Bộ khoa học và công nghệ
Chơng trình kh& cn trọng điểm cấp nhà nớc kc 0/06-10
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến
Trong sản xuất và các sản phẩm xuất khẩu chủ lực
&&& Đề tài: Nghiên cứu lựa chọn công nghệ cơ giới hóa khai
thác và thiết kế, chế tạo loại dàn chống tự hành phù
hợp áp dụng đối với điều kiện địa chất các vỉa dày độ
dốc đến 35
0
tại vùng quảng ninh
Mã số: kc. 06.01/06-10
Chuyên đề:
Hớng dẫn áp dụng
công nghệ cơ giới hoá khai thác trong
điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
( quy trình vận hành và sử dụng đồng bộ thiết bị)
PHN II
Cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ- TKV
Chủ nhiệm đề tài: KS. Đoàn Văn Kiển
3 Trơng Đức D Tiến sỹ
Phó Viện trởng
Viện KHCN Mỏ
Thực hiện chính
4 Trần Tuấn Ngạn Thạc sỹ
Phó Trởng phòng
Viện KHCN Mỏ
Thực hiện chính
5 Đặng Hồng Thắng Thạc sỹ
Phó Trởng phòng
Viện KHCN Mỏ
Thực hiện chính
6 Phạm Đại Hải Kỹ s
Trởng phòng
Viện KHCN Mỏ
Thực hiện chính
7 Nguyễn Đình Thống Thạc sỹ
Trởng phòng
Viện KHCN Mỏ
Thực hiện chính
8 Tạ Ngọc Hải Tiến sỹ
Phó Viện trởng
Viện Cơ khí Năng lợng
và Mỏ
Thực hiện chính
9 Cao Ngọc Đẩu Kỹ s
Viện trởng
Viện Cơ khí Năng lợng
và Mỏ
Thực hiện chính
Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ
Thành viên đề tài
17 Ngô Thanh Tùng Kỹ s
Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ
Thành viên đề tài
18 Trần Minh Tiến Kỹ s
Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ
Thành viên đề tài
19 Đào Ngọc Hoàng Kỹ s
Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ
Thành viên đề tài
20 Phạm Trung Nguyên Kỹ s
Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ
Thành viên đề tài
21 Tạ Đăng Đại Kỹ s
Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ
Thành viên đề tài
22 Đinh Văn Cờng Kỹ s
Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ
Thành viên đề tài
23 Ngô Quốc Trung Kỹ s
Nghiên cứu viên
Viện KHCN Mỏ
30 Khuất Mạnh Thắng Kỹ s
Phó giám đốc
Công ty than Vàng Danh
Thành viên đề tài
31 Nguyễn Quốc Trung Kỹ s
Phó giám đốc
Công ty than Vàng Danh
Thành viên đề tài
32 Phùng Đình Hoà Kỹ s
Trợ lý Giám đốc
Công ty than Vàng Danh
Thành viên đề tài
33 Nguyễn Trọng Bình Kỹ s
TP Kỹ thuật
Công ty than Vàng Danh
Thành viên đề tài
34 Đinh Quang Minh Kỹ s
TP Cơ điện
Công ty than Vàng Danh
Thành viên đề tài
35 Nguyễn Văn Nam Kỹ s
TP An toàn
Công ty than Vàng Danh
Thành viên đề tài
36 Nguyễn Thế Dùng Kỹ s
Địa chất trởng
Công ty than Vàng Danh
Thành viên đề tài
37 Nguyễn Văn Đại Kỹ s
TP.Trắc địa - Địa chất
Mục lục
Đề mục Nội dung Trang
Phần I Sơ đồ Công nghệ cơ giới hóa khai thác vỉa, độ
dốc đến 35
0
5
Phần II Quy trình công nghệ cơ giới hóa đồng bộ khai
thác lò chợ hạ trần thu hồi than nóc
6
II.1 Quy trình vận chuyển và lắp đặt thiết bị
6
II.2 Trình tự thực hiện các công việc trong chu kỳ
khai thác lò chợ
14
II.3 Tháo dỡ máy khấu, máng cào kết thúc khai thác lò
chợ
17
II.4 Một số biện pháp xử lý sự cố thờng gặp
25
Phần III Biện pháp an toàn trong khai thác lò chợ cơ giới
hóa đồng bộ
34
III.1 Quy định chung
34
III.2 Biện pháp an toàn
35
Phần IV Phụ lục các bản vẽ quy trình công nghệ cơ giới
khấu gơng bằng máy combai, chống giữ lò chợ bằng dàn tự hành có kết cấu hạ trần
than nóc. Khu vực áp dụng có chiều dày vỉa trung bình 7,3 m đợc khai thác lò chợ
bám trụ với chiều cao khấu gơng 2,7 m, phần chiều dày vỉa còn lại 4,6 m đợc hạ
trần - thu hồi than qua lò chợ trụ. Sau mỗi chu kỳ khấu gơng tiến hành di chuyển
máng cào và dàn chống, phần than nóc tự sập đổ (hoặc khoan nổ mìn cỡng bức hạ
trần than nóc). Thực hiện công tác thu hồi than hạ trần bằng việc hạ máng thu hồi và
mở cửa tháo than hạ trần xuống máng cào luồng gơng lò chợ.
Công tác vận tải: Than khấu gơng và thu hồi trong lò chợ đợc vận tải trên
máng cào đi đồng bộ với máy khấu xuống máy chuyền tải, băng tải ở lò chân chợ
rồi đổ ra thợng vận tải 0 ữ +105 xuống hệ thống vận tải chung mức 0 và đợc
băng tải giếng chính đ
a lên mặt bằng công nghiệp của mỏ. Vật liệu, thiết bị đợc
vận chuyển theo giếng phụ, qua hệ thống sân ga và lò xuyên vỉa +105 vào lò chợ
theo hai hớng: lò dọc vỉa thông gió +105 và hớng thợng trục cánh Đông, lò dọc
vỉa +50.
Công tác thông gió: Thông gió theo sơ đồ thông gió chung của khu vực. Gió
sạch theo giếng chính từ mặt bằng công nghiệp xuống mức 0, sau đó qua hệ thống
sân ga, hầm trạm, lò xuyên vỉa mức 0 rồi qua thợng thông gió 0 ữ +105 vào lò
vận chuyển chân chợ +50 lên thông gió cho lò chợ. Gió thải từ lò chợ qua lò dọc vỉa
thông gió ra xuyên vỉa +105 và đợc quạt hút ra ngoài qua giếng phụ.
+ Công tác cung cấp nớc và thoát nớc của lò chợ: Nớc cung cấp cho lò
chợ đợc lấy từ bể chứa mức +170 qua hệ thống đờng ống dẫn nớc xuống khám
đặt thiết bị cung cấp cho máy bơm nớc và trạm bơm nhũ hoá, sau đó cung cấp cho
lò chợ. Nớc thải từ lò chợ đợc thoát, chảy tự nhiên theo rãnh nớc ở nền lò xuống
mức 0, sau đó về hầm trạm ở sân ga 0 đợc máy bơm, bơm lên mặt đất. Tại lò
dọc vỉa với các đoạn lò nớc thải không chảy tự nhiên đợc sử dụng các máy bơm
cục bộ lên mức tự chảy.
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
khấu. Lắp đặt hệ thống thông tin điều khiển, cung cấp n
ớc, điện, trạm bơm
dung dịch nhũ hoá và trạm bơm phun sơng tại khám lắp đặt thiết bị ở lò
thông gió mức +105.
II.I.2. Lắp đặt máng cào.
Điều 6: Máng cào đợc lắp tại thợng khởi điểm (tâm cầu máng co cách
hông lò bên khấu gơng lò chợ cơ giới hoá >1,5 m). Trớc khi lắp đặt cần xem
xét chiều động cơ, hộp giảm tốc đảm bảo phù hợp với hớng khấu lò chợ.
Điều 7. Xác định mối quan hệ và vị trí lắp đặt phối hợp giữa dàn chống
tự hành chân chợ, máng cào gơng lò chợ và máng cào chân chợ. Sau khi định
vị đợc vị trí tiến hành lắp giá đầu máng cào gơng chợ và dàn chống gơng
lò chợ.
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
7
Điều 8. Tiến hành lắp đặt máng cào theo trình tự:
- Lắp đặt bộ truyền động đầu máng cào bao gồm: động cơ điện, khớp
nối trục, hộp giảm tốc và cụm đầu máy trên giá đầu máy.
- Lắp máng quá độ đầu máy; tấm chắn đáy trái, phải quá độ; tấm chắn
trái và phải, tấm hớt vét than trái và phải; máng liên kết; máng giữa; ray dẫn
hớng.
- Rải xích máng cào thực hiện song song với quá trình lắp các cầu
máng.
- Nối các cầu máng với nhau bằng chốt đặc biệt (chốt ante) và dùng
bulông cố định máng cáp điện.
- Lắp liên kết cầu máng với kích đẩy máng cào của dàn chống.
- Sau khi lắp đặt các cầu máng giữa vợt quá vị trí lắp đặt dàn chống
tiến hành lắp đặt máng cào và dn chống đồng thời nhng phải đảm bảo vị trí
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
8
Hớng dẫn sử dụng đồng bộ thiết bị lò chợ cơ giới hoá, đúng chất lợng,
chủng loại. Đảm bảo mối quan hệ giữa máng cào lò chợ, máy khấu và dàn
chống, kích thớc phải đạt yêu cầu qui định. Máng phải đúng vị trí, song song
với gơng khấu, phẳng, thẳng và hoạt động bình thờng.
II.I.3. Lắp đặt dàn chống.
Điều 10. Chuẩn bị công tác lắp đặt.
1. Dàn chống đợc lắp đặt tại thợng khởi điểm chống thép hình vòm,
diện tích tiết diện đào 16,0 m
2
, tiến độ chống 0,7 m/vì và đợc trải lới thép
che kín nóc lò.
Lò thợng khởi điểm đợc chống tăng cờng bằng hai gánh là xà hộp
và các cột gỗ có chiều cao chống giữ 2,9 m chia thợng khởi điểm thành ba
khoang: khoang giữa lắp đặt đờng ray, cỡ đờng 900 mm để phục vụ công
tác vận chuyển.
Lò thợng khởi điểm đợc dọn vệ sinh công nghiệp đảm bảo sạch sẽ,
thông thoáng. Tiến hành lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống tời trục (máy tời đặt tại
cúp tời ở đầu lò thông gió và vận tải). Lắp đặt đờng sắt, barie đầu thợng, hệ
thống cung cấp điện, tín hiệu liên lạc, chiếu sáng, ống dẫn nớc cho trạm bơm
nhũ hóa cũng nh các đờng ống cung cấp, quy hồi dung dịch của bơm theo sơ
đồ bố trí thiết bị.
2. Tổ chức vận chuyển mô hình dàn chống (mô hình không gian có kích
thớc tơng đơng kích thớc dàn chống) từ vị trí tập kết ngoài mặt bằng đến
chân thợng khởi điểm nhằm kiểm tra và điều chỉnh đảm bảo công tác vận tải
đợc an toàn và thông suốt.
3. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và thiết bị phục vụ vận chuyển, lắp đặt. Dàn
chống đợc vận chuyển bằng tích chuyên chở có sàn bằng phẳng và cố định
bị từ ngoài mặt bằng vào lò sẽ đợc lập cụ thể sau khi khảo sát và thống nhất
với các chuyên gia SEC và Công ty than Vàng Danh.
Lắp đặt dàn chống trong lò thợng khởi điểm (lập cho phơng án vận
chuyển bằng xe bàn)
Điều 13. Đa dàn chống từ xe tích xuống nền lò.
- Đặt cố định cầu trợt. Cầu trợt đợc đặt áp sát xe tích chở dàn và cố
định chắc chắn vào đờng ray, tà vẹt của lò khởi điểm bằng xích máng cào.
- Tháo các liên kết của dàn với tích.
- Móc tời kéo chậm loại 14 T đặt tại cúp tời chân chợ vào khớp nối cơ
cấu đẩy máng cào của dàn. Sử dụng tời kéo chậm loại 14 T đặt tại cúp tời đầu
chợ để giữ xe tích, đồng thời sử dụng tời kéo chậm 14 T đặt tại cúp tời chân lò
chợ kéo dàn từ xe tích xuống nền lò. Công việc đợc thực hiện từ từ và nhịp
nhàng để tránh lật dàn.
Điều 14. Đa dàn chống vào vị trí lắp đặt.
Khi tời kéo đa dàn chống vào cách vị trí dàn cần dựng 6,0 m, tiến hành
dừng tời kéo chậm 14 T chân chợ và tháo cáp khỏi dàn chống. Sử dụng cơ cấu
nâng hạ xà (hai cột của dàn) để nâng xà dàn chống lên cách xà của vì chống
thợng khoảng 0,2 m để rút ngắn chiều dài dàn chống (khi đó đầu xà dàn
chống hơi chúc xuống).
Tiến hành thu hồi các cột bích tăng cờng lò thợng khởi điểm tại vị trí
lắp đặt dàn chống. Công tác thu hồi đợc thực hiện đồng thời với quá trình
xoay và căn chỉnh dàn chống. Trong quá trình căn chỉnh dàn chống vào vị trí
lắp đặt, cột chống tăng cờng nào bị vớng thì tiến hành chống dặm luân
chuyển và thu hồi cột chống đó.
Điều khiển cho kích đẩy máng cào của dàn chuẩn bị lắp thò ra hết hành
trình sau đó dùng dây xích liên kết kích đẩy máng với cầu máng cào đã lắp,
dùng cần điều khiển thu rút pít tông kích đẩy máng để dịch chuyển dàn đến vị
trí có thể lắp đợc kích đẩy máng cào trực tiếp vào cầu máng. Đóng chốt liên
kết giữa kích và máng, sau đó điều khiển kích đẩy máng để điều chỉnh dàn
chống vào vị trí cần lắp đặt. Trong quá trình dịch chuyển dàn chống cần kết
Sau khi lắp đặt xong toàn bộ dàn chống, máy khấu và máng cào gơng
lò chợ cần tiến hành điều chỉnh tổng hợp đảm bảo các dàn chống vuông ke lò
chợ, lắp đặt đầy đủ các chi tiết, phụ kiện (kích chỉnh bệ dàn), khoảng cách
theo thiết kế; máng cào phẳng, thẳng, liên kết các cầu máng tốt, máy khấu
hoạt động bình thờng Khi kiểm tra toàn bộ hệ thống đảm bảo an toàn mới
đợc tiến hành chạy thử hệ thống đồng bộ cơ giới hoá.
II.I.4. Lắp đặt máy khấu.
Điều 17. Công tác chuẩn bị.
Sau khi lắp đặt xong dàn chống lò chợ, củng cố và dọn sạch toàn bộ nền
lò thợng khởi điểm tại khu vực lắp đặt (khoảng 10 m lò chợ tiếp giáp lò dọc
vỉa trung gian).
Điều 18. Vận chuyển các bộ phận của máy khấu đến vị trí lắp đặt.
Sử dụng Palăng vận chuyển các bộ phận của máy khấu đến vị trí lắp đặt
và đặt lên máng cào. Tuỳ thuộc vào hớng tiến của lò chợ và hớng cắm của
vỉa, các bộ phận của máy khấu đợc vận chuyển và xếp lên máng cào theo
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
11
trình tự từ dới lên trên: tang khấu trái, bộ phận truyền động tay khấu trái, bộ
phận di chuyển trái, bộ phận thân máy, bộ phận di chuyển phải, bộ phận
truyền động tay khấu phải, tang khấu phải.
Điều 19. Lắp đặt máy khấu.
Lắp đặt máy khấu theo trình tự:
- Lắp bộ phận di chuyển trái (phải): Tháo 2 thanh răng trên máng cào ở
vị trí lắp bánh răng di chuyển. Dùng Palăng nâng bộ phận di chuyển lên và lắp
1 thanh răng vừa tháo trên máng cào vào bánh răng di chuyển. Hạ bộ phận di
chuyển xuống máng cào, đóng chốt thanh răng liên kết bộ phận di chuyển với
máng cào.
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
12
Nối đờng nớc từ bơm phun sơng cấp cho máy. Chạy máy khấu và
bơm phun sơng. Điều khiển các bộ phận hoạt động rồi di chuyển máy trên
máng cào.
Điều 20. Kiểm tra sự hoạt động của máy khấu.
Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh các bộ phận của máy khấu tiến hành đo kiểm
tra độ ồn, nhiệt độ, các thông số kỹ thuật của máy. Sau khi chạy máy khoảng
30 phút thì dừng máy, tháo và làm sạch các vòi phun trên tang khấu. Đấu nối
khoá liên động giữa máy khấu và máng cào.
II.I.5. Lắp đặt hệ thống điều khiển tập trung và cảnh báo khí.
Điều 21. Lắp đặt hệ thống điều khiển tập trung.
Hệ thống điều khiển tập trung bao gồm: bàn điều khiển ZKT-3; tủ điện
ZKY; các bộ điện thoại ZKD-2(A); còi tín hiệu ZKF-2(A); bộ theo dõi điện
áp ZKJ; cáp điện loại KLL, KGL (luồn trong ống) và bộ nối cáp MKZ. Trình
tự lắp đặt đợc thực hiện nh sau:
- Kiểm tra và nạp ắc qui 24 h.
- Lắp đặt bàn điều khiển ZKT- 3 và tủ điện ZKY tại vị trí thuận lợi
trong lò chuẩn bị (thờng đợc đặt tại vị trí đặt các khởi động từ của máy
khấu, máng cào).
- Lắp đặt các bộ điện thoại ZKD- 2(A) tại các vị trí đặt các thiết bị phục
vụ lò chợ cơ giới hoá: Trạm bơm dung dịch nhũ tơng, bơm phun sơng, ngã
ba đầu và chân lò chợ, dọc theo chiều dài lò chợ cứ 10,0 m bố trí 1 bộ.
- Lắp đặt còi báo với bộ điện thoại cuối tuyến và bộ theo dõi điện áp
bên cạnh còi.
- Khi khoảng cách giữa bàn điều khiển và điện thoại quá dài phải sử
dụng thêm bộ nối cáp MKZ.
- Trên bàn điều khiển có 1 ổ cắm dự phòng có thể nối với điện thoại.
Sử dụng hệ thống điều khiển tập trung:
- Thử liên lạc giữa tổng đài với các điện thoại khác.
; đờng kính
ngoài của cáp 22 mm. Đầu đo sử dụng cáp 4 lõi, tiết diện >
1,5 mm
2
; đờng
kính ngoài của cáp 12 mm. Bộ phận âm thanh, ánh sáng sử dụng cáp 2 lõi tiết
diện >
1,5 mm
2
; đờng kính ngoài của cáp 12 mm. Từ máy chủ đến khởi động
từ hoặc cầu dao sử dụng cáp 2 lõi, tiết diện >
1,5 mm
2
; đờng kính ngoài của
cáp 22 mm.
- Khi xuất xởng thờng phía sơ cấp máy biến áp đặt ở điện áp 380V.
Vì vậy khi sử dụng nguồn khác phải thay đổi đúng cấp điện áp và cần thay đổi
cầu chì tơng ứng nh sau:
+ Điện áp 660 V cầu chì 0,25 A
+ Điện áp 380 V cầu chì 0,50 A
+ Điện áp 36 V cầu chì 4,00 A
- Xác định vị trí đặt máy chủ, đầu đo và đặt các giá trị cảnh báo, cắt
điện, phục hồi vị trí theo bảng kể trên. Vị trí nối cắt điện của máy chủ đối
với cầu dao hoặc khởi động từ theo bảng sau:
Bảng II.1
Thiết bị Vị trí cọc đấu Trạng thái cặp tiếp điểm của rơle J4
Cầu dao Cọc 6 và 7 Thờng mở
Khởi động từ Cọc 5 và 6 Thờng đóng
3. Lắp đặt, chạy thử và hiệu chỉnh thiết bị
a. Đấu nối: Việc đấu nối dựa vào sơ đồ đấu nối (cọc 8 và 9 nối với bộ
trị hiển thị trên đầu đo đúng với nồng độ khí CH
4
đa vào.
- Sử dụng chìa khóa chuyên dùng xoay núm đậy kín, núm hiệu chỉnh
điện thế trên đầu đo.
- Phục hồi vị trí: xoay núm hiệu chỉnh ngợc chiều kim đồng hồ để trên
đầu đo hiển thị chữ số. Khi đó chỉ thị AAA trên máy chủ sẽ trở thành số
theo giá giá trị hiện trên đầu đo. Sau khi hoàn thành các bớc trên đóng điện
để 2ữ3 ngày đồng thời liên tục đa khí CH
4
với nồng độ nhất định để kiểm tra.
Sau khi thiết bị làm việc bình thờng có thể lắp đặt ở trong lò.
Chú ý: khi lắp đặt thiết bị ở trong lò cũng phải kiểm tra và hiệu chỉnh
tơng tự các thao tác ở ngoài mặt bằng.
II.1.6. Lắp đặt các thiết bị khác.
Công tác vận chuyển lắp đặt các thiết bị khác phục vụ khai thác lò chợ
cơ giới hoá đồng bộ (máy chuyển tải, băng tải, trạm bơm phun sơng, trạm
bơm dung dịch nhũ hoá, trạm biến áp) xem Hớng dẫn sử dụng đồng bộ
thiết bị lò chợ cơ giới hoá
II.2. Trình tự thực hiện các công việc trong chu kỳ
khai thác lò chợ.
Điều 1: Kiểm tra củng cố lò chợ.
Lò chợ trớc khi khấu gơng, phải đợc kiểm tra củng cố. Các công
việc bao gồm: Kiểm tra hệ thống đờng ống cấp dịch, hệ thống cáp điện, kiểm
tra tình trạng lò chợ.
Điều 2: Khấu gơng lò chợ.
- Kiểm tra tình trạng lò chợ dọc theo tuyến hành trình của máy khấu.
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
Chú ý: Trong quá trình máy khấu làm việc, nếu không vì một lý do gì
đó không đợc sử dụng nút tắt khẩn cấp để tắt máy. Khi tắt máy tang khấu
không đợc tỳ vào gơng.
Điều 3: Đẩy xà tiến gơng - chống tạm giữ nóc lò chợ.
Theo chiều di chuyển của máy, máy khấu đi qua tới đâu thực hiện công
tác sửa gơng, đẩy xà tiến gơng chống tạm giữ nóc. Công việc do hai ngời
đảm nhận. Khoảng cách từ vị trí đẩy xà tiến gơng đến tang khấu sau 2,0 ữ
3,0 m.
Điều 4: Di chuyển dàn, chống giữ gơng lò chợ.
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
16
Theo chiều di chuyển, khi máy khấu gơng khoảng 12 ữ 15m tiến hành
công tác di chuyển dàn chống. Việc điều khiển di chuyển dàn chống phải theo
hớng dẫn của biển hớng dẫn van điều khiển. Trớc hết phải trút tải hạ dàn
thấp xuống, tiếp theo di chuyển lên phía trớc (bớc di chuyển 0,63m). Sau
đó, nâng xà lên để đỡ nóc kịp thời (chất tải cho dàn chống). Khi hạ dàn không
nên hạ xà chính xuống quá nhiều (chỉ vừa đủ dỡ tải để di chuyển dàn). Nếu hạ
xuống nhiều thời gian thao tác di chuyển dàn chậm, gây bất lợi cho xà chính,
thậm chí khi dàn hạ thấp dới xà cạnh của dàn kế bên làm cho hai dàn có thẻ
chồng nhau gây hỏng xà.
Lu ý: Có thể đồng thời sử dụng hai cần điều khiển hạ và di chuyển dàn
(phải điều khiển hạ trớc và di chuyển sau). Khi dàn tự hành bắt đầu di
chuyển, đa tay điều khiển hạ dàn vào vị trí giữa (không hạ) làm cho dàn di
chuyển lên một tiến độ; sau đó sử dụng tay điều khiển sự chống đỡ của dàn
đúng với qui định; nh vậy vừa có lợi cho bảo vệ xà chính, vừa nâng cao năng
suất làm việc. Trong quá trình di chuyển dàn, còn có thể đồng thời điều khiển
kích đẩy cạnh giúp dàn tự hành đứng thẳng; mặt khác có thể đề phòng dàn bị
xà giữ gơng theo máy khấu, di chuyển dàn chống thực hiện xong công tác
tạo luồng mới vị trí chân lò chợ.
+ Khấu tạo luồng mới ở vị trí đầu lò chợ: Việc tạo luồng khấu mới ở vị
trí đầu lò chợ đợc thực hiện tơng tự nh luồng khấu mới ở vị trí chân lò chợ
song theo hớng ngợc lại.
Thiết kế chọn khấu, chống tạo luồng khấu mới ở vị trí chân lò chợ.
Điều 7: Công tác thu hồi than hạ trần.
Sau mỗi chu kỳ khấu gơng và di chuyển dàn chống, thực hiện công tác
thu hồi than hạ trần. Trình tự công tác thu hồi than hạ trần đợc tiến hành nh
sau:
+ Kiểm tra củng cố toàn tuyến lò chợ, kiểm tra máng cào và dọn vệ sinh
dọc tuyến lò chợ.
+ Công tác thu hồi than nóc đợc tiến hành từ dới lên theo chiều dốc
gơng lò chợ, trình tự công việc thu hồi than nóc nh sau:
- ở mỗi dàn chống (vị trí thu hồi than), sử dụng hệ thống thủy lực hạ máng
thu hồi, sau đó mở cửa sổ thu hồi than.
- Dùng choòng chọc than ở mỗi cửa sổ, than thu hồi đợc chảy qua máng
thu hồi của dàn chống xuống máng cào gơng lò chợ và đợc vận chuyển xuống
lò dọc vỉa vận tải.
- Sau khi thu hồi than hạ trần xong ở một cửa tháo, sử dụng hệ thống thuỷ
lực của dàn chống đóng cửa sổ thu hồi và nâng máng thu hồi của dàn chống đó.
- Chuyển lên thu hồi ở cửa tháo của dàn tiếp theo phía trên tiếp giáp với
dàn vứa thu hồi.
- Trong quá trình thu hồi, trờng hợp có những cục than lớn làm ách tắc
đờng tháo than, khi đó sử dụng tấm chắn của cửa sổ thu hồi chèn ép các cục
than đó vỡ nhỏ để thông đờng ách tắc tạo điều kiện than thu hồi chảy xuống dễ
dàng.
II.3. Tháo dỡ máy khấu, máng cào kết thúc khai thác
lò chợ.
ở giai đoạn I khi kết thúc công tác khai thác lò chợ tiến hành tháo thay
định.
Các cuộn l
ới sau khi trải, nối xong phải treo lên sát xà dàn chống bằng
móc sắt 6 đảm bảo trong quá trình khấu gơng luồng tiếp theo, tang khấu
không cuốn vào lới.
Điều 9. Chèn gỗ trên nóc lò chợ
Khi lò chợ khấu chống trải lới thép nóc lò đợc 04 luồng đảm bảo lới
thép đã đợc trải trên toàn bộ chiều dài xà của dàn chống, tiến hành chèn nóc
lò chợ bằng các đoản gỗ có chiều dài 3,0 m, đờng kính 160 mm. Theo tiến
độ khấu gơng khi máy khấu đợc 01 luồng tiến hành buộc treo các đoản gỗ
vào lới bằng thép 2,5 mm, mỗi đoản buộc 05 mối, khoảng cách các đoản gỗ
theo phơng là 600 mm/1 hàng gỗ, các thanh gỗ trong 2 hàng liền kề nhau
đợc đặt so le 1,5 m. Trải, buộc liên kết các tấm lới và gỗ xong, sử dụng móc
sắt 6 định vị cho tấm lới và gỗ nằm sát bụng xà. Sau khi máy khấu đi qua
tiến hành dùng cột thuỷ lực đơn hoặc tấm đỡ gơng của dàn bên cạnh nâng gỗ
và lới sát nóc lò chợ để di chuyển dàn chống.
Điều 10. Khấu chống tạo không gian thu rút dàn chống.
Khi gơng lò chợ cách giới hạn dừng khai thác 2,4 m tiến hành khấu
tạo không gian thu rút thiết bị trong gơng lò chợ theo trình tự sau:
- Khấu gơng luồng 1 với tiến độ 0,8 m bằng máy.
+ Đẩy xà phụ để chống đỡ diện lộ trần luồng đã khai thác.
+ Đẩy máng cào lên theo tiến độ 0,8 m.
+ Tháo toàn bộ chốt liên kết kích đẩy của dàn chống với máng cào. Rút
ngắn các kích đẩy máng cào của dàn chống ở vị trí tối thiểu.
- Tiến hành khấu gơng bằng máy luồng thứ 2.
+ Nâng tấm đỡ gơng để chống đỡ diện lộ trần luồng đã khai thác.
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
dàn chống đảm bảo khoảng cách phục vụ tốt nhất cho công tác thu rút.
Điều 12. Lắp đặt trạm quạt thông gió cục bộ
Lắp đặt trạm quạt thông gió cục bộ tại lò dọc vỉa vận tải và ống dẫn gió
lên đầu lò chợ. ống dẫn gió đợc đặt dới xà dàn chống và không cản trở
công tác thu hồi, vận chuyển dàn chống.
Điều 13. Trình tự thu rút thiết bị dàn chống
Trình tự tháo, thu hồi thiết bị khi lò chợ kết thúc diện khai thác phụ
thuộc vào hớng vận chuyển thiết bị về vị trí tập kết, đặc biệt phụ thuộc chủ
yếu vào góc dốc lò chợ. Thiết kế chọn tháo thu hồi thiết bị dàn chống theo
hớng từ trên xuống theo chiều dốc lò chợ.
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
20
II.3.2. Tháo, thu hồi máy khấu MB12-2V2P/R450E
Điều 14. Tạo không gian tháo dỡ máy khấu
Sau khi khai thác và tạo không gian thu hồi đồng bộ thiết bị cơ giới hoá
trong lò chợ (tạo khoảng không từ đầu xà dàn chống đến giới hạn dừng khai
thác 1,8 m) tiến hành di chuyển máy khấu cách ngã ba chân lò chợ 40 m.
- Tiến hành thu hồi dầu thuỷ lực và dầu bôi trơn của đầu máng cào chân
chợ, cắt xích máng cào, tháo dỡ vận chuyển động cơ điện, bộ truyền động đầu
máng và máng quá độ đầu máy.
- Sử dụng xích máng cào nối với kích đẩy máng của dàn chống và di
chuyển máng cào về phía phá hoả một tiến độ 0,8 m với chiều dài 15 m. Di
chuyển máy khấu xuống chân lò chợ (vị trí vừa di chuyển máng cào).
Điều 15. Thu hồi máy khấu
Tiến hành tháo dỡ và vận chuyển máy khấu theo trình tự sau:
- Cắt điện động cơ và đờng cấp nớc của máy khấu.
- Thu hồi dầu thuỷ lực và dầu bôi trơn.
hớng dốc lò chợ. Toàn bộ lò chợ có 80 dàn chống đợc ký hiệu theo thứ tự từ
dới lên trên từ dàn chống số 1 đến dàn chống số 80, trình tự thu hồi đợc tiến
hành nh sau:
+ Thu rút dàn chống số 79.
+ Thu rút dàn chống số 80.
+ Xoay dàn chống số 78 và số 77 nằm dọc theo hớng dốc lò chợ.
+ Tạo dàn che chắn đá phá hoả bằng dàn chống 78, 77 và khung chữ E.
+ Thu rút dàn chống số 76 từ trên xuống lần lợt đến dàn chống số 3.
+ Thu rút dàn chống số 2.
+ Thu rút dàn chống số 76.
+ Thu rút dàn chống số 1.
+ Thu rút dàn chống số 77.
Điều 19. Thu rút dàn chống số 79
+ Chống tăng cờng ngã ba lò chợ và lò dọc vỉa thông gió bằng 2 hàng
gánh tăng cờng là cột thuỷ lực đơn và xà hộp dài 4,4 m. Một hàng sát hông
phía lò chợ và một hành sát hông phía trụ vỉa.
+ Hạ tấm đỡ gơng đa về nằm sát bụng xà của dàn số 80, 79, 77.
+ Chống gánh tăng cờng bằng 02 xà hộp chiều dài 4,4 m dọc theo đầu
xà của dàn chống cần thu về phía dới theo độ dốc lò chợ (dàn 79).
+ Rút kích đẩy xà, thu ngắt hết hành trình xà trợt dàn chống số 79.
+ Dùng tời số 1, luồn cáp tời qua Pu li (treo tại đầu xà dàn chống số 77)
móc vào đế dàn phía trên của dàn chống 79, điều khiển hạ thấp chiều cao dàn
đến chiều cao tối thiểu, vận hành tời kéo dàn chống 79 lên phía trớc (về phía
gơng) 1,0 m.
+ Tháo liên kết đờng ống cấp dịch và đờng ống quy hồi ở dàn chống
80, 78 với dàn chống 79 (trớc khi tháo phải khoá đờng ống cấp dịch vào lò
chợ).
+ Tháo toàn bộ hệ thống đờng ống cáp dịch cho dàn chống, dùng nút
nhựa bịt các miệng cấp dịch cho dàn chống.
+ Tháo Pu li, móc lại cáp tời số 1 vào cáp vòng qua đế dàn ở phía trớc
Điều 23. Thu hồi dàn chống 80.
Hạ thấp chiều cao và kéo dàn chống 80 lên phía trớc 1,5 m sau đó xoay
dàn dọc theo hớng độ dốc lò chợ và thu hồi tơng tự nh đối với dàn chống 79.
Điều 24. Xoay dàn chống 77 và 78 làm dàn che chắn.
+ Tháo ống cấp dịch, ống qui hồi giữa dàn chống 78 và 77.
+ Hạ thấp chiều cao và kéo dàn chống 77 lên phía trớc 1,5 m. Sử dụng
hệ thống tời kéo, Puli kết hợp với cột thuỷ lực đơn để xoay và đa dàn vào vị
trí luồng thu hồi, song song và sát với g
ơng lò chợ để làm dàn che chắn.
+ Dùng ống cao áp 10 nối vào ống dịch van điều khiển của dàn chống
77, mở van đờng ống quy hồi ở dàn chống 77 để thông dịch và nâng dàn
chống giữ vách lò chợ.
+ Tháo ống cấp dịch, ống qui hồi giữa dàn chống 77 và dàn chống 76.
+ Hạ thấp chiều cao và kéo dàn chống 77 lên phía trớc 1,5 m. Sử dụng
hệ thống tời kéo, Puli kết hợp với cột thuỷ lực đơn để xoay và đa dàn vào vị
trí song song và sát với dàn chống 78 (tâm dàn này cách tâm dàn kia 1,5 m).
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
23
+ Dùng ống cao áp 10 nối vào ống dịch van điều khiển của dàn chống
77, mở van đờng ống quy hồi ở dàn chống 77 để thông dịch và nâng dàn
chống giữ vách lò chợ.
Điều 25. Lắp khung E vào dàn che chắn.
Trong quá trình thu hồi dàn chống, dàn chống 77 và 78 đợc dùng làm
dàn che chắn đất đá phá hoả. Hai dàn này đợc dùng để bảo vệ không gian thu
hồi và đợc di chuyển dần xuống phía chân lò chợ theo quá trình thu rút dàn
chống. Hai dàn này đợc lắp vào khung E để chúng có khả năng tự di chuyển.
Đây là khung thép đợc nối với dàn che chắn bằng các kích đẩy máng cào của
toàn, có lối rút thuận lợi.
Hớng dẫn áp dụng công nghệ cơ giới hóa KT trong điều kiện vỉa dày, độ dốc đến 35
0
Viện Khoa học công nghệ mỏ - TKV Phòng công nghệ khai thác hầm lò
24
- Trình tự thu hồi vì chống thủy lực đơn đợc thực hiện theo tiến độ thu rút
dàn chống từ trên xuống dới, thu hồi xong dàn chống nào tiến hành thu hồi vì
chống thuỷ lực đơn trong phạm vi 1,5 m mà dàn chống đó chống giữ.
Điều 28. Di chuyển dàn che chắn
Sau khi thu hồi xong dàn chống, tiến hành di chuyển 2 dàn che chắn (dàn
chống 77, 78, khung E) theo tiến độ thu hồi. Mỗi lần di chuyển đảm bảo khoảng
cách 1,5 m theo tiến độ thu hồi các dàn chống, trình tự di chuyển nh sau:
- Dùng ống cao áp 10 nối vào ống dịch van điều khiển của dàn chống
77, mở van đờng ống quy hồi ở dàn chống 77 để thông dịch.
- Di chuyển lần 1:
+ Vận hành kích đẩy máng cào của 02 dàn che chắn để di chuyển
khung E lên phía trớc 0,8 m (theo hớng dốc lò chợ từ trên xuống dới).
+ Dùng cột thuỷ lực đơn dựng cột bích lên khung E để cố định khung.
+ Giữ nguyên dàn che chắn số 77, hạ thấp dàn che chắn số 78 xuống
10 ữ 15 cm, vận hành thu kích đẩy máng dàn chống 78 để di chuyển dàn lên
phía trớc 0,8 m. Khi đã di chuyển đảm bảo khoảng cách tiến hành nâng dàn
che chắn số 78 chống giữ nóc lò chợ.
+ Hạ thấp dàn che chắn số 77 xuống 10 ữ 15 cm, vận hành thu kích
đẩy máng ở dàn chống 77 cho dàn tiến lên trớc 0,8 m ngang bằng dàn che
chắn số 78. Nâng dàn chống 77 chống giữ nóc lò chợ.
- Di chuyển lần 2:
Thực hiện tơng tự nh lần 1 cho đến khi 02 dàn tiến lên phía trớc
đợc tiến độ 1,4 ữ 1,5 m (so với vị trí ban đầu) thì dừng lại để thực hiện thu
hồi dàn chống tiếp theo.