Thiết kế, chế tạo hệ thống báo cháy sử dụng cảm biến khói - Pdf 13

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO
THIẾT BỊ NGOẠI VI VÀ KỸ THUẬT GHÉP NỐI
Đề tài: “ Thiết kế, chế tạo hệ thống báo cháy sử dụng cảm biến khói”
Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRẦN THÚY HÀ
Sinh viên thực hiện: VÕ VĂN ĐOÀN
LÊ HOÀNG HẢI
CHU KHẮC BIÊN
NGUYỄN XUÂN HƯNG
Nhóm: 12
Lớp : D10DTMT
1
1
LỜI NÓI ĐẦU
Thiết bị điện là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại.
Nó góp phần thúc đẩy phát triển cuộc sống, kinh tế, xã hội, và văn minh loài
người. Ngày nay nhờ phát triển khoa học kỹ thuật mà các thiết bị điện được
sử dụng rất phổ biến, hầu như nơi nào cũng có sự hiện diện của thiết bị điện.
Đi cùng với sự phổ biến và sử dụng rộng rãi của các thiết bị điện đó
mà đặt ra một vấn đề đó là làm sao để có thể quản lý các thiết bị điện được
sử dụng một các thuận lợi, dễ dàng và dễ kiểm soát. Để phòng chống cháy
nổ, chập điện, hay sử dụng lãng phí nguồn điện cần có một phương tiện,
thiết bị nào đó cung cấp cho người dùng 1 dao diện để có thể có tầm nhìn
tổng quát các thiết bị điện mà mình đang sử dụng.
Với đặc tính kỹ thuật, theo phương pháp truyền thống, để điều khiển
một thiết bị điện nào đó, thông thường người ta sẽ gắn cho nó một cái công
tắc hoặc phích cắm điện để bật tắt dòng điện. Vấn đề đắt ra ở đây đó là khi ta
muốn kiểm soát tập trung và từ xa, chúng ta không thể kéo dây lại một chỗ
để quản lý được. Từ thực tiễn đó nhóm chúng em đã có ý tưởng thiết kế hệ
thống điều khiển và quản lý thiết bị điện bằng máy tính thông qua sóng RF.

1. Gi i thi u:ớ ệ
Gi i phápả Soc (System-on-chip) d a trên b vi x lý nhúng ARM c ự ộ ử đượ
ng d ng vào r t nhi u th tr ng khác nhau bao g m các ng d ng ứ ụ ấ ề ị ườ ồ ứ ụ
doanh nghi p, các h th ng ô tô, m ng gia ình và công ngh m ng ệ ệ ố ạ đ ệ ạ
không dây Dòng vi x lý ARM Cortex d a trên m t ki n trúc chu n ử ự ộ ế ẩ đủ
áp ng h u h t các yêu c u v hi u n ng làm vi c trong t t c cácđể đ ứ ầ ế ầ ề ệ ă ệ ấ ả
l nh v c trên. Dòng ARM Cortex bao g m ba c u hình khác nhau c a ĩ ự ồ ấ ủ
ki n trúc ARMv7: c u hình A cho các ng d ng tinh vi, yêu c u cao ế ấ ứ ụ ầ
ch y trên các h i u hành m và ph c t p nh Linux, Android…; c u ạ ệ đề ở ứ ạ ư ấ
hình R dành cho các h th ng th i gian th c và c u hình M c t i ệ ố ờ ự ấ đượ ố
u cho các ng d ng vi i u khi n, c n ti t ki m chi phí.ư ứ ụ đề ể ầ ế ệ
B vi x lý Cortex-M3 là b vi x lý ARM u tiên d a trên ki n trúc ộ ử ộ ử đầ ự ế
ARMv7-M và c thi t k c bi t t c hi u su t cao trong đượ ế ế đặ ệ đểđạ đượ ệ ấ
các ng d ng nhúng c n ti t ki m n ng l ng và chi phí, ch ng h n ứ ụ ầ ế ệ ă ượ ẳ ạ
nh các vi i u khi n, h th ng c ô tô, h th ng ki m soát công ư đề ể ệ ố ơ ệ ố ể
nghi p và h th ng m ng không dây. Thêm vào ó là vi c l p trình ệ ệ ố ạ đ ệ ậ
c n gi n hóa áng k giúp ki n trúc ARM tr thành m t l a ch nđượ đơ ả đ ể ế ở ộ ự ọ
t t cho ngay c nh ng ng d ng n gi n nh t.ố ả ữ ứ ụ đơ ả ấ
2. Ki n trúc và tính n ng x lý c a lõi Cortex M3ế ă ử ủ
B vi x lý Cortex-M3 d a trên ki n trúc ARMv7-M có c u trúc th b c.ộ ử ự ế ấ ứ ậ
Nó tích h p lõi x lý trung tâm, v i các thi t b ngo i vi h th ng tiên ợ ử ớ ế ị ạ ệ ố
ti n t o ra các kh n ng nh ki m soát ng t, b o v b nh , g l i ế để ạ ả ă ư ể ắ ả ệ ộ ớ ỡ ỗ
4
4
và theo v t h th ng.ế ệ ố
Các thi t b ngo i vi có th c c u hình m t cách thích h p, cho ế ị ạ ể đượ ấ ộ ợ
phép b vi x lý Cortex-M3 áp ng c r t nhi u ng d ng và yêu ộ ử đ ứ đượ ấ ề ứ ụ
c u kh t khe c a h th ng. Lõi c a b vi x lý Cortex-M3 và các thành ầ ắ ủ ệ ố ủ ộ ử
ph n tích h p ã c thi t k c bi t áp ng yêu c u b nh t iầ ợ đ đượ ế ế đặ ệ đểđ ứ ầ ộ ớ ố
thi u, n ng l ng tiêu th th p và thi t k nh g n.ể ă ượ ụ ấ ế ế ỏ ọ

l nh SBFX và UBFX giúp vi c chèn vào ho c trích xu t m t s bit trongệ ệ ặ ấ ộ ố
thanh ghi c nhanh chóng. L nh RBIT o bit trong m t WORD, có đượ ệ đả ộ
ích trong các thu t toán DSP nh DFT. Các l nh b ng r nhánh TBB ậ ư ệ ả ẽ
và TBH t o s cân b ng gi a m t mã và hi u su t. T p l nh ạ ự ằ ữ ậ độ ệ ấ ậ ệ
Thumb-2 c ng gi i thi u c u trúc If-Then m i có th xác nh i u ki n ũ ớ ệ ấ ớ ể đị đề ệ
7

7
th c hi n t i a b n l nh ti p theo.ự ệ ố đ ố ệ ế
Các tính n ng chính m i trong t p l nh Thumb-2 bao g m vi c th c ă ớ ậ ệ ồ ệ ự
hi n mã l nh C m t cách t nhiên h n, thao tác tr c ti p trên các bit, ệ ệ ộ ự ơ ự ế
phép chia ph n c ng và l nh If/Then. H n n a, nhìn t góc phát ầ ứ ệ ơ ữ ừ độ
tri n ng d ng, Thumb-2 t ng t c phát tri n, n gi n hóa vi c b o ể ứ ụ ă ố độ ể đơ ả ệ ả
trì, h tr các i t ng biên d ch thông qua t i u hóa t ng cho c ỗ ợ đố ượ ị ố ư ự độ ả
hi u su t và m t mã mà không c n quan tâm n vi c mã c ệ ấ ậ độ ầ đế ệ đượ
biên d ch cho ch ARM ho c Thumb. K t qu là l p trình viên có thị ế độ ặ ế ả ậ ể
mã ngu n c a h trong ngôn ng C mà không c n t o ra các th để ồ ủ ọ ữ ầ ạ ư
vi n i t ng biên d ch s n, có ngh a là kh n ng tái s d ng mã ệ đố ượ ị ẵ ĩ ả ă ử ụ
ngu n l n h n nhi u.ồ ớ ơ ề
2.3 Cách t ch c và th c thi t p l nhổ ứ ự ậ ệ
Cách t ch c c a nhân ARM là dòng ch y l nh 3 tác v :ổ ứ ủ ả ệ ụ
- Fetch (nh n l nh).ậ ệ
- Decode (gi i mã).ả
- Excute (th c thi).ự
Hình 1: Câu l nh m t chu k máy s d ng dòng ch y l nh có 3 tác v .ệ ộ ỳ ử ụ ả ệ ụ
8

8
Khi g p m t l nh nhánh, t ng decode ch a m t ch th n p l nh suy ặ ộ ệ ầ ứ ộ ỉ ị ạ ệ
oán có th d n n vi c th c thi nhanh h n. B x lý n p l nh d đ ể ẫ đế ệ ự ơ ộ ử ạ ệ ự

1.Thông số kỹ thuật:
- Radio
o Hoạt động ở giải tần 2.4G
o Có 126 kênh
o Truyền và nhận dữ liệu
o Truyền tốc độ cao 1Mbps hoặc 2Mbps.
- Công suất phát:
o Có thể cài đặt được 4 công suất nguồn phát: 0,-6,-12,-18dBm.
- Thu:
o Có bộ lọc nhiễu tại đầu thu
o Kếch đại bị ảnh hưởng bởi nhiễu thấp (LNA)
- Nguồn cấp:
o Hoạt động từ 1.9-3.6V.
o Các chân IO chạy được cả 3.3 lẫn 5V.
11
11
- Giao tiếp:
o 4 pin SPI
o Tốc độ tối đa 8Mbps
o 3-32 bytes trên 1 khung truyền nhận
-Phân tích:
o Modul nRF24L01 hoạt động ở tần số sóng ngắn 2.4G nên Modul này khả năng truyền dữ liệu
tốc độ cao và truyền nhận dữ liệu trong điều kiện môi trường có vật cản
o Modul nRF24L01 có 126 kênh truyền. Điều này giúp ta có thể truyền nhận dữ liệu trên nhiều
kênh khác nhau.
o Modul khả năng thay đổi công suất phát bằng chương trình, điều này giúp nó có thể hoạt
động trong chế độ tiết kiệm năng lượng.
o Chú ý: Điện áp cung cấp cho là 1.93.6V. Điện áp thường cung cấp là 3.3V. Nhưng các chân
IO tương thích với chuẩn 5V. Điều này giúp nó giao tiếp rộng dãi với các dòng vi điều khiển.
2. Sơ đồ phần cứng

cho tb2 sẵn sàng nhận một bit. Bằng cách “báo trước” này tất cả các bit dữ liệu có
thể truyền/nhận dễ dàng với ít “rủi ro” trong quá trình truyền. Tuy nhiên, cách
truyền này đòi hỏi ít nhất 2 đường truyền cho 1 quá trình (send or receive).
Khác với cách truyền đồng bộ, truyền thông “không đồng bộ” chỉ cần một
đường truyền cho một quá trình. “Khung dữ liệu” đã được chuẩn hóa bởi các thiết
bị nên không cần đường xung nhịp báo trước dữ liệu đến. Truyền thông nối tiếp
không đồng bộ vì thế hiệu quả hơn truyền thông đồng bộ (không cần nhiều lines
truyền). Tuy nhiên, để quá trình truyền thành công thì việc tuân thủ các tiêu chuẩn
truyền là hết sức quan trọng. Chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu các khái niệm quan
trọng trong phương pháp truyền thông này.
16
16
Baud rate (tốc độ Baud): là tốc độ “thống nhất” với nhau về khoảng thời
dành cho 1 bit truyền, hay nói cách khác tốc độ truyền phải được cài đặt như nhau
trước, tốc độ này gọi là tốc độ Baud. Theo định nghĩa, tốc độ baud là số bit truyền
trong 1 giây.
Frame (khung truyền): do truyền thông nối tiếp mà nhất là nối tiếp không
đồng bộ rất dễ mất hoặc sai lệch dữ liệu, quá trình truyền thông theo kiểu này phải
tuân theo một số quy cách nhất định. Bên cạnh tốc độ baud, khung truyền là một
yếu tốc quan trọng tạo nên sự thành công khi truyền và nhận. Khung truyền bao
gồm các quy định về số bit trong mỗi lần truyền, các bit “báo” như bit Start và bit
Stop, các bit kiểm tra như Parity, ngoài ra số lượng các bit trong một data cũng
được quy định bởi khung truyền.
Start bit: start là bit đầu tiên được truyền trong một frame truyền, bit này có
chức năng báo cho thiết bị nhận biết rằng có một gói dữ liệu sắp được truyền tới.
Data: data hay dữ liệu cần truyền là thông tin chính mà chúng ta cần gởi và
nhận.
Parity bit: parity là bit dùng kiểm tra dữ liệu truyền đúng không (một cách
tương đối). Có 2 loại parity là parity chẵn (even parity) và parity lẻ (odd parity).
Stop bits: stop bits là một hoặc các bit báo cho thiết bị nhận rằng một gói dữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status