tổ chức lại DFD
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
3.2.6. Chuyển từ DFD của hệ thống cũ sang DFD của hệ thống mới:
Để chuyển đổi DFD của hệ thống cũ sang DFD của hệ thống mới trước tiên
phải xác định các mặt yếu kém cần cải tiến, thay đổi trong hệ thống cũ. Khoanh từng
vùng đó lại và gọi đó là các vùng thay đổi.
- Nếu thiếu thì bổ sung, thừa thì loại bỏ
- Nếu thay đổi thi từ mức đỉnh
- Giũ nguyên các luồng vào, luồng ra của vùng
- Xác định chức năng tổng quát của vùng
- Xóa bỏ mô hình luồng dữ liệu bên trong vùng được khoanh, lập lại các chức
năng từ mức thấp nhất.
- Thành lập kho dữ liệu và luồng dữ liệu cần thiết.
- Sửa lại mô hình phân rã chức năng theo mô hình luồng dữ liệu.
- Kiểm tra lại mô hình dữ liệu, điều chỉnh cho hợp lý
3.2.8. Hoàn chỉnh mô hình DFD:
- Khi hoàn thành sơ đồ luồng dữ liệu cần kiểm tra tính đầy đủ và nhất quán
của nó. Phải làm cho sơ đồ đơn giản, chính xác và logic nhất có thể được.
- Cần tránh hiệu ứng "mặt trời bừng sáng" tức là có quá nhiều luồng dữ liệu
vào ra với một chức năng.
- Gom nhóm hặc phân rã một số chức năng chưa hợp lý. Xóa bỏ các chức năng
không biến đổi thông tin.
- Cần phân biệt rỏ hai mức diễn tả vật lý và logic, mức diễn tả vật lý trả lời câu
+ Mô hình hóa dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết biểu diễn
các yêu cầu về dữ liệu.
- Thiết kế CSDL quan hệ:
+ Thiết kế logíc CSDL (độc lập với HQTCSDL):
Xác định các quan hệ: Chuyển từ mô hình DFD sang mô hình quan hệ.
Chuẩn hóa các quan hệ: Chuẩn hóa các quan hệ về dạng chuẩn ít nhất
là chuẩn 3 (3NF).
+ Thiết kế vật lý CSDL: Dựa trên một hệ QTCSDL cụ thể
Xây dựng các bảng trong CSDL quan hệ: Quyết định cấu trúc thực tế
của các bảng trong mô hình quan hệ.
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
18
Người sử
dụng
Giao
diện
Hệ quản
trị CSDL
Cơ sở
dữ liệu
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
Hỗ trợ các cài đặt vật lý trong CSDL: cài đặt chi tiết trong HQTCSDL
được lựa chọn.
4.2. MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT:
4.2.1. Mục đích: Mọi thông tin trong CSDL về mặt logic đều có thể được giữ
trong các bảng đơn giản, mỗi bảng đều có một số cột nhất định. Kĩ năng phân tích dữ
liệu chính là kỹ thuật gắn cho từng phần thông tin những bảng thích hợp nhất và chỉ
ra được mối quan hệ tự nhiên giữa các thực thể của các bảng khác nhau, công cụ sử
dụng cho việc này chính là Mô hình thực thể.
Đây là mô hình tối ưu với lượng thông tin ít nhất, mô tả thế giới dữ liệu đầy đủ
Kiểu thực thể SINH VIÊN
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
Ví dụ: Một sinh viên có một luận văn. Một luận văn thuộc về một sinh viên
* Liên kết một - nhiều (1-N): Mỗi thực thể của A quan hệ với nhiều
thực thể của B. Ngược lại mỗi thực thể của B chỉ quan hệ với 1 thực thể của A.
* Liên kết nhiều - nhiều (N-N): Mỗi thực thể của A quan hệ với nhiều
thực thể của B. Ngược lại mỗi thực thể của B quan hệ với nhiều thực thể của A.
+ Loại thành viên: Là điều kiện một thực thể của kiểu thực thể này tham gia
vào liên kết với một thực thể của kiểu thực thể khác. Nó có thể bắt buộc hay tùy chọn
trong quan hệ. Các loại thành viên cho biết số thể hiện nhỏ nhất của thực thể tham
gia vào liên kết với một thực thể khác.
Ký hiệu:
Ví dụ: Tùy chọn (ít nhất 0): "Một giáo viên có thể dạy nhiều hoặc 0 môn học".
Bắt buộc (ít nhất 1): "Một môn học cần phải được 1 hoặc nhiều giáo
viên dạy"
* Nếu hai kiểu thực thể có quan hệ 1-1 thông thường người la gộp lại một
bảng có dòng dài hơn.
* Nếu hai kiểu thực thể có quan hệ nhiều-nhiều thì không có sự khác biệt về
bản chất giữa các chiều do đó ít khi được sử dụng, thông thường người ta tách thêm
một kiểu thực thể trung gian.
* Liên kết một-nhiều là quan trọng hơn cả và hầu như đa số trong các mô hình
thực thể liên kết đều là một - nhiều.
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
20
A
B
Thuộc về
Có
Luận văn
Sinh viên
một thực thể đã có trong bảng và một thực thể ở bảng khác, thông thường nó là thuộc
tính khóa trong Kiểu thực thể khác.
4.2.3. Xây dựng mô hình thực thể liên kết của hệ thống:
4.2.3.1. Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định các thực thể và các định danh của thực thể
- Xác định các thực thể là các mục thông tin cần thiết cho hệ thống và hệ thống
cần lưu giữ. Tìm thực thể từ ba nguồn:
+ Thông tin tài nguyên: Con người, kho bãi, tài sản : Khách hàng, nhà cung
cấp,mặt hàng, kho hàng…
+ Thông tin giao dịch: Là luồng thông tin đến từ môi trường và kích hoạt
chuỗi hoạt động của hệ thống (đơn hàng, hóa đơn mua hàng, dự trù…)
+ Thông tin tổng hợp: Thường ở dạng thống kê liên quan đến kế hoạch hoặc
kiểm soát (dự toán chi tiêu, tính lương, báo cáo kế toán…)
- Ghi lại các tên đồng nghĩa của thực thể trong từ điển dữ liệu.
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
21
SINH VIÊN
Mã SV
Họ tên SV
Ngày sinh
Lớp
Quê quán
LUẬN VĂN
Mã luận văn
Tên luận văn
GVHD
Mã SV
Kiểu thực thể
Thuộc tính định danh
Thuộc tính tên gọi
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
22
GIÁO VIÊN
Mã GV
Tên GV
Địa chỉ
Điện thoại
MÔN HỌC
Mã MH
Tên MH
Số trình
GIÁO VIÊN
Mã GV
Tên GV
Địa chỉ
Điện thoại
GỈANG DẠY
Mã GV
Mã MH
Số trình
MÔN HỌC
Mã MH
Tên MH
Số trình
NHÂN VIÊN
Mã NV
Họ tên
Ngày sinh
TRÌNH ĐỘ NN
Mã NV
* Thuộc tính được xác định bởi tên, trong cùng một quan hệ tên các thuộc tính
phải khác nhau (các miền giá trị của các thuộc tính không nhất thiết khác nhau)
4.3.1.2. Khóa:
- Khóa chính (Primary key - PK) của quan hệ là một hoặc một nhóm thuộc
tính xác định duy nhất một bộ trong quan hệ. Khóa chính của quan hệ là định danh
của thực thể tương ứng. Trong quan hệ, các thuộc tính thuộc khóa chính được gạch
chân và được gọi là các thuộc tính khóa.
Khi chọn khóa chính cần xem xét các tiêu chuẩn sau: Khóa chính phải được
xác định duy nhất một bộ trong quan hệ, phải có số thuộc tính ít nhất, không thay đổi
theo thời gian.
- Khóa ghép: Là khóa có từ hai thuộc tính trở lên.
Ví dụ : GỈANG DẠY (Mã GV, Mã MH, ngày bắt đầu , ngày kết thúc)
Khóa chính trong quan hệ này là khóa ghép gồm Mã GV, Mã MH
- Khóa ngoài: Được sử dụng để thiết lập mối quan hệ. Đó là thuộc tính mô tả
của quan hệ này nhưng là thuộc tính khóa trong quan hệ khác.
Ví dụ: SINH VIÊN(Mã SV,họ tên, ngày sinh, quê quán, tên lớp)
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
23
SINH VIÊN
Mã SV
Họ tên
Ngày sinh
Quê quán
Lớp
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
LỚP (Tên khoa, tên lớp, tên phòng)
Tên lớp là khóa ngoài của quan hệ SINHVIEN
- Khóa giả: Là thuộc tính do con người đặt ra để làm khóa chính. Thuộc tính
này không mô tả cho đối tượng mà chỉ có tính chất xác định duy nhất đối tượng đó.
Thông thường nếu khóa chính có từ 3 đối tượng trở lên người ta hay đặt thêm khóa
- Các loại phụ thuộc hàm:
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
LỚP Tên lớp Phòng học
K6/2 C2
K4/2 C3
24
Bảng ghi mồ côi
Giá trị Null
được chấp nhận
Trường Cao đẳng KT-KT Quảng nam
+ Phụ thuộc hàm đầy đủ: Thuộc tính B phụ thuộc hàm đầy đủ vào tập
các thuộc tính của A (có từ hai thuộc tính trở lên) nếu nó chỉ phụ thuộc hàm vào A
mà không phụ thuộc vào bất kỳ thuộc tính con nào của tập A. Ngược lại B gọi là phụ
thuộc bộ phận vào tập thuộc tính A.
+ Phụ thuộc bắt cầu: Nếu A1→A2 và A2→A3 thi A1→A3. Khi đó A3
được gọi là phụ thuộc bắt cầu vào A1.
- Định nghĩa khóa theo quan niệm phụ thuộc hàm: Trong quan hệ R tập các
thuộc tính K là khóa của quan hệ nếu có: K→B
i
với
B
i
là tất cả các thuộc tính còn lại.
4.3.2.2. Các dạng chuẩn:
- Dạng chuẩn 1(1NF): Quan hệ dạng chuẩn 1 nếu toàn bộ các miền thuộc tính
đều là miền đơn và không tồn tại thuộc tính lặp.
* Thuộc tính lặp: Thuộc tính A là thuộc tính lặp nếu với một giá trị cụ
thể của khóa chính có nhiều giá trị của thuộc tính A kết hợp với khóa chính này
Ví dụ: Khóa chính là Mã SV, nhóm thuộc tính lặp là Môn học và điểm
Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống Trang
25