Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
CHÌ (Plumbum)
Mục lục
Lời mở đầu ……………………………………………………………………………2
I. Tổng quan về chì ………………………………………… ……………… …3
1. Giới thiệu …………………………………………………………… 3
2. Tính chất vật lý ……………………………………………………… 6
3. Tính chất hoá học ……………………………………………………….6
II. Trạng thái tự nhiên và điều chế …………………………………………… …9
III. Ứng dụng …………………………………………………………………… 10
1. Theo cách truyền thống cổ xưa ……………………………………… 10
2. Công nghiệp hoá học và công nghiệp kĩ thuật điện ………………… 10
3. Công nghiệp nhiên liệu là 1 ngành tiêu thụ rất nhiều chì…………… 11
4. Hợp kim của chì …………………………………………………….…11
5. Nghệ thuật ………………………………………………………….….11
6. Ngành năng lượng học nguyên tử và kĩ thuật hạt nhân …………….…12
IV. Ảnh hưởng của chì tới sức khoẻ………………………………………………12
1. Chì nhiễm vào cơ thể ………………………………………………….13
2. Hậu quả của ô nhiễm kim loại nặng trên sức khoẻ ……………………14
V. Thực trạng khai thác chì hiện nay …………………………………… …… 15
VI. Phương pháp vô cơ hoá mẫu xác định hàm lượng chì …………….………….16
1. Vô cơ hoá mẫu bằng phương pháp đốt……………………………… 16
2. Phương phá vô cơ hoá theo lối ướt trong bình hen-dan …………….…17
3. Xác định hàm lượng chì theo pp ion-ampe hoà tan ……………… … 18
4. Xác định hàm lượng chì bằng pp quang phổ hấp thụ
nguyên tử sau khi chết………………………………………………… 20
VII. Đề xuất giải pháp phòng tránh ngộ độc chì ……………………………….….23
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………… 24
1
7
N
8
O
9
F
10
Ne
3
11
Na
12
Mg
13
Al
14
Si
15
P
16
S
17
Cl
18
Ar
4
19
K
20
Ca
36
Kr
5
37
Rb
38
Sr
39
Y
40
Zr
41
Nb
42
Mo
43
Tc
44
Ru
45
Rh
46
Pd
47
Ag
48
Cd
49
In
50
79
Au
80
Hg
81
Tl
82
Pb
83
Bi
84
Po
85
At
86
Rn
7
87
Fr
88
Ra
89
Ac
** 104
Rf
105
Db
106
Sg
107
61
Pm
62
Sm
63
Eu
64
Gd
65
Tb
66
Dy
67
Ho
68
Er
69
Tm
70
Yb
71
Lu
** Nhóm Actini
90
Th
91
Pa
92
U
93
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
82 tali ← chì → bitmut
Sn
↑
Bảng đầy đủ
Tổng quát
Tên, Ký hiệu, Số chì, Pb, 82
Phân loại kim loại yếu,khá mềm
Nhóm, Chu kỳ, Khối 14, 6, p
Khối lượng riêng, Độ cứng 11.340 kg/m³, 1,5
Bề ngoài trắng xám
Tính chất nguyên tử
Khối lượng nguyên tử 207,2(1) đ.v.C
Bán kính nguyên tử (calc.) 180 (154) pm
Bán kính cộng hoá trị 147 pm
Bán kính van der Waals 202 pm
Cấu hình electron [Xe]4f
14
5d
10
6s
2
6p
2
e
-
trên mức năng lượng 2, 8, 18, 32, 18,4
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 4, 2 (lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt
Tính chất vật lý
năm α 2,186 Hg
200
Pb
205
tổng hợp >1,53x10
7
năm ε 0,051 Tl
205
Pb
206
24,1% Ổn định có 124 nơtron
Pb
207
22,1% Ổn định có 125 nơtron
Pb
208
52,4% Ổn định có 126 nơtron
Pb
210
dấu vết
22,3 năm
β−
0,064 Bi
210
Pb
210
dấu vết
22,3 năm
α
3,792 Hg
(PbCl
và
4
)PbSO
nhưng với dung dịch đậm đặc
hơn của các axit đó, chì có thể tan vì muối khó tan của lớp bảo vệ đã chuyển thành hợp
chất tan:
2 2 4
2PbCl HCl H PbCl+ →
( )
4 2 4 4
2
PbSO H SO Pb HSO+ →
- Với axit nitric ở bất kì nồng độ nào, chì tương tác như một kim loại.
3( ) 3 2 2
3 8 3 ( ) 2 4
l
Pb HNO Pb NO NO H O+ → + +
- Khi có mặt của oxi có thể tương tác với nước
2 2 2
2 2 2 ( )Pb H O O Pb OH+ + →
- Có thể tan trong axit axetic và các axit hưu cơ khác.
3 2 3 2 2
2 4 2 ( ) 2Pb CH COOH O Pb CH COO H O+ + → +
Tính chất hoá học của ion
2
Pb
+
:
100
o
C
, độ tan của nó là
33,5g/L. Tuy nhiên, tốc độ kết tủa
2
PbCl
rất chậm, đặc biệt là
khi không có mặt các ion khác tạo kết tủa với ion clorua.
Thậm chí, kết tủa không thể hình thành trong 3-5 phút sau khi
trộn các ion. Lượng kết tủa có thể được tăng nhanh bằng cách
dung que khuấy chà sát mạnh bên trong ống nghiệm.
2
PbCl
tan trong ion clorua dư do có sự hình thành của ion phức tạp
tetrachloroplumbate (II):
2-
2 4
( ) 2 ( ) [PbCl ] ( )PbCl s Cl aq aq
−
+ ƒ
- Với ion Sunfat (Sulfate):
Ion Chì tạo kết tủa với ion sunfat hoà tan, bao gồm cả axit
sunfuaric loãng. Chì sunfat có độ tan kém hơn chì clorua
2 2
4 4
( ) ( ) ( )Pb aq SO aq PbSO s
+ −
+ ƒ
-
2
( )Pb OH
:
2
3 2 3
2 3 2 2 4
( ) 2 ( ) 3 ( ) 2 ( )
( ) ( ) ( ) 2 ( )
Pb aq NH aq H O l NO aq
Pb O NO s H O l NH aq
+ −
+
+ + +
+ +ƒ
Kết tủa không tan ra trong
3
NH
dư
- Với Natri hidroxit:
Khi phản ứng với dung dịch kiềm mạnh,
2
Pb
+
tạo kết tủa màu đen.
Kết tủa này tan dần trong dung dịch kiềm dư
2
2
( ) 2 ( ) ( ) ( )Pb aq OH aq Pb OH s
+ −
+ ƒ
2
PbO C Pb CO+ → +
III. Ứng dụng :
1. Theo cách truyển thống cổ xưa
- Làm các đoạn ống và các chi tiết khác của ống dẫn nước thì rất tiện lợi. Chúng ta đã
nói đến ống dẫn nước ở La Mã cổ xưa.
Hình 1: Quặng Galen (PbS) Hình 2: Chì thỏi
- Những khu vườn treo của nữ hoàng Semiramit từng được công nhận là một trong bảy
kỳ quan của thế giới đã được tưới nước nhờ một hệ thống phức tạp gồm các giếng
nước, các ống dẫn nước và các công trình thủy lợi khác; tất cả các hệ thống này đều
được làm bằng chì. Người cổ Hy Lạp đã sử dụng chì để bọc tàu thuyền vì chúng không
thể chịu nổi tính độc của chì oxit. Ngoài ra, chì còn bảo vệ rất tốt đáy thuyền và các
đinh thuyền bằng sắt khỏi bị han gỉ.
2. Công nghiệp hóa học và công nghiệp kỹ thuật điện
9
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
- Ngay từ năm 1859, nhà vật lý học
Gaxton Plante (Gaston Plante) người Pháp đã
phát minh ra một nguồn điện hóa học - đó là
ăcquy chì. Một dự án độc đáo đã được đề xuất ở
Mỹ: tại bang Michigan, người ta định dựng một
bộ ăcquy chì có kích thước khổng lồ; nó được
giao phó một sứ mệnh quan trọng: thỏa mãn nhu
cầu về điện của cả bang trong những giờ cao điểm. Bộ ăcquy nặng gần ba ngàn tấn này
sẽ được nạp điện trong những giờ mà nhu cầu về điện giảm xuống mức thấp.
- Trong công nghiệp kỹ thuật điện, kim loại này được dùng làm vỏ bọc dây cáp rất bền
chắc và khá dẻo dai. Một lượng chì khá lớn được dùng để làm que hàn. Để bảo vệ thiết
bị khỏi sự ăn mòn, các nhà máy hóa chất và các xí nghiệp luyện kim màu, người ta mạ
năm nay, thế giới đã biết đến pha lê. Năm 1653, những bậc thầy nấu thủy tinh đã quyết
định pha thêm chì vào “cao” thủy tinh để hạ thấp nhiệt độ nóng chảy của nó. Thế là đã
xảy ra một điều kỳ diệu: cái cốc bằng thủy tinh mới này sáng lấp lánh như kim cương
và phát ra âm thanh kỳ ảo. Tranh và tượng được vẽ bằng sơn chì sẽ bị tối màu dần dần
theo thời gian: do ảnh hưởng của các tạp chất đihiđro - sunfua thường xuyên có mặt ở
trong không khí sẽ sinh ra chì suafua có màu thẫm. Nhưng chỉ cần lau bằng một dung
dịch loãng nước oxi già (
2 2
H O
) hoặc giấm, thế là chất màu lại trở nên tươi sáng.
- Trong y học, các hợp chất của chì được dùng để chế các thứ thuốc làm săn da, giảm
đau và chống viêm nhiễm. Chẳng hạn, chì axetat mà chúng ta rất quen thuộc với cái
tên là “cao chì”. Vì có vị hơi ngọt nên đôi khi nó được gọi là “đường chì”. Nhưng
trong bất cứ trường hợp nào cũng không được quên rằng, “đường” này có thể đầu độc
cơ thể rất mạnh.
NHỮNG THẤT BẠI NỔI TIẾNG NHẤT LỊCH SỬ HOÁ HỌC
BIẾN CHÌ THÀNH VÀNG
Dù không thành công, nhưng giả kim thuật
được xem là tiền thân của ngành hóa học hiện
đại.
Ý tưởng biến chì thành vàng đối với bạn có lẽ
khá điên rồ,
nhưng đó lại là một tham vọng của các nhà
giả kim thời cổ
xưa. Vào thời mà con người chưa biết gì đến bản chất của các nguyên tố hóa học, số
nguyên tử, hay bảng tuần hoàn Mendeleev, người ta chỉ quan sát thấy các phản ứng
hóa học tạo ra các hiện tượng “kỳ diệu” như thay đổi màu sắc, bốc cháy, phát nổ, bốc
11
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
12
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
cầu, chì làm gián đoạn quá trình chuyển hoá axit aminolevalinic sang photpho-
billinnogen làm tăng protoporphyrin tự do trong hồng cầu vì vậy dẫn đến thiếu máu.
chì phá hủy myelin của các dây thần kinh ngoại biên làm giảm sự dẫn truyền thần kinh
vận động. Chì còn gây ra tổn thương thận, làm giảm chức năng gan tạm thời, gây đau
khớp, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, mệt mỏi, Trẻ em mà chì ngấm vào các mô xốp,
xương làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển, nhất là hệ thần kinh ảnh hưởng đến trí
thông minh
- Đầu năm 1980 bùng nổ chuyện các cháu bị nhiễm độc nặng ở Úc, Mỹ, Pháp do các
cháu hay cậy ăn những mảnh sơn tường bị bung ra, phân tích lớp sơn này: Các nhà
khoa học nhận thấy có chứa hàm lượng bột Chì trắng đó là Chì cácbonnat dùng để sơn
tường thường được dùng trước năm 1948 vì nó chống được ẩm, mốc
Trong trứng muối của Trung Quốc được muối theo công thức: Trộn muối kiềm +
Hoàng đơn + đất bùn + trấu rồi đem bọc ngoài quả trứng, mà hoàng đơn có thành phần
hoá học là Oxyt Chì (
2
PbO
)!. Khi sử dụng một lượng Chì đã ngấm vào trong trứng
gây ra ngộ độc!.
- Trong khí quyển, Pb có hàm lượng cao hơn so với các kim loại nặng khác. Nguyên
nhân là do hiện tượng "bay hơi" (thăng hoa) trong quá trình cháy của các loại xăng dầu
có chứa chì. Trong xăng dầu, để giảm khả năng cháy nổ, chì được thểm vào dưới dạng
tetraalkyl như
2 5 4
( )Pb C H
,
3 4
( )Pb CH
phân có màu đen (chì sunfua), mạch yếu, tê tay chân, co giật và tử vong.
- Mãn tính: Đây là tình trạng nguy hiểm và thường gặp hơn do ăn phải thức ăn có
hàm lượng các nguyên tố kim loại nặng cao; chúng nhiễm và tích lũy dần dần rồi gây
hại cho cơ thể. Nơi tích lũy thường là gan, thận, não, đào thải dần qua đường tiêu hóa
và đường tiết niệu. Khi cơ thể tích lũy một lượng đáng kể Chì sẽ dần dần xuất hiện các
biểu hiện nhiễm độc như hơi thở hôi, sưng lợi với viền đen ở lợi, da vàng, đau bụng dữ
dội, táo bón, đau khớp xương, bại liệt chi trên (tay bị biến dạng), mạch yếu, nước tiểu
ít, thường gây sảy thai ở phụ nữ có thai.
- Chính vì độc tính của các nguyên tố kim loại nặng khi ô nhiễm vào thực phẩm mà
trong ngành quản lý thực phẩm, các chỉ tiêu về kim loại nặng là chỉ tiêu quan trọng,
được quy định chặt chẽ cho một thực phẩm, đặc biệt là những thức ăn cho trẻ em, vì
trẻ em rất nhạy cảm với kim loại nặng, cơ thể trẻ nhỏ hấp thụ Chì ô nhiễm trong thực
phẩm cao hơn gấp khoảng 2 lần so với người lớn. Vì vậy hàm lượng chì cho phép có
trong thực phẩm giành cho trẻ nhỏ thường chỉ bằng
1
2
trong thức ăn của người lớn và
việc kiểm tra các kim loại nặng trong thực phẩm giành cho trẻ em thường chặt chẽ
hơn.
V. Thực trạng khai thác chì hiện nay :
* Những thành tựu
- Trong gần 30 năm qua, trong lĩnh vực chế biến khoáng sản chì kẽm đã từng bước
đưa vào chế biến sản xuất ra các sản phẩm. Sản xuất bằng phương pháp lò quay, tuyển
nổi quặng sunfua để thu lấy tinh quặng chì 52% Pb sản xuất chì thô 96% Pb và sắp tới
sẽ sản xuất chì thỏi bằng phương pháp điện phân.
14
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
- Nhìn chung, xu hướng chế biến chì thực hiện đúng theo phương châm ngày càng chế
biến sâu, thu hồi triệt để hơn thành phần có ích trong quặng.
( )Mg NO
ở nhiệt độ 450 ± 100C. Sau đó hòa tan tro bằng
dung dịch HCl.
1.2 Dụng cụ và hóa chất
- Lò nung điện có thể khống chế nhiệt độ 450 ± 100C.
- Bếp điện bọc kín có điều chỉnh nhiệt độ.
- Cân phân tích tải trọng 200g, chính xác đến 0,0001g.
- Bình hút ẩm có
2 4
H SO
đặc.
- Bát platin, hoặc chén thạch anh hoặc chén sứ chịu nhiệt, dung tích 50-100ml.
15
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
- Magie nitrate
3 2
( )Mg NO
TKPT, dung dịch 50g/lít.
- Acid clohidric HCl, TKPT dung dịch 1:4.
- Acid nitric
3
HNO
TKPT, dung dịch có d = 1,4g/ml.
- Nước cất 2 lần theo TCVN 2117 – 77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Giấy lọc định lương (không tro).
- Đũa thủy tinh đường kính 6mm, dài 15cm có đầu được làm tròn bằng đèn xì.
1.3 Cách thực hiện :
Cân vào chén để nung khoảng 25g mẫu (chính xác đến 0,01g), thêm vào 5ml dung
dịch
TKHH, d = 1,4g/ml.
16
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
- A xít pecloric
4
HClO
TKPT, đậm đặc 70%
- A xít sunfuric
2 4
H SO
TKPT, d = 1,8g/ml
- Hydropeoxit
2 2
H O
TKPT, dung dịch đậm đặc (trên 30%)
- Nước cất 2 lần theo TCVN 2117 -77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
2.3 Cách thực hiện:
- Cân trực tiếp vào bình Ken-đan khoảng 25g sữa (chính xác đến 0.01g) cho vào đó 2-
3 viên bi thủy tinh. Thêm từng phần 20ml dung dịch
3
HNO
vào bình, đổ láng theo cổ
để lôi kéo các phần sữa còn dính ở cổ xuống dưới đáy bình, đun nhẹ cho đến khi khói
nâu, lặp lại thao tác trên 1-2 lần cho đến khi được hỗn hợp đồng nhất, có màu nâu sẫm,
làm nguội, thêm 20ml
3
HNO
, 2,0nl
2 4
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
kiện lặp lại. sau đó hòa tan lượng Pb đã được làm giàu bằng cách phân cực anốt và ghi
đỉnh hòa tan tương ứng.
3.2 Dụng cụ và hóa chất:
- Máy cực phổ có hệ diện cực giọt Hg cố định (hoặc diện cực rắn dạng đĩa quay bằng
than thủy tinh hoặc than mền(paster cacbone)), điện cực phụ trợ bằng Pt, điện cực so
sánh calomen hoặc Ag/AgCl.
• Nước cất hai lần theo TCVN2117-77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
• Bình khí
2
N
(hoặc
2
CO
) có bộ lọc.
• Axít nitric
3
HNO
TKPT, d=1,4g/ml.
• Thủy ngân clorua
2
HgCl
(hoặc thủy ngân nitrat
3 2
( )Hg NO
TKPT, dung dịch
0,01M.
• Axít clohydric HCl TKPT, dung dịch 1M.
• Dung dich Pb tiêu chuẩn.
a/ Dung dịch chứa 1mg Pb/1ml, hòa tan 1,5980g
). Trong trường hợp hàm lượng Pb trong mẫu
phân tích vượt quá đường chuẩn thì giảm bớt thể tích dung dịch mẩu phân tích tương
ứng.
3.3.1.2. Đo von-ampe hòa tan
18
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
- Đổ dung dịch vào bình điện phân (lần lượt từ nồng độ nhỏ đến nông độ lớn), nếu
dùng điện cực gọt Hg cố định thì tạo giọt có đường kính ≤ 0,5mm (theo cách hướng
dẫn của mỗi loại điện cực), đặt giá trị thế điện phân 0,7 vôn (so với điện cực calomen
bão hòa). Sục khí
2
N
(hoặc CO
2
)__ trong 5 phút (từng bọt nhỏ liên tục từ dưới đáy
bình lên) sau đó kéo ống dẫn khí lên trên bề mặt dung dịch. Khuấy dung dịch với tốc
độ không đổi ( sao cho không tạo xoáy nước). Bật chuyển mạch sang phía điện phân
(hoặc các thao tác tự động theo chương trình thì khởi động chương trình máy tính)
điện phân trong 120 giây, ngừng khuấy 30 giây rồi phân cực ngược ( về phía +) với
tốc độ khoảng 6-20 mV/s (tùy theo loại máy cực phổ quy định) cho đến 0,0 vôn. Đánh
giá đỉnh hòa tan tại giá trị - 450 mV ± 50 mV ( cũng có thể lệch chút ít tùy theo từng
máy). Tráng rửa bình điện phân, thay dung dịch mới, rồi lặp lại quá trình với những
thông số hoàn toàn giống như trong lần đo thứ nhất (kích thước giọt Hg [ hoặc đánh
bong lại bề mặt điện cực], thời gian điện phân…). Từ các giá trị chiều cao đỉnh thu
được, lập đường chuẩn giữa chiều cao đỉnh hòa tan và khối lượng Pb (μg) trong dung
dịch. Từ các giá trị nhận được, suy ra khối lượng Pb trong dung dịch mẫu phân tích
(μg).
1.3.2 Phân tích theo phương pháp thêm tiêu chuẩn
- Lấy vào bình địch mức 10ml dung dịch phân tích rồi thực hiện đo như phần trên đã
cần thiết phải tinh chế lại hoặc phân tích mẫu trắng để hiệu chỉnh.
- Amoni 1 – pyrrolidinecarbodithiolate (APDC) 2%. Hòa tan 2,0g thuốc thử trong
100ml
nước cất, tinh chế bằng cách chiết 1- 2 lần mỗi lần 5ml MIBX hoặc BuOAc;
- Butyaxetat đã cất lại ( BuOAc);
- Metylizobutyxeton (MIBX);
- Đệm focmiat có pH = 3 : trung hòa cẩn thận dung dịch HCOOH 0,1M bằng dung
dịch NaOH 0,1M đến Ph = 3 (điện cực chỉ thị thủy tinh);
- Bromocresol lục, dung dịch 0,1% hòa tan 0,100g muối Na của Bromocresol lục trong
100ml nước cất, thuốc thử có phạm vi chuyển màu từ pH 3,8 – 5,4 (vàng sang xanh);
- Amoni hydroxit NH
4
OH, dung dịch đậm đặc và 1:1 ;
- Axit citric, dung dịch 20%;
- Magie clorua MgCl
2
, dung dịch 50g/l;
- Dung dịch chuẩn Pb : xem mục 1.2 (phương pháp 1).
4.4 Chiết các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu phân tích.
- Lấy vào 6 phễu chiết lần lượt các dung dịch các chất sau đây : các phễu từ số 1 đến 5
lần lượt 0,0; 0,1; 0,2; 0,4 và 0,6 ml dung dịch chuẩn 10μg Pb/ml; phễu số 6 lấy 10ml
dung dịch mẫu phân tích (nếu hàm lượng Pb lớn quá đường chuẩn thì thể tích dung
20
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
dịch phân tích có thể lấy ít hơn), thêm vào các phễu 2ml dung dịch MgCl
2
, thêm nước
cất cho đủ thể tích 25ml. rồi có thể chiết theo một trong hai cách sau đây:
4.4.1 Chiết bằng dung môi MIBX : thêm vào mỗi phễu chiết 5ml dung dịch đệm
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
- Đo phổ lần lượt từ nồng độ thấp đến nồng độ cao, dung dịch mẫu phân tích đo sau
cùng, mỗi mẫu đo 3-5 lần lấy giá trị trung bình, rửa hệ thống dẫn đốt sau mỗi lần đo
bằng nước bão hòa dung môi.
- Từ kết quả thu được về sự phụ thuộc khối lượng Pb trong dịch chiết – số chỉ của máy
(A hoặc D), từ đó suy ra khối lượng Pb có trong mẫu phân tích (μg).
2.6 Tính toán và xử lý kết quả
- Hàm lượng Pb trong sữa (X) được tính theo mg/kg, theo công thức:
Trong đó :
m1 – khối lượng Pb có trong dung dịch phân tích, μg.
m – khối lượng mẫu sữa đã lấy để vô cơ hóa, g.
Kết quả phân tích được chấp nhận khi thực hiện 3 phép phân tích song song trong
cùng điều kiện cho sai lệch tương đối không vượt quá ± 25%.
VII. Đề xuất giải pháp phòng tránh ngộ độc chì
- Rửa tay trước khi ăn và trước khi đi ngủ, đặc biệt là với trẻ em chơi dưới đất.
- Thường xuyên lau sạch sàn nhà, bàn ghế với khăn ướt.
- Nếu trong nhà có hệ thống ống dẫn nước bằng chì, hãy để nước chảy tự do 30 - 60
giây trước khi dùng để loại các vẩn chì. Ta có thể hỏi cơ quan y tế tại địa phương hoặc
công ty cung cấp nước để xem có thể thử nghiệm chì trong nước.
- Tắm rửa, thay quần áo, giày dép trước khi về nhà, nếu làm việc ở nơi có chì.
- Không ăn uống nơi nghi có chì.
- Cạo bỏ sơn có chì trên vách hoặc cửa…
22
Trường ĐH CNTP TPHCM Tên: Phan Hồng Hạnh
Lớp: 10CDHN MSSV: 3016100095
TÀI LIỆU THAM KHẢO
/> />%E1%BB%81-Ch%C3%AC
/>kim-loai-Chi.html
Sách hoá vô cơ của Hoàng Nhâm