1
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng
VCĐ- VLĐ của DN
2- Dự báo nhu cầu VKD của DN
3- Cách chỉ số đặc trưng
4- Phân tích Phương trình DUPONT
5- Phân tích nguồn tài trợ
6- Đòn bẩy tài chính và cấu trúc vốn của DN
7- Phân tích Dự án Đầu tư
8- Thuê Tài chính, Cổ phiếu, Trái phiếu
9- Chi phí Sử dụng vốn
(Cost of Capital)
A- HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VCĐ – VLĐ
1
)(
L
M
VLD
L
M
L
M
KK
N
M
V
tk
−=−=−=2- HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VCĐ:
2.1- Hiệu suất sử dụng VCĐ
bq
VLD
DTthuan
HSSDVCD =
VCĐ bq = (VCĐ đk + VCĐ ck)/ 2
2.1- Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
DT thuần
HSSD
3.1- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay:
LN TT + Lãi vay
TS LN VKD trước
thuế & Lãi vay
=
VKD bq sd trong kỳ
3.2- Tỷ suất lợi nhuận VKD:
LN TT
TS LN VKD =
VKD bq sd trong kỳ
3.3- Tỷ suất lợi nhuận ròng VKD:
LN ST
TS LNR VKD =
VKD bq sd trong kỳ
3.4- Tỷ suất lợi nhuận ròng VCSH:
LN ST
TS LNR VCSH =
VCSH bq sd trong kỳ B- DỰ BÁO NHU CẦU VKD CỦA DN:
1- PHƯƠNG PHÁP TỶ LỆ % TRÊN DT:
Biết:
Doanh thu kỳ báo cáo – Kế họach
Tỷ lệ trả lãi cổ phần
Doanh lợi doanh thu (ROS): g%
Thuế suất Thuế TNDN: T%
Tỷ lệ % giữa các khỏan mục có quan hệ trực tiếp và
2
Ỉ
Nợ DH = NPT – Nợ NH
Ỉ
VCSH = Tổng NV – NPT
HS TT hiện thời = d =
TSLĐ/ Nợ NH
Ỉ
TSLĐ = Nợ NH x d
HS TT nhanh = e =
Tiền/ Nợ NH
Ỉ
Tiền = e x Nợ NH
Kỳ thu tiền trung bình
= f = (Phải thu x
360)/ Doanh thu
Ỉ
Phải thu = (Dthu x f)/360
TSLĐ = Vốn bằng tiền
+ Vốn VTHH + Phải
Tổng Nợ ngắn hạn
1.4- Hệ số thanh tóan nhanh:
Tổng TSLĐ – VTHHTK
HS TT
nhanh
=
Tổng Nợ ngắn hạn
1.5- Hệ số thanh tóan lãi vay:
Lãi vay PT + LN TT
HS TT lãi
vay
=
Lãi vay PT
1.6- Hệ số thanh tóan nợ dài hạn:
TSCĐ (GTCL) & ĐTDH
HS TT nợ
dài hạn
=
Tổng Nợ dài hạn
2- HỆ SỐ HỌAT ĐỘNG:
2.1- Vòng quay tổng vốn:
DT thuần
Vòng quay
tổng vốn
2.6- Kỳ luân chuyển VLĐ:
Số ngày trong kỳ
Kỳ luân
chuyển VLĐ
=
Vòng quay VLĐ
3- CÁC HỆ SỐ PHẢN ÁNH CƠ CẤU VỐN & TÀI
SẢN:
3.1- Hệ số nợ:
Tổng Nợ 1
Hệ số
nợ
=
Tổng TS
=
HS TT tổng quát
3.2- Hệ số VCSH:
NVCSH
Hệ số
VCSHï
=
Tổng NV
= (1- Hệ số Nợ)
3.3- Hệ số đầu tư:
LN ST DT th
ROI =
DT th
x
tổng vốn bq
4.3- Doanh lợi VCSH (ROE):
LN ST
ROE =
VCSH bq 1
ROE = ROI x
1- HS Nợ
1
ROE =
DL DT
(ROS)
x
Vòng quay
tổng vốn
x
1- HS Nợ
(ROE)
DOANH LI DOANH THU
(ROS)
X
VÒNG QUAY TỔNG
VỐN
LN : DT thuần DT thuần : Tổng vốn
DT - CP
VCĐ + VLĐ
GTCL TSC
Đ
Tiền
GV CPBH ĐTTCDH ĐTTCNH
Thuế TN CPQLDN XDCBDD Phải thu
CPHĐTC Tồn kho
CP khác TSLĐ khácE- PHÂN TÍCH NGUỒN TÀI TR:
BCĐKT
Tài sản Nguồn vốn
Thay đổi
Nguồn tài trợ
TC = V + F = Qv + F
EBIT = PQ – (QV +F) = Q (P – V) – F
Sản lượng hòa vốn (SL
0
)
F
SL
0
=
p – v
Để đạt được LNTT 1000tr = x thì:
F + x
SL’
0
=
p – v
Doanh thu hòa vốn (DT
0
)
DT
0
I = SL
0
x p
F
DT năm
x
12
2- ĐÒN CÂN N:
2.1- Đòn bẩy kinh doanh (DOL):
TL thay đổi
EBIT
Q(p-V)
(EBIT
1
- EBIT
0
)
EBIT
0DOL
=
T
L thay đổi S
L
or DT
=
Q(p-v)-
F
=
(Q
1
(EBIT
1
- EBIT
0
)
EBIT
0
2.3- Đòn bẩy tổng hợp (DTL):
T
L thay đổi D
L
VTC (ROE)
Q(p-V)
(ROE
1
- ROE
0
)
ROE
0DTL
=
T
L thay đổi S
L
or DT
DTL
=DOL x DFL
4
G- PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
i. PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN THU HỒI VỐN:
Thời gian thu hồi vốn (TTH) là khỏang thời gian
mà TN của DA bù đắp đủ CP đã bỏ ra.
TN = LN st + Khấu hao
1.1- Thu nhập đều:
VĐT
TTH =
TN
1.2- Thu nhập không đều:
Lấy VĐT trừ dần TN ở các năm cho đến khi trừ
hết VĐT
2- PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ THUẦN (t
0
2.2- Thời gian họat động của DA không = nhau:
Sau khi tính NPV của mỗi DA Ỉ dàn đều TN ra
= NPV 1- (1+ r)
– TTN
∑
r Sau khi đã dàn đều Ỉ chọn DA có NPV dàn đều Max
3- PHƯƠNG PHÁP TỶ SUẤT SINH LỜI NỘI BỘ
IRR là LS riêng của DA mà tại mức LS này,
nó làm cân bằng giữa tổng hiện giá ĐT và
tổng hiện giá TN, hay nó làm cho NPV của DA
bằng 0
IRR = R TN
I
ĐT
5- THUÊ TÀI CHÍNH, CỔ PHIẾU, TRÁI
PHIẾU:
LÃI SUẤT
6 tháng: (1+r%)
2
-1
Quý: (1+r%)
4
-1
1- THUÊ TÀI CHÍNH:
Trả cuối năm (t
1
= t
0)1
1- (1+ r)
– TNG = A
∑
(1+ r)
I
= A
r
Lãi TP I = C% x F
Đường thẳng (Trả lãi đònh kỳ):
1 F
PV = C
∑
(1+ r)
I
+
(1+ r)
I1- (1+ r)
– T = C
r
+
F (1+ r)
– T TP Chiết khấu (Không trả lãi đònh kỳ – khấu
trừ vào giá TP):
Mô bình 3 (Cổ tức tăng không đều):
D
I
P
n PV =
∑
(1+ r)
I
+
(
1+ r)
n
P
n
: Mệnh giá CP
năm thứ n 6- CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN:
f
(r1)r =
r
1
+ (
r
2
– r
1
)
x
f
(r1)
+ f
(r2) Lãi trả đònh kỳ – Vốn gốc trả 1 lần khi đáo
hạn (Trái phiếu)
Đường thẳng
Phương trình
r =
P
o
Mô bình 2 (Cổ tức tăng đều):
D
1
D
1P
o
=
r – g
Ỉ
r =
P
o
+ g
Mô bình 3 (Cổ tức tăng ko đều) Ỉ Nội su
y
D
i
P
=
P
o
(1– f)
=
(1– f) Mô bình 2 (Tăng đều )
D
1 r
M
=
P
o
(1– f)
+ g
4. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN:
w
i
: Tỷ trọng nguồn vốn
IWACC =
∑
sản vốn (CAPM) để tính toán tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một tài sản dựa vào
hệ số beta của nó và tỷ suất sinh lời trên thị trường.
Nếu một chứng khoán có hệ số beta:
+ Bằng 1, mức biến động của giá chứng khoán này sẽ bằng với mức biến
động của thị trường.
+ Nhỏ hơn 1, mức độ biến động của giá chứng khoán này thấp hơn mức biến
động của thị trường.
+ Lớn hơn 1: mức độ biến động giá của chứng khoán này lớn hơn mức biến
động của thị trường.
Cụ thể hơn, nếu một chứng khoán có beta bằng 1,2 thì trên lý thuyết mức
biến động của chứng khoán này sẽ cao hơn mức biến động chung của thị
trường 20%.
Công thức tính hệ số beta:
Beta = Covar(Ri,Rm)/Var(Rm)
Trong đó:
• Ri : Tỷ suất sinh lời của chứng khoán.
• Rm: Tỷ suất sinh lời của thị trường (ở đây là VN-Index).
• Var(Rm): Phương sai của tỷ suất sinh lời của thị trường.
• Covar(Ri,Rm): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của chứng khoán và tỷ
suất sinh lời của thị trường.
Tỷ suất sinh lời được tính như sau:
R = (p1-p0)/p0
Trong đó: